Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương

Biến dạng cơ của vật rắn Vật lý lớp 10

Thứ ba - 27/04/2021 00:44
Biến dạng cơ của vật rắn Vật lý lớp 10, Vật lý 10 Bài 35 lý thuyết, Biến dạng cơ của vật rắn PowerPoint, Bài tập trắc nghiệm biến dạng cơ của vật rắn, Biến dạng cơ của vật rắn Loigiaihay, Giáo án Vật lý 10 bài 35, Vật lý 10 Bài 36, Bài 9 trang 192 lý 10, Lý thuyết Bài 35 lý 10, Bài tập trắc nghiệm chất rắn, chất lỏng, Sự chuyển the, Trắc nghiệm Sự nở vì nhiệt của các chất, Trắc nghiệm Vật lý 10 bài 36, Chọn đáp án sai trong sự nở dài của vật rắn thì, Bài tập trắc nghiệm sự nở vì nhiệt lớp 6, Trắc nghiệm độ ẩm không khí, Trắc nghiệm Sự nở vì nhiệt của chất khí, Câu hỏi về sức căng bề mặt
Biến dạng cơ của vật rắn Vật lý lớp 10
Biến dạng cơ của vật rắn Vật lý lớp 10
Biến dạng cơ của vật rắn Vật lý lớp 10, Vật lý 10 Bài 35 lý thuyết, Biến dạng cơ của vật rắn PowerPoint, Bài tập trắc nghiệm biến dạng cơ của vật rắn, Biến dạng cơ của vật rắn Loigiaihay, Giáo án Vật lý 10 bài 35, Vật lý 10 Bài 36, Bài 9 trang 192 lý 10, Lý thuyết Bài 35 lý 10, Bài tập trắc nghiệm chất rắn, chất lỏng, Sự chuyển the, Trắc nghiệm Sự nở vì nhiệt của các chất, Trắc nghiệm Vật lý 10 bài 36, Chọn đáp án sai trong sự nở dài của vật rắn thì, Bài tập trắc nghiệm sự nở vì nhiệt lớp 6, Trắc nghiệm độ ẩm không khí, Trắc nghiệm Sự nở vì nhiệt của chất khí, Câu hỏi về sức căng bề mặt 

§2. BIẾN DẠNG  CỦA VẬT RẮN

I. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
Các công thức cần ghi nhớ:
Độ biến dạng tỉ đối: \varepsilon =\frac{\left| l-{{l}_{0}} \right|}{{{l}_{0}}}=\frac{\left| \Delta l \right|}{{{l}_{0}}}
Trong đó:
{{l}_{0}} - chiều dài ban dầu
l-chiều dài sau khi biến dạng
\Delta l- độ biến thiên chiều dài (độ biến dạng).
Ứng suất: \sigma =\frac{F}{S}\left( N/{{m}^{2}} \right)
Định luật Húc về biến dạng cơ của vật rắn
Biểu thức: \varepsilon =\frac{\left| \Delta l \right|}{{{l}_{0}}}=\alpha .\sigma
Với \alpha - là hệ số tỉ lệ phụ thuộc chất liệu vật rắn.
Ta có:  \sigma =\frac{F}{S}=E\frac{\left| \Delta l \right|}{{{l}_{0}}}
Biểu thức: {{F}_{h}}=k\left| \Delta l \right|=E\frac{S}{{{l}_{0}}}\left| \Delta L \right|
Trong đó: E=\frac{1}{\alpha }\Rightarrow \alpha =\frac{1}{E}  (E gọi là suất đàn hồi hay suất Y-âng) 

k=E\frac{S}{{{l}_{0}}} và S là tiết diện của vât.

II. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Một sợi dây bằng kim loại dài 2m, đường kính 0,75mm. Khi kéo bằng 1 lực 30N thì sợi dây dãn ra thêm l,2mm. Suất đàn hồi của sợi dây là.
    A. 11,3.1010Pa.    B. 22,6.1010Pa.    C. 5,56.1010Pa.    D. 5,56.1011Pa.
Lời giải:
Vì độ lớn lực tác dụng vào thanh bằng độ lớn lực đàn hồi nên:
\\F={{F}_{h}}=k.\left| \Delta l \right|=E.\frac{s}{{{l}_{0}}}.\left| \Delta l \right|\; Vs\; s=\frac{\pi .{{d}^{2}}}{4} => F=E.\frac{\pi .{{d}^{2}}}{4}.\frac{\left| \Delta l \right|}{{{l}_{0}}} \\\Rightarrow E=\frac{4F.{{l}_{0}}}{\pi .{{d}^{2}}.\left| \Delta l \right|}=\frac{4.30.2}{3,14{{\left( 0,{{75.10}^{-3}} \right)}^{2}}.1,{{2.10}^{-3}}}=11,{{3.10}^{10}}Pa
Đáp án A
Ví dụ 2: Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có hệ số đàn hồi k = 250N/m để nó dãn ra\Delta l=1cm.Lấy g = 10m/s2.
    A. 2,5 kg.    B. 0,25 kg.    C. 0,025 kg.    D. 250kg.
Lời giải:
Vật m chịu tác dụng của trọng lực \vec{P} và lực đàn hồi  \vec{F}
 Ta có:  \vec{P} + \vec{F} = 0 (ở trạng thái cân bằng)
Suy ra: P = F
Với P=mg và F=k\Delta l
Nên mg=k\Delta l=>m=\frac{k\Delta l}{g}=>m=\frac{250.0,01}{10}=0,25kg
(Với k=250N/m;\Delta l=1cm=0,01m;g=10m/{{s}^{2}} )
Đáp án B
Ví dụ 3: Một thanh thép dài 4m, tiết diện 2cm2. Phải tác dụng lên thanh thép một lực kéo bằng bao nhiêu để thanh dài thêm l,5mm? Có thể dùng thanh thép này để treo các vật có trọng lượng bằng bao nhiêu mà không bị đứt? Biết suất Young và giới hạn bền cùa thép là 2.10^{11} Pa và 6,86,108 Pa.
    A. 15000 N.    B. 173200 N.     C. 137200 N.     D. 12700 N.
Lời giải:
Ta có: F=k\Delta l (1) ;k=E\frac{S}{{{l}_{0}}} (2)
Thay (2) vào (1) suy ra: F=ES\frac{\Delta l}{{{l}_{0}}}
F={{2.10}^{11}}\times {{2.10}^{-4}}\times 1,5.\frac{{{10}^{-3}}}{4}={{15.10}^{-3}}\left( N \right)
Thanh thép có thể chịu đựng được các trọng lực nhỏ hon Fb
P<{{F}_{b}}=\text{ }{{\sigma }_{b}}S=6,{{86.10}^{8}}\times {{2.10}^{-4}} => p< 137200 N
Do đó: P<137200N 
Đáp án C.
Ví dụ 4: Một dây thép có chiều dài 2,5m, tiết diện 0,5 mm2, được kéo căng bởi một lực 80N thì thanh thép dài ra 2mm. Coi tiết diện dây không đổi. Chiều dài của dây thép khi kéo bởi lực 100N sẽ là:
    A. 225 cm.    B. 200cm.    C. 250cm.    D. 250,25cm.
Lời giải:
Ta có: F=\frac{S.E}{{{l}_{0}}}.\Delta l\Rightarrow E=\frac{F.{{l}_{0}}}{S.\Delta l}=\frac{80.2,5}{0,{{5.10}^{-6}}{{.10}^{-3}}}={{2.10}^{11}}Pa
Ta có: F=\frac{S.E}{{{l}_{0}}}.\Delta l' \\=>\Delta l'=\frac{F.{{l}_{0}}}{S.E}=\frac{100.2,5}{0,{{5.10}^{-6}}{{.2.10}^{11}}}=2,{{5.10}^{-3}}m=0,25cm
Vậy chiều dài sẽ là: l={{l}_{0}}+\Delta l'=250+0,25=250,25cm
Đáp án D.
Ví dụ 5: Một thanh trụ tròn bằng đồng thau dài l0cm, suất đàn hồi 9.10^9Pa, có tiết diện ngang 4 cm. Tìm chiều dài của thanh khi nó chịu lực nén 100000N.
    A. 9,92 cm.    B. l0cm.    C. 10,08cm.    D. 8cm.
Lời giải:
Chiều dài của thanh khi chịu lực nén F = 100000N.
Ta có: F=\frac{S.E}{{{l}_{0}}}.\Delta l \\=>\Delta l=\frac{F.{{l}_{0}}}{S.E}=\frac{F.{{l}_{0}}.4}{\pi {{d}^{2}}.E}=\frac{100000.0,14}{3,{{14.16.10}^{-4}}{{.9.10}^{9}}}=0,08cm
Vậy: l={{l}_{0}}-\Delta l=10-0,08=9,92cm
III. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Câu 1: Treo một vật có khối lượng m vào một lò xo có hệ số đàn hồi 100N/m thì lò xo dãn ra l0cm. Khối lượng m nhận giá trị nào sau đây?
    A. m=10g.    B. m = 100g.    C. m = 1kg.        D. m = 10kg.
Câu 2: Một sợi dây bằng đồng thau dài l,8m có đường kính 0,8mm. Khi bị kéo bằng một lực 25N thì nó dãn ra một đoạn bằng 4mm. Suất Y- âng của đồng thau là:
  \\ A. E = 8.95.10^9 Pa. \\B. E = 8,95.10^{10} Pa. \\ C. E = 8,95.10^{11} Pa. \\ D. E = 8,95.10^{12} Pa.
Câu 3: Mức độ biến dạng của thanh rắn phụ thuộc nhũng yếu tố nào?
    A. Bản chất của thanh rắn.    B. Độ lớn của ngoại lực tác dụng vào thanh. 
    C. Tiết diện ngang của thanh.    D. Cả ba yếu tố trên.
Câu 4: Vật nào dưới đây chịu biến dạng kéo?
    A. Trụ cầu.        B. Móng nhà.
    C. Dây cáp của cần cẩu đang chuyển động.    D. Cột nhà.
Câu 5: Vật nào dưới đây chịu biến dạng nén?
A. Dây cáp của cầu treo.        B. Thanh nối các toa xe lửa đang chạy.
C. Chiếc xà beng đang bẩy một tảng đá to.    D. Trụ cầu.
Câu 6: Hệ số đàn hồi của thanh thép khi biến dạng kéo hoặc nén phụ thuộc như thế nào vào tiết diện ngang và độ dài ban đầu của thanh rắn?
A. Tỉ lệ thuận với tích số của độ dài ban đầu và tỉ lệ nghịch với tiết diện ngang của thanh.
B. Tỉ lệ thuận với độ dài ban đầu và tỉ lệ nghịch với tiết diện ngang của thanh.
C. Tỉ lệ thuận với tiết diện ngang và ti lệ nghịch với độ dài ban đầu của thanh.
D. Tỉ lệ nghịch với tích số của độ dài ban đầu và tiết diện ngang của thanh.
Câu 7: Một sợi dây sắt dài gấp đôi nhưng có tiết diện nhỏ bằng nửa tiết diện của sợi dây đồng. Giữ chặt đầu trên của mỗi sợi dây và treo vào đầu dưới của chúng hai vật nặng giống nhau. Suất đàn hồi của sắt lớn hơn của đồng 1,6 lần. Hỏi sợi dây sắt bị dãn nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu lần so với sợi dây đồng?
    A. Sợi dây sắt bị dãn ít hơn 1,6 lần.    B. Sợi dây sắt bị dãn nhiều hơn 1,6 lần.
    C. Sợi dây sắt bị dãn ít hơn 2,5 lần.    D. Sợi dây sắt bị dãn nhiều hơn 2,5 lần.
Câu 8: Một thanh thép dài 5,0 m có tiết diện 1,5 cm2 được giữ chặt một đầu. Cho biết suất đàn hồi của thép là E = 2.10^{11} Pa. Lực kéo tác dụng lên đầu kia của thanh thép bằng bao nhiêu để thanh dài thêm 2,5 mm?
  \\ A. F = 6,0.10^{10} N. \\B. E =1,5.10^4 N. \\ C. F = 15.10^7 N. \\ D. F =3,0,10^5 N.
ĐÁP ÁN
1.C    2.B    3.D    4.C    5.D    6.C    7.C    8.A        
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Ta có:mg=k\Delta l=>m=k\frac{\Delta l}{g} . Thay số ta được m = 1kg.
Câu 2: Đáp án B
Ta có: {{F}_{k}}=k\Delta l=E.S\frac{\Delta l}{{{l}_{0}}}=>E=\frac{{{F}_{k}}{{l}_{0}}}{S.\Delta l}
Thay số ta được E=9,{{8.10}^{10}}Pa.
Câu 3: Đáp án D
Câu 4: Đáp án C
Câu 5: Đáp án D
Câu 6: Đáp án C
Câu 7: Đáp án C
{{F}_{k}}=k\Delta l=E.S\frac{\Delta l}{{{l}_{0}}}
Hai vật nặng như nhau nên: {{E}_{1}}.{{S}_{1}}\frac{\Delta {{l}_{1}}}{{{l}_{01}}}={{E}_{2}}.{{S}_{2}}\frac{\Delta {{l}_{2}}}{{{l}_{02}}}
suy ra \Delta {{l}_{2}}=\frac{{{E}_{1}}.{{S}_{1}}.{{l}_{02}}}{{{l}_{01}}.{{E}_{2}}.{{S}_{2}}}.\Delta {{l}_{1}}=\frac{1,6.\frac{1}{2}}{2}\Delta {{l}_{1}}=\frac{\Delta {{l}_{1}}}{2,5}
Câu 8: Đáp án A
{{F}_{k}}=k\Delta l=E.S\frac{\Delta l}{{{l}_{0}}}=6,{{0.10}^{10}}N.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây