Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Phần mềm bán hàng toàn cầu

ÔN TẬP VÀ NÂNG CAO VĂN HỌC DÂN GIAN; THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT

Thứ năm - 15/04/2021 01:48
ÔN TẬP VÀ NÂNG CAO VĂN HỌC DÂN GIAN; THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT, On tập văn học dân gian Việt Nam, Những đặc trưng của văn học dân gian, Tính dị bản của văn học dân gian, Tính tập thể của văn học dân gian, Văn học dân gian truyền thuyết, Thống kê các tác phẩm văn học dân gian trong chương trình Tiếng Việt Tiểu học
ÔN TẬP VÀ NÂNG CAO VĂN HỌC DÂN GIAN; THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT
ÔN TẬP VÀ NÂNG CAO VĂN HỌC DÂN GIAN; THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT
ÔN TẬP VÀ NÂNG CAO VĂN HỌC DÂN GIAN; THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT, On tập văn học dân gian Việt Nam, Những đặc trưng của văn học dân gian, Tính dị bản của văn học dân gian, Tính tập thể của văn học dân gian, Văn học dân gian truyền thuyết, Thống kê các tác phẩm văn học dân gian trong chương trình Tiếng Việt Tiểu học, Tính truyền miệng trong văn học dân gian là gì, Ví dụ về tính tập thể của văn học dân gian, On tập văn học dân gian Việt Nam trang 100, Sơ đồ tư duy bài ôn tập văn học dân gian Việt Nam, Bài Soạn ôn tập văn học dân gian Việt Nam, Tóm tắt ôn tập văn học dân gian Việt Nam, Giáo án ôn tập văn học dân gian Việt Nam, Soạn bài on tập văn học dân gian Việt Nam ngắn nhất, Bằng thống kê các tác phẩm văn học dân gian lớp 10, Sưu tầm các tác phẩm văn học dân gian ở địa phương và chép vào sổ tay văn học

ÔN TẬP VÀ NÂNG CAO VĂN HỌC DÂN GIAN; THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT

BUỔI 1:ÔN TẬP VÀ NÂNG CAO VĂN HỌC DÂN GIAN; THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT VÀ CÁC VĂN BẢN TRUYỀN  THUYẾT ĐÃ HỌC

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:.Giúp hs:
          -Nắm được những nét chung về VHDG
-Ôn luyện, củng cố kiến thức cơ bản về truyện dân gian.
-Nắm được những đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyền thuyếttruyện kể dân gian đã học.
           -Hs nắm chắc được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết NT tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức:
 - Nắm được khái niệm về văn học dân gian và thể loại truyền thuyết.
-  Hiểu nội dung và nghệ thuật của các văn bản đã học.
2.Kĩ năng: Kể chuyện, tóm tắt truyện, so sánh, đánh giá., cảm thụ nhân vật.
3. Thái độ: Yêu thích truyện dân gian, tự hào về tài năng của cha ông ta.
4.Năng lực:Năng lực tư duy, liên tưởng, so sánh,tổng hợp,tóm tắt truyện, cảm nhận về nhân vật, sử dụng ngôn ngữ.

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

  1. Bài cũ:  ? Hãy kể ngắn gọn 1 truyện truyền thuyết mà em thích?
2 Bài mới.
Hoạt động 1:

?Em hiểu thế nào là VHDG?





?VHDG có những đặc điểm gì?

















? Văn học dân gian có những  loại hình nào?




?VHDG để lại cho đời sau giá trị  gì?
































Hoạt động 2:
?Thế nào làtruyền thuyết ?






?Đặc điểm tiêu biểu của truyền thuyết?










- HS tóm tắt truyện.










? Học xong truyện con Rồng cháu Tiên đã để lại trong em những ấn tượng gì? ?











? Em thích nhất chi tiết nào trong truyện? Vì sao?
( Cho hs tự do lựa chọn)


? Truyện có những nghệ thuật gì?




? Nội dung, ý nghĩa?







- Hs kể tóm tắt truyện

? Tại sao em yêu thích truyện Thánh Gióng?











?Hãy kể tóm tắt truyện.
? Truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” có gì đặc biệt?
? Tại sao hằng năm đến mùa mưa lũ ta lại nhớ đến câu chuyện này?







Gv: Trong quan niện dân gian,thần núi là phúc thần,thần nước là hung thần.Từ xưa ông cha ta đã coi“thủy,hỏa,đạo ,tặc’’là bốn cái họa lớn của con người,trong đó tai họađáng sợ nhất là lũ lụt(thủy).Truyện STTT cho thấy người Việt có xu hướng đề cao sơn thần. Việc ST chiến thắng TT nhiều lần cho thấy niềm tin vững chắc của con người : lũ lụt dù ghê gớm, hung hãn đến đâu thì cuối cùng vẫn bị khuất phục.
 ST với chiến công chiến thắng TT, trở thành một trong “tứ bất tử’’ theo quan niệm tâm linh người Việt.Thần ngự trên đỉnh Tản Viên, đỉnh cao nhất-một trong những vùng đất được coi là nơi tập trung khí thiêng sông núi.

- GV cho hs tóm tắt truyện.
? Tại sao ta khẳng định rằng : “ sự tích Hồ Gươm” thuộc thể loại truyền thuyết?









? Trong các truyện truyền thuyết, em thích nhất truyện nào vì sao?
( Hs tự bộc lộ)
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài tập 1: ý nghĩa của việc LLQ và Âu Cơ chia con là gì?








Bài tập 2: Phân tích ý nghĩa chi tiết nghệ thuật Gióng về trời?








Bài tập 3:Nêu các sự việc chính của Sự tích Hồ Gươm.



Bài tập4:Có người cho rằng, truyện “ Bánh chưng, bánh giầy” nên xếp vào truyện cổ tích.Theo em ý kiến ấy hợp lí hay không? Vì sao?











Bài tập 5:Nhập vai Mị Nương kể lại truyện Sơn Tinh Thủy Tinh

I. Những nét chung về văn học dân gian.

 1. Định nghĩa.
-VHDG là những sáng tác nghệ thuật ra đời từ thời xa xưa của nhân dân lao động, được lưu truyền bằng p/thức truyền miệng.
 2. Đặc điểm của VHDG.
 a.Tính tập thể: Một người s/tạo nhưng không coi SP đó là sản phẩm cá nhân mà là của cả tập thể. Vì khi ra đời nó được bổ sung qua sự lưu truyền và sử dụng.
b.Tính truyền miệng: VHDG ra đời khi chưa có chữ viết. Nhân dân thưởng thức VHDG không chỉ qua văn bản sưu tầm mà còn thông qua hình thức diễn xướng: kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ ...
- Gv lấy ví dụ
c.Tính dị bản: Cùng một tác phẩm nhưng có sự thay đổi một số chi tiết cho phù hợp với từng địa phương.
VD:
 Hôm qua tát nước đầu đình
Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen /sim
 3.Các  loại hình VHDG.
 Có 3 thể loại:
- Truyện cổ dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn.
- Thơ ca dân gian: vè, tục ngữ, ca dao, dân ca...
- Sân khấu dân gian: tuồng, chèo, cải lương...
 4. Giá trị của VHDG.
*Là kho báu về trí tuệ, đạo làm người của nhân dân ta.
- Kinh nghiệm trong sản xuất và đời sống.
Vd:
+Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
+Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
+ Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.
- Phẩm chất đạo đức.
Vd:
+ Tốt danh hơn lành áo.
+ Giấy rách giữ lấy lề.
 * Là pho sách giáo huấn bề thế và cao đẹp về tâm hồn, tình cảm.
-  Tình đoàn kết.
Vd:
+Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
+Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
- Cách ăn ở, xã giao
Vd:
+ Có đi, có lại, mới toại lòng nhau.
+Gửi lời thì nói, gửi gói thì mở
+Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
-  Phong tục tập quán.
Vd:Một miếng giữa làng, bằng một sàng xó bếp.
 - Giá trị thẩm mĩ.
II. Truyền thuyết.
1. Định nghĩa: loại truyện DG kể về các n/vật và s/kiện có liên quan đến l/sử thời q/khứ, thường có y/tố tưởng tượng kì ảo.
- Là TP NT dân gian.
- Truyền thuyết có mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại.
2Đặc điểm:
- Là truyện kể về các n/vật và sự kiện l/sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử.
- Người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

3. Các văn bản truyền thuyết đã học :

Con Rồng, cháu Tiên
*Tóm tắt truyện.
  -Giới thiệu nguồn gốc của LLQ và Âu cơ.
  -Hai người gặp nhau,yêu nhau rồi thành vợ chồng.
  -Âu Cơ sinh bọc trăm trứng,nở trăm con hồng hào,đẹp đẽ ,lạ thường.
-Vì điều kiện phải chia con-nhưng không quên lời hẹn.
 -Người Việt Nam luôn tự hào về nguồn gốc của mình - con Rồng cháu Tiên.
*Ấn tượng đẹp của truyện:
   Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo đặc sắc thể hiện trí tưởng tượng phong phú của cha ông ta:
- Tô đậm t/c  kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của n/vật, sự kiện;
- Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc;
- Làm cho truyện trở nên hấp dẫn, huyền ảo, lung linh.
- Truyện giải thích, suytôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.
- Thể hiện niềm tự hào dân tộc, ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt.

Bánh chưng, bánh giầy.
a.Tóm tắt truyện.
b.Nghệ thuật:
- Truyện có yếu tố tưởng tượng, kì ảo;
- Lối kể truyện dân gian:theo trình tự thời gian.
c. Nội dung ,ý nghĩa:
- Truyện giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy trong dịp tết Nguyên Đán của người Việt qua đó đề cao lòng kính trời đất và biết ơn sâu sắc tổ tiên.
- Đề cao lao động, nghề nông.
- Ca ngợi ý chí và nghị lực của con người.
Thánh Gióng.
*Tóm tắt truyện.
*Những điểm đáng chú ý trong truyện:
- Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Các yếu tố thần kì trong tác phẩm tô đậm vẻ đẹp phi thường đến mức thần thánh của nhân vật.
- Hình tượng TG là biểu tượng rực rỡ của ý thức, sức mạnh đánh giặc, khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của DT
- Thể hiện quan niệm và ước mơ về sức mạnh của ND, về người anh hùng chống giặc.
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
*Tóm tắt truyện.
* Những nét nổi bật của truyện:
  -Truyện có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo.
  -Tạo sự việc hấp dẫn: Hai vị thần cùng cầu hôn Mị Nương-> đánh ghen.
- Giải thích hiện tượng lũ lụt, mưa bão thường diễn ra hằng năm trên đồng bằng B.Bộ.
- Thể hiện ước mơ chinh phục và chế ngự thiên tai của người Việt cổ .
-Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vuaHùng.




















Sự tích Hồ Gươm.
*Tóm tắt truyện.
*Sự tích Hồ Gươm thuộc thể loại truyền thuyết:
   -Cái ảo và cái thực hòa quyện vào nhau làm nên vẻ đẹp và sức hấp dẫn của truyền thuyết.
  -Sáng tạo cách trao và trả gươm thần có tính li kì.
- Truyện ca ngợi tính chất chính nghĩa, nhân dân và chiến thắng vẻ vang của khởi nghĩa Lam Sơn.
- Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm.
- Thể hiện khát vọng hoà bình của dân




Gợi ý:
- Chia tay:+50 con theo mẹ lên rừng
                 +50 con theo cha về với biển
-> Phản ánh được nhu cầu của dân tộc trong việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nước
-Lời nói của Lạc Long Quân có ý khẳng định:
  + Kẻ miền xuôi cũng như người miền núi đều là anh em một nhà.
  + Phải biết thương yêu nhau, giúp đỡ nhau.
*Gợi ý:
- Về trời là một hình thức bất tử hóa vẻ đẹp của người  anh hùng Gióng khi sinh ra đã phi thường thì khi ra đi cũng phi thường .Bay lên trời Gióng tựa như đất trời, vũ trụ, Gióng sống mãi.
- Không nhận phần thưởng, không nhận ơn vua, lộc nước, tất cả mọi chiến công của Gióng để dành cho đất nước, nhân dân.Thêm một lần nữa , hình tượng Gióng được kì vĩ hóa, đậm chất lãng mạn.
*Gợi ý:
  - Giặc Minh sang đô hộ nước ta.
  - Nghĩa quân Lam Sơn buổi đầu
 - Lê Lợi có được gươm thần.
  - Nghĩa quân Lam Sơn mạnh lên từ khi có gươm thần.
  - Lê Lợi trả gươm thần.
*Gợi ý:
- Đúng là ranh giới truyện cổ tích và
truyền thuyết không thật rõ.
Nếu nhìn nhân vật từ màu sắc cổ tích thì:
+ Lang Liêu thộc kiểu nhân vật mồ côi, con út.
+ Lang Liêu ham làm, bình dị, số phận gần gũi với nhân dân
+ Lang Liêu cuối cùng được làm vua.
Nhìn vào góc độ thể loại ta có thể xếp 
“ Bánh chưng, bánh giầy” vào thể loại truyền thuyết.
+ Giải thích sự ra đời của bánh chưng, bánh giầy.
+ Gắn với thời đại vua Hùng-> cổ tích xuất hiện khi xã hội phân chia giai cấp.
+ Mặc dù truyện có yếu tố hoang đường, kì ảo nhưng ai cũng tin câu chuyện kể ra y như thật.
- Vũ trụ quan chưa xa thần thoại: kính Trời, kính Đất, tôn trọng muôn loài.
*Gợi ý:
- Thay đổi ngôi kể từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất.
- Thay đổi lời kể
- Kể sáng tạo.
 
Hoạt động 4:Hướng dẫn tự học :
 -Nắm chắcđịnh nghĩa, đặc điểm của truyền thuyết?
 - Đặc sắc về nd và nt của các truyền thuyết đã học.
 - Tìm hiểu về các nhân vật truyền thuyết đã học.
 - Về nhà làm tiếp bài 4
  - Tìm đọc thêm các truyện truyền thuyết ngoài SGK
*Rút kinh nghiệm:
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây