Liên hệ zalo
Phần mềm bán hàng toàn cầu
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Bài tập về con lắc lò xo vật lí lớp 12

Thứ năm - 13/05/2021 03:32
Bài tập về con lắc lò xo nằm ngang, Bài tập tự luận về con lắc lò xo có lời giải, Bài tập tổng hợp con lắc lò xo, Bài tập về con lắc lò xo lớp 10, Bài tập về con lắc lò xo nằm ngang, Bài tập chu kì con lắc lò xo, Bài tập năng lượng con lắc lò xo, Bài tập con lắc lò xo ViOLET, Bài tập con lắc lò xo hay và khó
Bài tập về con lắc lò xo vật lí lớp 12
Bài tập về con lắc lò xo vật lí lớp 12
Bài tập về con lắc lò xo vật lí lớp 12, Bài tập về con lắc lò xo 12, Bài tập về con lắc lò xo lớp 10, Bài tập lý thuyết con lắc lò xo, Bài tập con lắc lò xo 12 có đáp án, Bài tập tổng hợp con lắc lò xo, Giải bài tập con lắc lò xo, Bài tập con lắc lò xo 10, Bài tập về con lắc lò xo nằm ngang, Bài tập tự luận về con lắc lò xo có lời giải, Bài tập tổng hợp con lắc lò xo, Bài tập về con lắc lò xo lớp 10, Bài tập về con lắc lò xo nằm ngang, Bài tập chu kì con lắc lò xo, Bài tập năng lượng con lắc lò xo, Bài tập con lắc lò xo ViOLET, Bài tập con lắc lò xo hay và khó 
BÀI TẬP VỀ CON LẮC LÒ XO
1. Bài toán đại cương về dao động điều hòa và con lắc lò xo
1.1. Phương pháp
Chúng ta cần nhớ lại các kiến thức ở phần lý thuyết đã học, các điểm cần lưu ý là:
Giả sử con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x=Ac\text{os}\left( \omega t+\varphi \right). Tần số góc của con lắc lò xo là \omega =\sqrt{\frac{k}{m}}({rad}/{s)}\;.
Đối với trường hợp con lắc lò xo thẳng đứng ta luôn có mg=k\Delta {{l}_{0}}
Trong đó \Delta {{l}_{o}} là độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng. Từ đó ngoài cách tính tần số góc khi biết khối lượng m của vật và độ cứng k của lò xo thì ta còn có thể tính được tần số góc khi biết độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng bởi công thức:
\left\{ \begin{matrix} & \omega =\sqrt{\frac{k}{m}} \\ & mg=k\Delta {{l}_{0}} \\ \end{align} \right.\Rightarrow \omega =\sqrt{\frac{g}{\Delta {{l}_{0}}}}\Rightarrow T=2\pi \sqrt{\frac{\Delta {{l}_{0}}}{g}}\Rightarrow f=\frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{g}{\Delta {{l}_{0}}}}
Chu kì của con lắc lò xo tỉ lệ với căn bậc hai của khối lượng m tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của k, chỉ phụ thuộc vào m và k.
Chú ý
Dưới đây là những bài toán hết sức cơ bản về con lắc lò xo, dao động điều hòa, mức độ nhận biết và là kiến thức nền tảng, vậy nên bạn đọc không được chủ quan mà phải nắm chắc kiến thức phần này.

1.2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một vật nhỏ dao động theo phương trình x=5\cos (\omega t+0,5\pi )\,(cm). Pha ban đầu của dao động là:
\\A. \pi \\ B. 0,5\pi \\C. 0,25\pi \\D. 1,5\pi

Lời giải

Phương trình dao động điều hòa có dạng x=A\cos (\omega t+\varphi ) thì \varphi  là pha ban đầu của dao động.
Đáp án B.

Ví dụ 2: Con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x=A\cos \omega t.Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng.
\\A. m\omega {{A}^{2}} \\\\B. \frac{1}{2}m\omega {{A}^{2}}. \\\\ C. m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}. \\ \\D. \frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}.

Lời giải

Cơ năng của con lắc là: cơ năng của con lắc là \frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}.
Đáp án D.

Ví dụ 3: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là:
\\A. 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}. \\\\B. 2\pi \sqrt{\frac{k}{m}}. \\\\C. \sqrt{\frac{m}{k}}. \\\\ D. \sqrt{\frac{k}{m}}.

Lời giải

Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là \omega =\sqrt{\frac{k}{m}}.
Đáp án D.

Ví dụ 4:Hai dao động có phương trình lần lượt là {{x}_{1}}=5\cos (2\pi t+0,75\pi )\,(cm)\;\;;\;\;{{x}_{2}}=10\cos (2\pi t+0,5\pi )\,(cm). Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng:
\\A. 0,25\pi . \\B. 1,25\pi . \\C. 0,5\pi . \\D. 0,75\pi .

Lời giải

Độ lệch pha của hai dao động được xác định bằng hiệu số pha của hai dao động, có độ lớn là \left| \Delta \varphi \right|=\left| (2\pi t+0,75\pi )-(2\pi t+0,5\pi ) \right|=0,25\pi .
Đáp án A.

Ví dụ 5: Một chất điểm dao động theo phương trình x=6\cos \omega t\,(cm). Dao động của chất điểm có biên độ là:
A. 2 cm.         B. 6 cm.         C. 3 cm.         D. 12 cm.

Lời giải

Dao động x=6\cos \omega t của chất điểm có biên độ là 6 cm.
Đáp án B.

Ví dụ 6: Một vật nhỏ khối lượng 100g dao động theo phương trình x=8\cos 10t ( x tính bằng cm, t tính bằng s). Động năng cực đại của vật bằng:
A. 32mJ.        B. 64mJ.        C. 16mJ.        D. 128mJ.

Lời giải

Động năng cực đại của vật chính là cơ năng trong dao động, ta có:
W=\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}=\frac{0,{{1.10}^{2}}.0,{{08}^{2}}}{3}=32mJ.
Đáp án A.

Ví dụ 7: Một vật dao động với phương trình x=5\cos \left( 4\pi t+\frac{\pi }{6} \right). Tại thời điểm t = 1s hãy xác định li độ của dao động
A. 2,5cm.     
B. 5cm.         
\\C. 2,5\sqrt{3}cm.\\ \\D. 2,5\sqrt{2}cm.

Lời giải

Tại thời điểm t = 1s ta có x=5\cos \left( 4\pi .1+\frac{\pi }{6} \right)=2,5\sqrt{3}.
Đáp án C.

Ví dụ 8: Khi gắn quả nặng m1 vào lò xo, nó dao động với chu kì T1 = 1,2s. Khi gắn quả nặng m2 vào lò xo, nó dao động với chu kì T2 = 1,6s. Khi gắn đồng thời m1 và m2 vào lò xo đó, chúng dao động với chu kì bao nhiêu?
A. 2 s. B. 3 s. C. 8 s. D. 5 s.

Lời giải

Chỉ cần nhận xét đơn giản là chu kì tỉ lệ thuận với \sqrt{m} nên khối lượng m tỉ lệ thuận với T2 Từ đây khi gắn đồng thời m1 và m2 vào thì chu kì lúc này được xác định bởi {{T}^{2}}={{T}_{1}}^{2}+{{T}_{2}}^{2}
Nếu không quen với cách giải thích này ta có thể làm như sau:
\left\{ \begin{matrix} & {{T}_{1}}=2\pi \sqrt{\frac{{{m}_{1}}}{k}}\\ \\ & {{T}_{2}}=2\pi \sqrt{\frac{{{m}_{2}}}{k}}\\ \\ & T=2\pi \sqrt{\frac{{{m}_{1}}+{{m}_{2}}}{k}} \\ \end{align} \right.\Rightarrow {{T}^{2}}={{(2\pi )}^{2}}\left( \frac{{{m}_{1}}}{k}+\frac{{{m}_{2}}}{k} \right)={{T}_{1}}^{2}+{{T}_{2}}^{2}
 Thay số ta được T = 2s.
Đáp án A.
Nhận xét
Nếu đề bài hỏi khi treo vật có khối lượng {{m}_{1}}-{{m}_{2}} \;\;\;\;( {{m}_{1}}>{{m}_{2}}) thì lập luận tương tự ta có chu kì lúc đó được xác định bởi {{T}^{2}}={{T}_{1}}^{2}+{{T}_{2}}^{2}

Ví dụ 9: Viên bi m1 gắn vào lò xo có độ cứng k thì hệ dao động với chu kì T1 = 0,3s. Viên bi m2 gắn vào lò xo có độ cứng k thì hệ dao động với chu kì T2 = 0,4s. Hỏi nếu vật có khối lượng m=4{{m}_{1}}+3{{m}_{2}} vào lò xo có độ cứng k thì hệ có chu kì dao động là bao nhiêu?
A. 0,4 s.         B. 0,916 s.    C. 0,6 s.         D. 0,7 s.

Lời giải

Vì khối lượng m tỉ lệ thuận với {{T}^{2}} nên ta có khi treo vật có khối lượng m=4{{m}_{1}}+3{{m}_{2}}{{T}^{2}}=4{{T}_{1}}^{2}+3{{T}_{2}}^{2}. vào lò xo k thì hệ có chu kì dao động được xác định bởi {{T}^{2}}=4{{T}_{1}}^{2}+3{{T}_{2}}^{2}. Thay số vào ta tính được T = 0,916 s.
Đáp án B.

Ví dụ 10: Một vật dao động điều hòa với tần số góc \omega =10{rad}/{s}\;, khi vật có li độ là 3 cm thì tốc độ là 40 cm/s. Hãy xác định biên độ của dao động?
A. 4 cm.         B. 5 cm.         C. 6 cm.         D. 3 cm.

Lời giải

Đề cho li độ và vận tốc nên ta nhớ đến công thức độc lập thời gian giữa x và v.
Ta có A=\sqrt{{{x}^{2}}+\frac{{{\nu }^{2}}}{{{\omega }^{2}}}}=\sqrt{{{3}^{2}}+\frac{{{40}^{2}}}{{{10}^{2}}}}=5cm.
Đáp án B.

Ví dụ 11: Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 5 cm, khi vật có li độ 2,5cm thì tốc độ của vật là 5\sqrt{3}cm/s. Hãy xác định vận tốc cực đại của dao động?
A. 10 m/s.     B. 8 m/s.       C. 10 cm/s.   D. 8 cm/s.

Lời giải

Vì x và v vuông góc với nhau nên ta có công thức độc lập: {{\left( \frac{x}{A} \right)}^{2}}+{{\left( \frac{v}{{{v}_{\max }}} \right)}^{2}}=1
Từ đó suy ra {{v}_{\max }}= 10 cm/s.
Đáp án C.

Ví dụ 12: Một vật dao động điều hòa với gia tốc cực đại là 200 cm/s2 và tốc độ cực đại là 20cm/s. Hỏi khi vật có gia tốc là 100 cm/s2 thì tốc độ dao động của vật lúc đó là
\\A. 10 cm/s. \\B. 10\sqrt{2}cm/s. \\C. 5\sqrt{3}cm/s. \\D. 10\sqrt{3}cm/s.

Lời giải

Đề bài cho gia tốc hỏi vận tốc nên ta nhớ ngay đến công thức độc lập thời gian giữa a và v là: {{\left( \frac{a}{{{a}_{\max }}} \right)}^{2}}+{{\left( \frac{v}{{{v}_{\max }}} \right)}^{2}}=1. Thay số vào ta tính được \left| v \right|= 10\sqrt{3}.
Đáp án D.

Ví dụ 13: Có ba lò xo giống nhau được đặt trên mặt phẳng ngang, lò xo thứ nhất gắn vật nặng {{m}_{1}}= 0,1kg; vật nặng {{m}_{2}}= 300g được gắn vào lò xo thứ 2; vật nặng {{m}_{3}}= 0,4kg gắn vào lò xo 3. Cả ba vật đều có thể dao động không ma sát trên mặt phẳng ngang. Ban đầu kéo cả 3 vật ra một đoạn bằng nhau rồi buông tay không vận tốc đầu cùng một lúc. Hỏi vật nặng nào về vị trí cân bằng đầu tiên?
A. vật 1.        B. vật 2.         C. vật 3.         D. 3 vật về cùng lúc.

Lời giải

Vì ban đầu kéo cả 3 vật ra một đoạn bằng nhau nên muốn biết vật nào về vị trí cân bằng đầu tiên thì ta phải so sánh chu kì của 3 vật. Vật nào có chu kì càng nhỏ thì dao động càng nhanh và ngược lại. Khi độ cứng của lò xo giống nhau thì chu kì tỉ lệ thuận với căn bậc hai của khối lượng, mà {{m}_{1}}<{{m}_{2}}<{{m}_{3}} => {{T}_{1}}<{{T}_{2}}<{{T}_{3}}, do đó vật 1 sẽ về vị trí cân bằng trước vật 2 và vật 3.
Đáp án A.

Ví dụ 14: Ba con lắc lò xo có độ cứng lần lượt là k;2k;3k. Được đặt trên mặt phẳng ngang và song song với nhau. Con lắc 1 gắn vào điểm A; con lắc 2 gắn vào điểm B; con lắc 3 gắn vào điểm C. Biết AB = BC, lò xo 1 gắn vật {{m}_{1}}=m; lò xo 2 gắn vật m2=2m, lò xo 3 gắn vật m3.  Ban đầu kéo lò xo 1 đoạn là a; lò xo 2 một đoạn là 2a; lò xo 3 một đoạn là A3,  rồi buông tay cùng một lúc. Hỏi ban đầu phải kéo vật 3 ra một đoạn là bao nhiêu và khối lượng m3 là bao nhiêu để trong quá trình dao động thì 3 vật luôn thẳng hàng?
A. 3m; 3a.    
B. 3m; 6a.    
C. 6m; 6a.    
D. 9m; 9a.

Lời giải

Trước hết, để trong quá trình dao động 3 vật luôn thẳng hàng thì tần số góc của 3 vật phải bằng nhau. Ta có {{\omega }_{1}}={{\omega }_{2}}={{\omega }_{3}}\Leftrightarrow \sqrt{\frac{k}{m}}=\sqrt{\frac{2k}{2m}}=\sqrt{\frac{3k}{3m}}\Rightarrow {{m}_{3}}=3m
Tiếp theo, vì AB = BC và trong quá trình dao động 3 vật luôn thẳng hàng nên ta có {{O}_{2}}{{m}_{2}} chính là đường trung bình của hình thang {{O}_{1}}{{O}_{3}}{{m}_{3}}{{m}_{1}}.
Từ đó ta có: 2a=\frac{a+{{A}_{3}}}{2}\Rightarrow {{A}_{3}}=3a.


Đáp án A.

Ví dụ 15: Một con lắc lò xo gồm lo xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với chu kì T. Biết ở thời điểm t vật có li độ 5cm, ở thời điểm t+\frac{T}{4} vật có vận tốc 50 cm/s. Giá trị của m bằng:
A. 0,5kg.       B. 1,2kg.       C. 0,8kg.       D. 1,0kg.

Lời giải

{{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{T}{4} nên nếu ta giả sử {{x}_{1}}=A\cos \left( \omega {{t}_{1}} \right) thì
{{x}_{2}}=A\cos \left( \omega \left( {{t}_{1}}+\frac{T}{4} \right) \right)\\=A\cos \left( \omega {{t}_{1}}+\frac{2\pi }{T}.\frac{T}{4} \right)=A\cos \left( \omega {{t}_{1}}+\frac{\pi }{2} \right)=-A\sin \left( \omega {{t}_{1}} \right)
Từ đó ta có {{\sin }^{2}}\left( \omega {{t}_{1}} \right)+{{\cos }^{2}}\left( \omega {{t}_{1}} \right)=\frac{{{x}_{1}}^{2}}{{{A}^{2}}}+\frac{{{x}_{2}}^{2}}{{{A}^{2}}}=1\Leftrightarrow {{x}_{1}}^{2}+{{x}_{2}}^{2}={{A}^{2}}\Leftrightarrow {{x}_{1}}^{2}={{A}^{2}}-{{x}_{2}}^{2}
Hoặc ta có thể nhận xét nhanh là vì {{x}_{1}} \;\;;\;\; {{x}_{2}} lệch nhau về góc là \frac{\pi }{2} nên ta có luôn \frac{{{x}_{1}}^{2}}{{{A}^{2}}}+\frac{{{x}_{2}}^{2}}{{{A}^{2}}}=1
Vậy là ta đã tính xong {{A}^{2}}-{{x}_{2}}^{2}, thay vào biểu thức độc lập thời gian ta có ngay:
{{\left( \frac{{{v}_{2}}}{\omega } \right)}^{2}}={{A}^{2}}-{{x}_{2}}^{2}={{x}_{1}}^{2}\Rightarrow {{v}_{2}}=\omega {{x}_{1}}\Rightarrow {{v}_{2}}=\sqrt{\frac{k}{m}{{x}_{1}}}. Thay số ta có m = 1 kg.
Đáp án D.
Phân tích
Đề bài cho liên quan đến li độ và tốc độ, ta nhớ ngay đến biểu thức độc lập thời gian giữa v và x. Ta có v2 vậy ta sẽ tìm x2 rồi dùng x_{2}^{2}+{{\left( \frac{{{v}_{2}}}{\omega } \right)}^{2}}={{A}^{2}}
 
1.3. Bài tập trắc nghiệm về con lắc lò xo
Câu 1: Gọi k là độ cứng của lò xo, m là khối lượng của vật nặng. Bỏ qua ma sát khối lượng của lò xo và kích thước vật nặng. Công thức chu kỳ của dao động?
\\A. T=2\pi \sqrt{\frac{k}{m}}. \\\\B. T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}. \\\\C. T=2\pi \sqrt{km}. \\ \\ D. T=2\pi \frac{m}{k}.

Câu 2: Hãy tìm nhận xét đúng về con lắc lò xo.
A. Con lắc lò xo có chu kỳ tăng lên khi biên độ dao động tăng lên.
B. Con lắc lò xo có chu kỳ không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.
C. Con lắc lò xo có chu kỳ giảm xuống khi khối lượng vật nặng tăng lên.
D. Con lắc lò xo có chu kỳ phụ thuộc vào việc kéo vật nhẹ hay mạnh trước khi buông tay cho vật dao động.

Câu 3: Gọi k là độ cứng của lò xo, m là khối lượng của vật năng. Bỏ qua ma sát khối lượng của lò xo và kích thước vật nặng. Nếu độ cứng của lò xo tăng gấp đôi, khối lượng vật dao động không thay đổi thì chu kỳ dao động thay đổi như thế nào?
A. Tăng 2 lần.                       B. Tăng \sqrt{2} lần.          
C. Giảm 2 lần.                      D. Giảm \sqrt{2} lần.

Câu 4: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động với biên độ 10 cm, chu kỳ 1s. Khối lượng của quả nặng 400g, lấy {{\pi }^{2}}=10, cho g=10\,\,{m}/{{{s}^{2}}.}\; Độ cứng của lò xo là bao nhiêu?
\\A. 16{N}/{m}\;. \\ B. 20{N}/{m}\;. \\ C. 32{N}/{m}\;. \\D. 40{N}/{m}\;.

Câu 5: Một con lắc lò xo dao động với chu kỳ T= 0,4s. Nếu tăng biên độ dao động của con lắc lên 4 lần thì chu kỳ dao động của vật có thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên 2 lần.               
B. Giảm 2 lần.         
C. Không đổi.                      
D. Đáp án khác.

Câu 6: Con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T= 0,4s. Độ cứng của lò xo là 100 N/m , tìm khối lượng của vật?
A. 0,2 kg.                 
B. 0,4 kg.      
C. 0,4 g.                    
D. Đáp án khác.

Câu 7: Một con lắc lò xo dao động với chu kỳ T= 0,4s. Nếu tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì T thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên 2 lần.               
B. Giảm 2 lần.
C. Không đổi.                      
D. Đáp án khác.

Câu 8: Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do là g. Khi viên bi ở vị trí cân bằng, lò xo dãn một đoạn \Delta l. Công thức tính chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là:
\\A. T=2\pi \sqrt{\frac{\Delta l}{g}}. \\\\B. T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}. \\\\C. T=2\pi \sqrt{\frac{g}{l}}. \\ \\ D. T=2\pi \sqrt{\frac{g}{\Delta l}}.

Câu 9: Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ?
A. Tăng 2 lần.                       B. Tăng 4 lần.
C. Tăng 2 lần.                       D. Giảm 2 lần.

Câu 10: Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, dao động điều hòa. Nếu khối lượng m=400g thì chu kỳ dao động của con lắc là 2s. Để chu kỳ của con lắc là 1s thì khối lượng m bằng
A. 200g.       
B. 0,1kg.      
C. 0,3kg.      
D. 400g.

Câu 11: Một vật treo vào lò xo có khối lượng không đáng kể, chiều dài tự nhiên {{l}_{0}} độ cứng k, treo thẳng đứng vào vật {{m}_{1}}=100g vào lò xo thì chiều dài của nó là 31 cm. Treo thêm vật {{m}_{2}}=100\,\,g vào lò xo thì cheièu dài của lò xo là 32 cm. Cho g=10{m}/{{{s}^{2}}}\;, độ cứng của lò xo là:
\\A. 10\,\,{N}/{m}\;. \\ B. 0,10\,\,{N}/{m}\;. \\C. 1000\,\,{N}/{m}\;. \\ D. 100\,\,{N}/{m}\;.

Câu 12: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, tại nơi có gia tốc rơi tự do bằng g. Ở vị trí cân bằng lò xo dãn ra một đoạn \Delta l. Tần số dao động của con lắc được xác định theo công thức:
\\A. 2\pi \sqrt{\frac{\Delta l}{g}}. \\\\B. \frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{\Delta l}{g}}. \\\\C. \frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{g}{\Delta l}}. \\\\D. 2\pi \sqrt{\frac{g}{\Delta l}}.

Câu 13: Một vật treo vào lò xo làm nó dãn ra 4cm. Lấy {{\pi }^{2}}=10, cho g=10{m}/{{{s}^{2}}}\;. Tần số dao động của vật là
A. 2,5 Hz/     B. 5,0 Hz.      C. 4,5 Hz.      D. 2,0 Hz.

Câu 14: Gọi k là độ cứng của lò xo, m là khối lượng của vật nặng. Bỏ qua ma sát khối lượng của lò xo và kích thước vật nặng. Nếu độ cứng của lò xo tăng gấp đôi, khối lượng vật dao động tăng gấp ba thì chu kỳ dao động tăng gấp:
A. 6 lần.        
B. \sqrt{\frac{3}{2}} lần.  
C. \sqrt{\frac{2}{3}} lần.  
D. \frac{3}{2} lần


Câu 15: Khi gắn quả nặng m1 vào lò xo, nó dao động điều hòa với chu kỳ {{T}_{1}}=1,2\text{s}. Khi gắn quả nặng m2 vào lò xo trên nó dao động với chu kỳ 1,6\text{s}. Khi gắn đồng thời hai vật m1 và m2 thì chu kỳ dao động của chúng là
A. 1,4 s.         B. 2,0 s.         C. 2,8 s.         D. 4,0 s.

Câu 16: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo. Nếu muốn số dao động trong 1 giây tăng lên 2 lần thì độ cứng của lò xo phải:
A. Tăng 2 lần.                       B. Giảm 4 lần.
C. Giảm 2 lần.                      D. Tăng 4 lần.

Câu 17: Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, dao động điều hòa. Nếu khối lượng m=200g thì chu kỳ dao động của con lắc là 2s. Để chu kỳ con lắc là 1s thì khối lượng m bằng
A. 200g.        B. 100g.        C. 50g.           D. 400 g.

Câu 18: Khi gắn một vật có khối lượng m=4kg vào một lò xo có khối lượng không đáng kể, nó dao động với chu kỳ {{T}_{1}}=1\text{s}, khi gắn một vật khác khối lượng {{m}_{2}} vào lò xo trên nó dao động với chu kỳ {{T}_{2}}=0,5\text{s}. Khối lượng {{m}_{2}} bằng
A. 0,5 kg.      B. 2kg.           C. 1kg.           D. 3kg.

Câu 19: Viên bi m1 gắn vào lò xo K thì hệ dao động với chu kỳ {{T}_{1}}=0,6\text{s}. Viên bi m2 gắn vào lò xo K thì hệ dao động với chu kỳ {{T}_{2}}=0,8\text{s}. Hỏi nếu gắn cả 2 viên bi m1 và m2 với nhau và gắn vào lò xo K thì hệ có chu kỳ dao động là
A. 0,6s.          B. 0,8s.          C. 1s.  D. 0,7s.

Câu 20: Lần lượt treo vật {{m}_{1}}, vật m2 vào một con lắc lò xo có độ cứng k=40N/m và kích thích chúng dao động trong cùng một khoảng thời gian nhất định, {{m}_{1}} thực hiện 20 dao động và m2 thực hiện được 10 dao động. Nếu cùng treo cả hai vật vào lò xo thì chu kỳ dao động của hệ bằng \frac{\pi }{2}. Khối lượng {{m}_{1}}, m2 là:
A. 0,5kg; 2kg.                      B. 2kg; 0,5kg.
C. 50g; 200g.                       D. 200g; 50g.

Câu 21: Con lắc lò xo gồm một vật nặng khối lượng m=1kg, một lò xo có khối lượng không đáng kể và độ cứng k=100N/m thực hiện dao động điều hòa. Tại thời điểm t=2s, li độ và vận tốc của vật lần lượt bằng x=6cm và \upsilon =80\,\,{cm/s;  Biên độ dao động của vật là:
A. 6 cm.         B. 7 cm.         C. 8 cm.         D. 10 cm.

Câu 22: Nếu gắn vật {{m}_{1}}=0,3\,\,kg vào lò xo k thì trong khoảng thời gian t vật thực hiện được 6 dao động, gắn thêm gia trọng \Delta m vào lò xo k thì cũng khoảng thời gian t vật thực hiện được 3 dao động, tìm \Delta m?
A. 0,3 kg.      B. 0,6 kg.       C. 0,9 kg.       D. 1,2 kg.

Câu 23: Gắn vật m=400g vào lò xo K thì trong khoảng thời gian t lò xo thực hiện được 4 dao động, nếu bỏ bớt khối lượng của m đi khoảng \Delta m thì cũng trong khoảng thời gian trên lò xo thực hiện 8 dao động, tìm khối lượng đã được bỏ đi?
A. 100g.        B. 200g.        C. 300g.        D. 400g.

Câu 24: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 30N/m; và viên bi có khối lượng 0,3kg dao động điều hòa. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20cm/s  và 200{cm}/{{{s}^{2}}}\;. Biên độ dao động của viên bi?
A. 2 cm.         B. 4 cm.         C. 2\sqrt{2} cm.      D. 3 cm.

Câu 25: Con lắc lò xo gồm một vật nặng khối lượng m=1kg. Một lò xo có khối lượng không đáng kể và độ cứng k=100{\,\,N}/{m}\; thực hiện dao động điều hòa. Tại thời điểm t=1s, li độ và vận tốc của vật lần lượng bằng x=3\,\,cm\upsilon =0,4{m}/{s}\;. Biên độ dao động của vật là
A. 3 cm.         B. 4 cm.         C. 5 cm.         D. 6 cm.

Câu 26: Một phút vật nặng gắn vào đầu một lò xo thực hiện đúng 120 chu kỳ dao động. Với biên độ 8cm. Giá trị lớn nhất của gia tốc là:
\\A. 1263{m}/{{{s}^{2}}.}\; \\B. 12,63{m}/{{{s}^{2}}.}\; \\C. 1,28{m}/{{{s}^{2}}.}\; \\ D. 0,128{m}/{{{s}^{2}}.}\;

Câu 27: Con lắc lò xo có độ cứng K=100N/m được gắn vật có khối lượng m=0,1kg, kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 5 cm rồi buông tay cho vật dao động. Tính {{V}_{\max }} vật có thể đạt được.
\\A. 50\pi \,\,{m}/{s}\; \\B. 500\pi \,\,{m}/{s}\; \\C. 25\pi \,\,{m}/{s}\; \\D. 0,5\pi \,\,{m}/{s}\;
Câu 28: Một vật khối lượng m=0,5kg được gắn vào một lò xo có độ cứng k=200N/mvà dao động điều hòa với biên độ A=0,1m. Vận tốc của vật khi xuất hiện li độ 0,05m là:
\\A. 17,32{cm}/{s}\;. \\B. 17,33{cm}/{s}\;. \\C. 173,2{cm}/{s}\;. \\ D. 5\,\,{m}/{s}\;.

Câu 29: Con lắc lò xo có độ cứng K=50N/m gắn thêm vật có khối lượng m=0,5kg rồi kích thích cho vật dao động. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ cực đại đến vị trí cân bằng
\\A. \frac{\pi }{5}s. \\ \\ B. \frac{\pi }{4}s. \\ \\C. \frac{\pi }{20}s.\\\\ D. \frac{\pi }{15}s.

Câu 30: Con lắc lò xo gồm hòn bi có m=400g và lò xo có k=80N/m dao động điều hòa trên một đoạn thẳng dài 10 cm. Tốc độ của hòn bi khi qua vị trí cân bằng là
\\A. 1,41\,\,{m}/{s}\;. \\B. 2,00\,\,{m}/{s}\;. \\C. 0,25\,\,{m}/{s.}\; \\ D. 0,71\,\,{m}/{s}\;.

Câu 31: Một con lắc lò xo, gồm lò xo nhẹ có độ cứng 50N/m, vật có khối lượng 2 kg, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Tại thời điểm vật có gia tốc 75\,\,{cm}/{{{s}^{2}}}\; thì nó có vận tốc 15\sqrt{3}\,\,{cm}/{s}\;. Biên độ dao động là
A. 5 cm.         B. 6 cm.         C. 9 cm.         D. 10 cm.

Câu 32: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20{N}/{m}\; và viên bi có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20{cm}/{s}\;2\sqrt{3}\,\,{m}/{{{s}^{2}}}\;. Biên độ dao động của viên bi là
\\A. 4 cm. \\B. 2 cm. \\ C. 4\sqrt{3} cm. \\D. 10\sqrt{3} cm.

Câu 33: Con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m=1kg, một lò xo có khối lượng không đáng kể và độ cứng k=100{N}/{m}\; thực hiện dao động điều hòa. Tại thời điểmt=2\text{s}, li độ và vận tốc của vật lần lượt bằng x=6cm và  \upsilon =80{cm}/{s}\;. Biên độ dao động của vật là:
A. 4 cm.         B. 6 cm.         C. 5 cm.         D. 10 cm.

Câu 34: Cho dao động điều hòa sau:
x=10\cos \left( 3\pi t+\frac{\pi }{4} \right)cm.
Tại thời điểm t=1s thì li độ của vật là bao nhiêu?
\\A. 5\sqrt{2} cm. \\ B. -5\sqrt{2} cm. \\C. 5 cm. \\ D. 10 cm.

Câu 35: Cho dao động điều hòa sau x=3\cos \left( 4\pi t-\frac{\pi }{6} \right) cm. Hãy xác định vận tốc cực đại của dao động?
\\A. 12\,\,{cm}/{s}\;. \\B. 12\pi \,\,{cm}/{s}\;. \\C. 12\pi +3\,\,{cm}/{s}\;.      
D. Đáp án khác







ĐÁP ÁN
1-B 2-B 3-D 4-A 5-C 6-B 7-A 8-A 9-B 10-B
11-D 12-C 13-A 14-B 15-B 16-D 17-C 18-C 19-C 20-A
21-D 22-C 23-C 24-C 25-C 26-B 27-D 28-C 29-C 30-D
31-B 32-A 33-D 34-B 35-B  

 


 

Tổng số điểm của bài viết là: 65 trong 13 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 13 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây