Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Động lực học chất điểm, trắc nghiệm chuyển động thẳng đều

Thứ ba - 27/04/2021 00:44
Động lực học chất điểm, trắc nghiệm chuyển động thẳng đều, De thi học kì 1 Vật lý 10 trắc nghiệm, Trắc nghiệm lý 10 HK1, Bài tập tự luận Vật lý 10 có lời giải, Công thức tính gia tốc, Trắc nghiệm Vật lý 10, De kiểm tra 1 tiết lý 10 chương 1 trắc nghiệm có đáp an, Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 theo chủ đề, đề cương ôn tập vật lý 10 (có đáp án), Bài tập trắc nghiệm Vật Lý 10 Bài 3
Động lực học chất điểm, trắc nghiệm chuyển động thẳng đều
Động lực học chất điểm, trắc nghiệm chuyển động thẳng đều
Động lực học chất điểm, trắc nghiệm chuyển động thẳng đều, De thi học kì 1 Vật lý 10 trắc nghiệm, Trắc nghiệm lý 10 HK1, Bài tập tự luận Vật lý 10 có lời giải, Công thức tính gia tốc, Trắc nghiệm Vật lý 10, De kiểm tra 1 tiết lý 10 chương 1 trắc nghiệm có đáp an, Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 theo chủ đề, đề cương ôn tập vật lý 10 (có đáp án),  Bài tập trắc nghiệm Vật Lý 10 Bài 3 

Động lực chất điểm

Ví dụ 4: Từ đồ thị toạ độ - thời gian của ba xe A, B, C chuyển động thẳng thể hiện ở hình bên (gốc thời gian là lúc các xe bắt đầu chuyển động).
Trả lời các câu hỏi sau:
a, xe nào chuyển động nhanh nhất?
   A. Xe A                             B. Xe B                             C. Xe C                             D. Không thể khẳng định được.
b, Đến thời điểm xe A gặp B, quãng đường xe C đã đi được là
   A. 11km                            B. 8km                              C. 7km                                 D. 6km



Lời giải:
a, so sanh ba đường thẳng cho thấy đường: đường x\left( t \right) của xe B dốc nhất nên có hệ số góc lớn nhất. Do đó xe B chuyển động nhanh nhất
Đáp án B.
b, Xe A gặp xe B tại t =12 phút,lúc này xe C đang ở toạ độ {{x}_{B}} =9km
Lúc đầu (tại t=0) thì {{x}_{B}}=2km
Do đó quãng đường xe B đã đi được là {{s}_{B}}=9-2=7\text{km}
Chú ý: Trên đồ thì x-t , toạ độ điểm cắt nhau của hai đường x\left( t \right)cho biết thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
Đáp án C.
 

III. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TRẮC NGHIỆM CHUYỂN ĐỘNG TH ẲNGĐỀU

Câu 1: Một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của vật
   A. rất nhỏ so với phạm vi chuyển động của nó.
   B. rất nhỏ so với con người.
   C. rất nhỏ so với vật chọn làm mốc.
   D. nhỏ và khối lượng của vật không đáng kể
Câu 2: Chỉ ra câu sai
   A. Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng
   B. Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau
   C. Trong chuyển động thẳng đều quãng đường đi được tỉ lệ thuận với tốc độ
   D. Trong chuyển động thẳng đều quãng đường đi được tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.
Câu 3 : Một xe ca chuyển động với vận tốc 5m/s trong giây thứ nhất, 10m/s trong giây thứ hai và 15m/s trong giây thứ ba. Quãng đường vật đã đi được trong 3s là
   A. 15m                              B. 30m                              C. 55m                                 D. 70m
Câu 4 : Xe ô tô xuất phát từ A lúc 8h, chuyển động thẳng tới B lúc 9 giờ 30 phút. Biết khoảng cách từ A tới B bằng 90km. Tốc độ trung bình của xe là
   A. 60km/h                         B. 45km/h                         C. 50km                               D. 90km/h
Câu 5: Một chiếc xe chuyển động với tốc độ 50km/h trong 6km đầu tiên và 90km/h trong 6km tiếp theo. Tốc độ trung bình của xe trong quãng đường 12km này là
   A. lớn hơn 70km/h                                                      B. bằng 70km/h
C. nhỏ hơn 70km/h                                                        D. bằng 38km/h
Câu 6: Một chiếc ô tô đi 2 km trong 2,5 phút. Nếu nó đi một nữa quãng đường với tốc độ 40km/h thì phần còn lại của quãng đường nó đi với tốc độ
   A. 48km/h                         B. 50km/h                         C. 56km/h                            D. 60km/h
Câu 7: Một tầu hoả chuyển động với tốc độ 60km/h trong 1 giờ đầu và 40km/h trong nữa giờ sau. Tốc độ trung bình của tầu trong cả quá trình là
   A. 50km/h                         B. 160/3km/h                    C. 48km/h                            D. 70km/h
Câu 8: Một chiếc xe chuyển động thẳng, trong một nữa thời gian đầu xe chuyển động với tốc độ 65km/h, trong nữa thời gian còn lại xe chuyển động với tốc độ 35km/h. Tốc độ trung bình của xe trong cả quá trình là
   A. 45,5km/h                      B. 50km/h                         C. 40km/h                            D. 55,5km/h
Câu 9: Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ)
Quãng đường và độ dời của vật tương ứng bằng
   A. 2m, -2m                        B. 8m, -2m                        C. 2m, 2m                            D. 8m, -8m
Câu 10: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo Ox có dạng , với t đo bằng giây. Nhận xét đúng là
   A. Chất điểm bắt đầu chuyển động từ điểm O, với vận tốc 5m/s
   B. Chất điểm bắt đầu chuyển động từ điểm O với vận tốc 20m/s
   C. Chất điểm bắt đầu chuyển động từ một điểm cách O một khoảng 5m, với vận tốc 20m/s
   D. Chất điểm bắt đầu chuyển động từ một điểm cách O một khoảng 20m, với vận tốc 5m/s.
Câu 11: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo Ox có dạng x=5t-12(km) , với t đo bằng giờ. Độ dời của chất điểm từ 2h đến 4h là
   A. 8km                              B. 6km                              C. 10km                               D. 2km
Câu 12: Lúc 6h, một ô tô khởi hành từ O, chuyển động thẳng đều với tốc độ 50km/h. Nếu chọn trục toạ độ trùng với đường thẳng chuyển động, gốc toạ độ ở O, chiều dương ngược chiều với chuyển động, gốc thời gian là lúc 6h, thì phương trình chuyển động của ô tô với thời gian t đo bằng giờ là
   A. x=50t (km) \;\;\;\; B. x=-50\left( t-6 \right) (km) \;\;\;\; \\ C. x=50\left( t-6 \right) (km) \;\;\;\; D.x=-50t (km)
Câu 13: Một chất điểm chuyển động thẳng đều với vận tốc \upsilon =4m/s . Lúc t=1s chất điểm có toạ độ x=5m, phương trình chuyển động của chất điểm, với thời gian đo bằng giây là
   A. x=4t+1 (m)                                                             B. x=-4t+1 (m)
C. x=4t+5 (m)                                                                D.x=-4t+5 (m)
Câu 14: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 30 km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 75km/h và của ô tô chạy từ B là 60km/h. Hai ô tô gặp nhau tại địa điểm cách A
   A. 102 km                         B. 132 km                         C. 150 km                            D. 180 km
Câu 15: Người đi xe đạp xuất phát tại A, người đi bộ xuất phát tại B cùng thời điểm với người tại A.Vận tốc người đi tại A là 12km/h, người đi tại B là 6km/h. Biết hai người đi trên con đường AB nhưng theo hướng ngược chiều nhau và khoảng cách AB bằng 12km. Coi chuyển động của người đi xe và đi bộ là thẳng đều. Vị trí hai người gặp nhau cách B một khoảng
   A. 2 km                             B. 4 km                             C. 6 km                                D. 8 km
Câu 16: Từ một địa điểm hai ô tô chuyển động trên một đường thẳng cùng chiều. Ô tô thứ nhất chạy với tốc độ 36 km/h, ô tô thứ hai chạy với tốc độ 54 km/h nhưng xuất phát sau ô tô thứ nhất 1 giờ. Hai ô tô gặp nhau sau khi đã đi quãng đường là
   A.  54 km                          B. 72 km                           C. 108 km                            D. 144 km
Câu 17: Lúc 6 giờ một xe máy xuất phát tại A với vận tốc 40 km/h để đi đến B. Lúc 8 giờ một ô tô xuất phát tại B với vận tốc 80 km/h cùng chiều với chiều chuyển động của xe máy. Coi chuyển động của hai xe là thẳng đều và khoảng cách AB là 20 km. Trong quá trình chuyển động của hai xe, khi ô tô đuổi kịp xe máy thì hai xe cách B một khoảng
   A. 120 km                         B. 140 km                         C. 160 km                            D. 180 km
Câu 18: Đồ thị toạ độ - thời gian nào dưới đây cho biết vận chuyển động thẳng đều

   A. Đồ thị (1)                                                                B. Đồ thị (2)
   C. Đồ thị (3)                                                                D. Đồ thị (4)
Câu 19: Đồ thị toạ độ - thời gian của vật chuyển động thẳng như hình dưới. Vận tốc của vật là

   A. 1m/s                              B. -1m/s                             C. 0,5m/s                              D. 2m/s
Câu 20: Đồ thị toạ độ - thời gian của một vật như ở hình dưới

Tốc độ trung bình của vật từ {{t}_{1}}=0 -> {{t}_{2}}=5s
   A. 5 m/s                             B. 6 m/s                             C. 10 m/s                              D. 25 m/s
Câu 21: Hình dưới là đồ thị toạ độ - thời gian của 2 vật chuyển động thẳng cùng hướng.


Tỉ lệ vận tốc {{\upsilon }_{A}}:{{\upsilon }_{B}}
   A. 3:1                                B. 1:3                                C. \sqrt{3}:1                      D. 1:\sqrt{3}
Câu 22: Đồ thị toạ độ - thời gian của một xe máy chuyển động thẳng như hình dưới đây

Nhận xét sai là
   A. Xe chuyển động theo chiều âm của trục toạ độ.
   B. Tốc độ chuyển động của xe bằng 60km/h
   C. Sau 5 phút quãng đường xe đã đi được là 5 km
   D. Vật đổi chiều chuyển động tại thời điểm {{t}_{1}}=3 phút
Câu 23: Đồ thị toạ đồ - thời gian như hình dưới đây

Kết luận nào sau đây là đúng?
   A. Vật chuyển động với vận tốc thay đổi.
   B. Vật chuyển động với vận tốc không đổi.
   C. Không mô tả một chuyển động trong thực tế.
   D. Vật đang đứng yên.
Câu 24: Hai người đứng ở hai điểm A và B cách nhau 45 m. Khi người đứng ở A bắt đầu chạy với tốc độ 5m/s theo hướng vuông góc với AB thì người đứng ở B cũng ngay lập tức xuất phát và chạy với tốc độ 7,5m/s theo một đường thẳng để đuổi theo A. Sau khoảng thời gian t, người xuất phát tại B gặp người xuất phát tại A. Giá trị của t gần bằng
   A. 6 s                                 B. 8 s                                 C. 10 s                                  D. 12 s
ĐÁP ÁN
1.A 2.C 3.B 4.B 5.C 6.D 7.B 8.B 9.B 10.D
11.C 12.D 13.A 14.C 15.B 16.C 17.A 18.A 19.B 20.C
21.B 22.D 23.C 24.B            


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Đáp án B
S={{v}_{1}}{{t}_{1}}+{{v}_{2}}{{t}_{2}}+{{v}_{3}}{{t}_{3}}=5.1+10.1+15.1=30\text{m}
Câu 4: Đáp án B
\Rightarrow {{v}_{ib}}=\frac{s}{t}=\frac{90}{1,5}=60\text{km}/\text{h}
Câu 5: Đáp án C
Vì quãng đường đi được trong hai giai đoạn bằng nhau nên áp dụng công thức
\frac{1}{{{v}_{tb}}}=\frac{1}{2}\left( \frac{1}{{{v}_{1}}}+\frac{1}{{{v}_{2}}} \right)\Rightarrow \frac{1}{{{v}_{tb}}}=\frac{1}{2}\left( \frac{1}{50}+\frac{1}{90} \right)\Rightarrow {{v}_{tb}}=64,2\text{km}/\text{h}
Câu 6: Đáp án D
Ô tô đi 2 km trong 2,5 phút \Rightarrow {{v}_{tb}}=\frac{2}{2,5/60}=48\text{km}/\text{h}
Áp dụng công thức
\
Chú ý: Phải đổi đơn vị thời gian từ phút ra giờ, vì bài toán cho tốc độ theo đơn vị km/h
Câu 7: Đáp án B
Tổng quãng đường tầu đi được là: 60.1+40.\frac{1}{2}=80km
Tổng thời gian tầu đi là: 1+ 0,5=1,5h
                                                                                 {{\upsilon }_{tb}}=\frac{80}{3/2}=\frac{160}{3}km/h
Câu 8: Đáp án B
Thời gian chuyển động trong hai giai đoạn bằng nhau nên áp dụng công thức
{{v}_{tb}}=\frac{{{v}_{1}}+{{v}_{2}}+\ldots +{{v}_{n}}}{n}\Rightarrow {{v}_{tb}}=\frac{{{v}_{1}}+{{v}_{2}}}{2}=50\text{km}/\text{h}
Câu 9: Đáp án B
Quãng đường vật đi được: \Delta s=2.3+2=8m
Độ rời: \Delta {{x}_{OB}}={{x}_{B}}-{{x}_{O}}=-2-0=-2m
Chú ý: Độ dời khác với quãng đường. Độ dời  \Delta x={{x}_{2}}-{{x}_{1}}, có thể dương âm hoặc bằng 0, còn quãng đường là đại lượng không âm
Câu 10: Đáp án D
Câu 11: Đáp án C
Độ rời \Delta x={{x}_{t=4}}-{{x}_{t=2}}=5(4-2)=10km
Câu 13: Đáp án A
x={{x}_{0}}+vt={{x}_{0}}+4t
Lúc t=1s thì x=5\Rightarrow 5={{x}_{0}}+4.1\Rightarrow {{x}_{0}}=1\text{m}
\Rightarrow x=4t+1(\text{m})
Câu 14: Đáp án C
Chọn trục Ox trùng với đường AB, gốc O tại A, chiều dương hướng từ A sang B, gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát

Phương trình chuyển động của ô tô chạy từ A: {{x}_{A}}=72t (km)
Phương trình chuyển động của ô tô chạy từ B: {{x}_{B}}=60t+30 (km)
Khi hai ô tô gặp nhau thì
 {{x}_{A}}={{x}_{B}}\Leftrightarrow 72t=60t+30\Rightarrow t=\frac{5}{2}h\Rightarrow {{x}_{A}}=72\cdot \frac{5}{2}=150\text{km}
Chú ý: Khi hai vật cùng chuyển động dọc theo Ox chúng gặp nhau khi: {{x}_{A}}={{x}_{B}}
Câu 15: Đáp án B
Chọn trục Ox trùng với đường AB, gốc O tại B, chiều dương hướng từ B sang A.

Phương trình chuyển động của người đi xe đạp: {{x}_{A}}=-12t+12
Phương trình chuyển động của người đi bộ: {{x}_{B}}=6t
Khi hai người gặp nhau thì {{x}_{A}}={{x}_{B}}
\Leftrightarrow -12t+12=6t\Rightarrow t=\frac{2}{3}h\Rightarrow {{x}_{B}}=6\cdot \frac{2}{3}=4\text{km}
Câu 16: Đáp án C
Chọn Ox có gốc O tại điểm xuất phát, chiều dương hướng theo chiều chuyển động của hai ô tô, gốc thời gian là lúc ô tô thứ nhất bắt đầu xuất phát.
Phương trình chuyển động của ô tô thứ nhất là: {{x}_{1}}=36t (km)
Phương trình chuyển động của ô tô thứ hai:
{{x}_{2}}=54\left( t-1 \right) (km) với t>1h
Hai ô tô gặp nhau thì {{x}_{1}}={{x}_{2}}\Leftrightarrow 36t=54(t-1)\Rightarrow t=3h
Lúc này quãng đường mỗi ô tô đi được là: s=36.3=108km
Câu 17: Đáp án A
Chọn trục Ox trùng với đường AB, gốc O tại A, chiều dương hướng từ A sang B, gốc thời gain là lúc 6 giờ.
Phương trình chuyển động của xe máy: {{x}_{A}}=40t
Phương trình chuyển động của ô tô: {{x}_{B}}=20+80\left( t-2 \right)
Khi hai xe gặp nhau khi {{x}_{A}}={{x}_{B}}
\Leftrightarrow 40t=20+80(t-2)\Rightarrow 40t=140\Rightarrow t=3,5\text{h}\Rightarrow {{x}_{A}}=40.3,5=140\text{km}
Vậy lúc gặp nhau hai xe cách B khoảng {{x}_{A}}-20 km=120km
Câu 18: Đáp án A
Câu 19: Đáp án B
\upsilon =\frac{0-4}{4-0}=-1m/s
Giá trị âm đã cho thấy vật chuyển động theo chiều âm của Ox
Chú ý: \upsilon =\frac{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}{{{t}_{2}}-{{t}_{1}}}
Câu 20: Đáp án C
Quãng đường vật đi từ 0 s đến 2 s là:
{{s}_{1}}=\left| {{x}_{t=2}}-{{x}_{t=0}} \right|=|20-0|=20\text{m}
Quãng đường vật đi từ 2 s đến 5 s là:
{{s}_{2}}=\left| {{x}_{t=5}}-{{x}_{1=2}} \right|=|-10-20|=30\text{m}
Tổng quãng đường vật đi 0 s đến 5 s là:
s={{s}_{1}}+{{s}_{2}}=50\text{m}\Rightarrow {{v}_{\text{tb}}}=\frac{s}{t}=\frac{50}{5}=10(\text{m}/\text{s})
Câu 21: Đáp án B
{{v}_{A}}=\tan {{30}^{{}^\circ }}=\frac{1}{\sqrt{3}}:{{v}_{B}}=\tan {{60}^{{}^\circ }}=\sqrt{3}\Rightarrow \frac{{{v}_{A}}}{{{v}_{B}}}=\frac{1/\sqrt{3}}{\sqrt{3}}=\frac{1}{3}
Câu 22: Đáp án D
Đồ thị đã cho thấy vật chuyển động theo chiều âm của trục Ox, tại {{t}_{1}} =3 phút vật đi qua O, mà không đổi chiều chuyển động.
Chú ý: Khi vật chuyển động dọc theo một trục toạ độ, vật đổi chiều chuyển động tương ứng với đổi dấu của vận tốc, từ giá trị dương sang giá trị âm, hoặc ngược lại.
Câu 23: Đáp án C
Vận tốc của vật lớn \infty  nên đây không phải là một chuyển động trong thực tế
Chú ý: \upsilon =\tan \alpha. Nếu \tan \alpha >0 vật chuyển động theo chiều dương Ox, nếu \tan \alpha <0vật chuyển động theo chiều âm của Ox, \tan \alpha =0 vật không chuyển động và \tan \alpha =\infty  không mô tả một chuyển động thực tế.
Câu 24: Đáp án B
Giả sử hai người gặp nhau tại C
Khi đó AC=5t;BC=7,5t

Từ hình vẽ có:
B{{C}^{2}}=A{{B}^{2}}+A{{C}^{2}}\Rightarrow {{(7,5t)}^{2}}={{45}^{2}}+{{(5t)}^{2}}\Rightarrow t=\sqrt{\frac{{{45}^{2}}}{7,{{5}^{2}}-{{5}^{2}}}}=8s

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây