Liên hệ zalo
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Phần mềm bán hàng toàn cầu

Bài tập trắc nghiệm về lăng kính

Thứ hai - 10/05/2021 12:51
Bài TẬP trắc nghiệm về lăng kính ViOLET, Luyện tập trắc nghiệm lăng kính, Bài tập lăng kính, lăng kính là gì, Trắc nghiệm lăng kính thuvienhoclieu, Lăng kính không được ứng dụng để chế tạo, Thấu kính trắc nghiệm, Chọn phát biểu đúng về lăng kính, bài tập lăng kính violet, Các dạng bài tập về lăng kính, lăng kính là gì, vẽ thấu kính hội tụ, Chiếu một tia sáng đơn sắc đến mặt bên
Bài tập trắc nghiệm về lăng kính
Bài tập trắc nghiệm về lăng kính
Bài TẬP trắc nghiệm về lăng kính ViOLET, Luyện tập trắc nghiệm lăng kính, Bài tập lăng kính, lăng kính là gì, Trắc nghiệm lăng kính thuvienhoclieu, Lăng kính không được ứng dụng để chế tạo, Thấu kính trắc nghiệm, Chọn phát biểu đúng về lăng kính, bài tập lăng kính violet, Các dạng bài tập về lăng kính, lăng kính là gì, vẽ thấu kính hội tụ, Chiếu một tia sáng đơn sắc đến mặt bên

Bài tập trắc nghiệm về lăng kính

Câu 1: Chiếu một chùm tia sáng đỏ hẹp coi như một tia sáng vào mặt bên của một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC có góc chiết quang A = 8° theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang tại một điểm tới rất gần A. Biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là {{n}_{d}}=1,5. Góc lệch của tia ló so với tia tới là:
\\A. 2{}^\circ \\B. 4{}^\circ \\C. 8{}^\circ \\D. 12{}^\circ

Câu 2: Chiếu vào mặt bên một lăng kính có góc chiết quang A = 60° một chùm ánh sáng hẹp coi như một tia sáng. Biết góc lệch của tia màu vàng là cực tiểu. Chiết suất của lăng kính với tia màu vàng là {{n}_{v}}=1,52 và màu tím {{n}_{t}}=1,54. Góc ló của tia màu tím bằng:
\\A. 51,2{}^\circ \\B. 29,6{}^\circ \\C. 30,4{}^\circ
D. đáp án khác


Câu 3: Một lăng kinh có góc chiết quang A và chiết suất n, được đặt trong nước có chiết suất {n}'. Chiếu 1 tia sáng tới lăng kính với góc tới nhỏ. Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính.
\\A. D=A\left( \frac{n}{{{n}'}}-1 \right) \\B. D=A\left( \frac{n}{{{n}'}}+1 \right) \\C. D=A\left( \frac{{{n}'}}{n}-1 \right) \\ D. D=A\left( \frac{{{n}'}}{n}+1 \right)

Câu 4: Lăng kính có góc chiết quang A = 60°. Khi ở trong không khí thì góc lệch cực tiểu là 30°. Khi ở trong một chất lỏng trong suốt chiết suất x thì góc lệch cực tiểu là 4°. Cho biết \sin 32{}^\circ =\frac{3\sqrt{2}}{8}. Giá trị của x là:
\\A. x=\sqrt{2} \\B. x=\sqrt{3} \\C. x=\frac{4}{3} \\ D. x=1,5

Câu 5: Lăng kính có góc chiết quang A = 60°, chiết suất n=\sqrt{2} trong không khí. Tia sáng tới mặt thứ nhất với góc tới i. Có tia ló ở mặt thứ hai khi:
\\A. i\le 15{}^\circ \\B. i\le 15{}^\circ \\C. i\ge 21,47{}^\circ \\D. i\le 21,47{}^\circ

Câu 6: Lăng kính có góc chiết quang A = 60°, chiết suất   ở trong không khí. Tia sáng tới mặt thứ nhất với góc tới i. Không có tia ló ở mặt thứ hai khi:
\\A. i\le 15{}^\circ \\B. i\le 15{}^\circ \\C. i\ge 21,47{}^\circ \\ D. i\le 21,47{}^\circ

Câu 7: Lăng kính có góc chiết quang A và chiết suất n=\sqrt{3}. Khi ở trong không khí thì góc lệch có giá trị cực tiểu {{D}_{\min }}=A. Giá trị của A là:
\\A. A=30{}^\circ \\B. A=60{}^\circ \\C. A=45{}^\circ    
D. tất cả đều sai


Câu 8: Lăng kính có góc chiết quang A = 30°, chiết suất n=\sqrt{2}. Tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc với mặt thứ hai của lăng kính khi góc tới i có giá trị:
\\A. i=30{}^\circ \\B. i=60{}^\circ \\ C. i=45{}^\circ \\ D. i=15{}^\circ

Câu 9: Lăng kính có góc chiết quang A = 60°, chiết suất n=\sqrt{2}. Góc lệch D đạt giá trị cực tiểu khi góc tới i có giá trị:
\\A. i=30{}^\circ \\B. i=60{}^\circ \\C. i=45{}^\circ \\D. i=90{}^\circ

Câu 10: Chọn câu trả lời đúng
A. Góc lệch của tia sáng đơn sắc qua lăng kính là D=i+{i}'-A
B. Khi góc tới i tăng dần thì góc lệch D giảm dần, qua một cực tiểu rồi tăng dần.
C. Khi lăng kính ở vị trí có góc lệch cực tiểu thì tia tới và tia ló đối xứng với nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang A.
D. Tất cả đều đúng.

Câu 11: Chọn câu trả lời sai
A. Lăng kính là môi trường trong suốt đồng tính và đẳng hướng được giới hạn bởi hai mặt phẳng không
song song.
B. Tia sáng đơn sắc qua lăng kính sẽ luôn luôn bị lệch về phía đáy.
C. Tia sáng không đơn sắc qua lăng kính thì chùm tia ló sẽ bị tán sắc
D. Góc lệch của tia đơn sắc qua lăng kính là D=i+{i}'-A

Câu 12: Cho một chùm tia sáng chiếu vuông góc đến mặt AB của một lăng kính ABC vuông góc tại A và góc ABC bằng 30°, làm bằng thủy tinh chiết suất n = 1,3. Tính góc lệch của tia ló so với tia tới.
\\A. 40,5{}^\circ \\B. 20,2{}^\circ \\C. 19,5{}^\circ \\D. 10,5{}^\circ

Câu 13: Sử dụng hình vẽ về đường đi của tia sáng qua lăng kính: SI là tia tới, JR là tia ló, D là góc lệch giữa tia tới và tia ló, n là chiết suất của chất làm lăng kính. Công thức nào trong các công thức sau là sai?
\\A. \sin {{i}_{1}}=\frac{1}{n}\sin {{i}_{2}} \\ B. A={{r}_{1}}+{{r}_{2}} \\C. D={{i}_{1}}+{{i}_{2}}-A \\D. \sin \frac{A+{{D}_{\min }}}{2}=n\sin \frac{A}{2}

Câu 14: Sử dụng hình vẽ về đường đi của tia sáng qua lăng kính: SI là tia tới, JR là tia ló, D là góc lệch giữa tia tới và tia ló, n là chiết suất của chất làm lăng kính. Công thức nào trong các công thức sau đây là đúng?
\\A. \sin {{i}_{1}}=n\sin {{r}_{1}} \\B. \sin {{i}_{2}}=n\sin {{r}_{2}} \\C. D={{i}_{1}}+{{i}_{2}}-A  D. A, B và C đều đúng

Câu 15: Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính và đường đi của một tia sáng qua lăng kính?
A. Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác cân.
B. Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam giác
C. Mọi tia sáng khi quang lăng kính đều khúc xạ và cho tia ló ra khỏi lăng kính.
D. A và C.

Câu 16: Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?
A. Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam giác
B. Góc chiết quang của lăng kính luôn nhỏ hơn 90°.
C. Hai mặt bên của lăng kính luôn đối xứng nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang.
D. Tất cả các lăng kính chỉ sử dụng hai mặt bên cho ánh sáng truyền qua

Câu 17: Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là
A. một tam giác vuông cân
B. một hình vuông
C. một tam giác đều
D. một tam giác bất kì

Câu 18: Một lăng kính đặt trong không khí, có góc chiết quang A = 30° nhận một tia sáng tới vuông góc với mặt bên AB và tia ló sát mặt bên AC của lăng kính. Chiết suất n của lăng kính
A. 0    
B. 0,5
C. 1,5
D. 2

Câu 19: Chọn câu đúng
A. Góc lệch của tia sáng đơn sắc qua lăng kính là D=i+{i}'-A (trong đó i = góc tới; {i}' = góc ló; D = góc lệch của tia ló so với tia tới; A = góc chiết quang).
B. Khi góc tới i tăng dần thì góc lệch D giảm dần, qua góc lệch cực tiểu rồi tăng dần.
C. Khi lăng kính ở vị trí có góc lệch cực tiểu thì tia tới và tia ló đối xứng với nhau qua mặt phẳng phân
giác của góc chiết quang A.
D. Tất cả đều đúng.

Câu 20: Một tia sáng tới gặp mặt bên của một lăng kính dưới góc tới {{i}_{1}} khúc xạ vào lăng kính và ló ra ở mặt bên còn lại. Nếu ta tăng góc {{i}_{1}} thì:
A. Góc lệch D tăng
B. Góc lệch D không đổi
C. Góc lệch D giảm
D. Góc lệch D có thể tăng hay giảm

Câu 21: Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều, ba mặt như nhau, chiết suất n=\sqrt{3}, được đặt trong không khí (chiết suất bằng 1). Chiếu tia sáng đơn sắc nằm trong mặt phẳng tiết diện thẳng, vào mặt bên của lăng kính với góc tới i = 60°. Góc lệch D của tia ló ra mặt bên kia
A. tăng khi i thay đổi         B. giảm khi i tăng   
C. giảm khi i giảm   D. không đổi khi i tăng

Câu 22: Một lăng kính có góc chiết quang 60°. Chiếu l một tia sáng đơn sắc tới lăng kính sao cho tia ló có góc lệch cực tiểu và bằng 30°. Chiết suất của thủy tinh làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đó là
A. 1,82          B. 1,414        C. 1,503        D. 1,731

Câu 23: Tiết diện thẳng của đoạn lăng kính là tam giác đều. Một tia sáng đơn sắc chiếu tới mặt bên lăng kính và cho tia ló đi ra từ một mặt bên khác. Nếu góc tới và góc ló là 45° thì góc lệch là
\\A. 10{}^\circ \\B. 20{}^\circ \\C. 30{}^\circ \\ D. 40{}^\circ

Câu 24: Một lăng kính thủy tinh có chiết suất là 1,6 đối với một ánh sáng đơn sắc nào đó và góc chiết quang là 45°. Góc tới cực tiểu để có tia ló là
\\A. 15,1{}^\circ \\B. 5,1{}^\circ \\C. 10,14{}^\circ      
D. Không thể có tia ló


Câu 25: Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc. Có thể kết luận tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng:
A. Chưa đủ căn cứ để kết luận
B. Đơn sắc
C. Tạp sắc
D. Ánh sáng trắng

Câu 26: Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối thuỷ tinh hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là
A. tam giác đều       B. tam giác vuông cân      
C. tam giác vuông  D. tam giác cân

Câu 27: Chiếu tia sáng vuông góc với mặt bên của lăng kính thuỷ tinh chiết suất n = 1,5; góc chiết quang A; góc lệch D=30{}^\circ . Giá trị của góc chiết quang A bằng:
\\A. 41{}^\circ 1{0}' \\ B. 66{}^\circ 2{5}' \\C. 38{}^\circ 1{5}' \\D. 24{}^\circ 3{6}'

Câu 28: Chiếu tia sáng thẳng góc với phân giác của lăng kính tam giác đều chiết suất n=\sqrt{2}. Góc lệch D có giá trị:
A. 30o
B. 45o
C. 60o
D. 33,6o
                                                                                    

Câu 29: Chiếu tia sáng tới mặt bên của lăng kính tam giác vuông dưới góc tới 45°. Để không có tia ló ra mặt bên kia thì chiết suất nhỏ nhất của lăng kính là:
\\A. \frac{\sqrt{2}+1}{2} \\ B. \sqrt{\frac{3}{2}} \\C. \frac{\sqrt{2}}{2} \\D. \sqrt{2}+1

Câu 30: Chiếu tia sáng từ môi trường 1 chiết suất {{n}_{1}}=\sqrt{3} vào môi trường 2 chiết suất {{n}_{2}}. Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới i lớn hơn hoặc bằng 60°. Giá trị của {{n}_{2}} là:
\\A. {{n}_{2}}<\frac{\sqrt{3}}{2} \\B. {{n}_{2}}<1,5 \\C. {{n}_{2}}>\frac{\sqrt{3}}{2} \\D. {{n}_{2}}>1,5




ĐÁP ÁN
1-B 2-B 3-A 4-C 5-C 6-D 7-A 8-C 9-C 10-D
11-B 12-D 13-A 14-D 15-B 16-A 17-A 18-D 19-D 20-D
21-A 22-B 23-C 24-C 25-B 26-B 27-C 28-D 29-B 30-A



HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án B
D=\left( n-1 \right)A=\left( 1,5-1 \right).8=4{}^\circ (do có góc chiết quang A nhỏ)

Câu 2: Đáp án B
+ Tia sáng màu vàng và tia sáng màu tím có cùng góc tới i
+ Vì góc lệch của tia màu vàng là cực tiểu
\Rightarrow \sin {{i}_{v}}={{n}_{v}}\sin \frac{A}{2}\Rightarrow \sin {{i}_{v}}=1,52.\sin 30{}^\circ =0,76
\Rightarrow {{i}_{v}}={{i}_{t}}=i=49,464{}^\circ
+ Áp dụng với tia màu tím:
\left\{ \begin{matrix} & \sin i={{n}_{t}}\sin {{r}_{1t}} \\ & {{r}_{1t}}+{{r}_{2t}}=A=60{}^\circ \\ & \sin {{i}_{2t}}={{n}_{t}}\sin {{r}_{2t}} \\ \end{align} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{matrix} & {{r}_{1t}}=29,57{}^\circ \\ & {{r}_{2t}}=30,43{}^\circ \\ & {{i}_{2t}}=51,2{}^\circ \\ \end{align} \right.

Câu 3: Đáp án A
+ Vì chiếu tia sáng tới lăng kính với góc tới nhỏ
\Rightarrow \left\{ \begin{matrix} & {n}'{{i}_{1}}=n{{r}_{1}} \\ & {n}'{{i}_{2}}=n{{r}_{2}} \\ \end{align} \right.\\ \Rightarrow {{i}_{1}}+{{i}_{2}}=\frac{n}{{{n}'}}\left( {{r}_{1}}+{{r}_{2}} \right)=\frac{n}{{{n}'}}A D={{i}_{1}}+{{i}_{2}}-A=A\left( \frac{n}{{{n}'}}-1 \right)

Câu 4: Đáp án C
Ta có hệ sau:
\left\{ \begin{matrix} & \sin \frac{30{}^\circ +60{}^\circ }{2}=n\sin \frac{60{}^\circ }{2} \\ & x\sin \frac{4{}^\circ +60{}^\circ }{2}=n\sin \frac{60{}^\circ }{2} \\ \end{align} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{matrix} & \frac{\sqrt{2}}{2}=n.\frac{1}{2} \\ & x.\frac{3\sqrt{2}}{8}=\frac{n}{2} \\ \end{align} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{matrix} & n=\sqrt{2} \\ & x=\frac{4}{3} \\ \end{align} \right.

Câu 5: Đáp án C
Điều kiện để có tia ló ở mặt thứ 2 \Rightarrow i\ge {{i}_{0}}
Với \sin {{i}_{0}}=n\sin \left( A-{{i}_{gh}} \right)=\sqrt{2}\sin \left( 60{}^\circ -arcsin\left( \frac{1}{\sqrt{2}} \right) \right)
\begin{matrix} & =\sqrt{2}\sin 15{}^\circ =0,366 \\ & \Rightarrow i\ge 21,47{}^\circ \\ \end{align}

Câu 6: Đáp án D
Để không có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia sáng phải bị phản xạ toàn phần tại mặt thứ 2
\Rightarrow {{r}_{2}}\ge {{i}_{gh}}\Rightarrow {{\operatorname{sinr}}_{2}}\ge {{\operatorname{sini}}_{gh}}=\frac{1}{n}=\frac{1}{\sqrt{2}}
\Rightarrow \sin \left( 60-{{r}_{1}} \right)\ge \frac{1}{\sqrt{2}}\Rightarrow 60-{{r}_{1}}\ge 45{}^\circ
\Rightarrow {{r}_{1}}\le 15{}^\circ

\Rightarrow \sin {{r}_{1}}\le \sin 15{}^\circ \Rightarrow \frac{\sin {{i}_{1}}}{n}\le \sin 15{}^\circ
\Rightarrow \sin {{i}_{1}}\le \sqrt{2}\sin 15{}^\circ \Rightarrow {{i}_{1}}\le 21,47{}^\circ

Câu 7: Đáp án A
Khi góc lệch có giá trị cực tiểu thì:
\sin \frac{{{D}_{m}}+A}{2}=n\sin \frac{A}{2}
\Rightarrow \sin A=\sqrt{3}\sin \frac{A}{2}\Rightarrow 2\sin \frac{A}{2}\cos \frac{A}{2}=\sqrt{3}\sin \frac{A}{2}
\Rightarrow \cos \frac{A}{2}=\frac{\sqrt{3}}{2}\Rightarrow A=60{}^\circ

Câu 8: Đáp án C
Tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc với mặt thứ 2 \Rightarrow {{i}_{2}}=0\Rightarrow {{r}_{2}}=0
\Rightarrow A={{r}_{1}}=30{}^\circ \Rightarrow \sin i=n\sin {{r}_{1}}\Rightarrow \sin i=\sqrt{2}\sin 30{}^\circ =\frac{\sqrt{2}}{2}\Rightarrow i=45{}^\circ

Câu 9: Đáp án C
Góc lệch D đạt giá trị cực tiểu thì
\sin i=n\sin \frac{A}{2}\sqrt{2}\sin 30{}^\circ =\frac{\sqrt{2}}{2}\Rightarrow i=45{}^\circ

Câu 10: Đáp án D
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

Câu 11: Đáp án B
B sai vì tia sáng đơn sắc qua lăng kính chưa chắc đã luôn luôn bị lệch về phía đáy, vì nó có thể bị phản xạ ở mặt bên thứ hai.

Câu 12: Đáp án D
+ Tia sáng chiếu vuông góc đến mặt AB nên {{i}_{2}}=0{}^\circ \Rightarrow A={{r}_{2}}
+ Góc chiết quang B \Rightarrow \left\{ \begin{matrix} & {{r}_{2}}=ABC=30{}^\circ \\ & \sin {{i}_{2}}=n\sin {{r}_{2}} \\ \end{align} \right.\Rightarrow {{i}_{2}}=40,{{54}^{o}} \Rightarrow D={{i}_{1}}+{{i}_{2}}-A=10,5{}^\circ

Câu 13: Đáp án A
Đáp án A là sai vì \sin {{i}_{1}}=n\sin {{r}_{1}}\ne \frac{1}{n}\sin {{i}_{2}}

Câu 14: Đáp án D
Ba đáp án A, B, C đều đúng

Câu 15: Đáp án B
+ A sai, không nhất thiết là tam giác cân.
+ B đúng
+ C sai bởi vì tia sáng đó nó có thể bị phản xạ toàn phần tại mặt của lăng kính

Câu 16: Đáp án A
A đúng theo định nghĩa về lăng kính

Câu 17: Đáp án A
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân vì \sin {{i}_{gh}}=\frac{1}{\sqrt{2}}\Rightarrow {{i}_{gh}}=45{}^\circ =\frac{90{}^\circ }{2}

Câu 18: Đáp án D
+  Vì tia sáng tới vuông góc với mặt bên AB nên {{i}_{1}}=0\Rightarrow A={{r}_{2}}=30{}^\circ
+ Tia ló sát mặt bên AC của lăng kính nên {{i}_{2}}=90{}^\circ
\Rightarrow \sin {{i}_{2}}=n\sin {{r}_{2}}\Rightarrow n=2

Câu 19: Đáp án D
Cả ba đáp án A, B, C đều đúng

Câu 20: Đáp án D
+ Nếu ta tăng góc {{i}_{1}} thì {{r}_{1}}\uparrow \Rightarrow {{r}_{2}}\downarrow \Rightarrow {{i}_{2}}\downarrow
+ D={{i}_{1}}+{{i}_{2}}-A, do đó góc lệch D có thể tăng hoặc giảm tùy vào thay đổi của góc {{i}_{1}},{{i}_{2}}.

Câu 21: Đáp án A
+ Góc lệch cực tiểu thỏa mãn
\sin \frac{{{D}_{\min }}+A}{2}=n\sin \frac{A}{2}\Rightarrow \sin \frac{{{D}_{\min }}+60{}^\circ }{2}=\sqrt{3}\sin \frac{60{}^\circ }{2}
\Rightarrow {{D}_{min}}=60{}^\circ
+ Với góc tới i=60{}^\circ  ta có
\sin i=n\sin {{r}_{1}}\Rightarrow {{r}_{1}}=30{}^\circ \Rightarrow {{r}_{2}}=A-{{r}_{1}}=30{}^\circ \\ \Rightarrow {{i}_{2}}=60{}^\circ \Rightarrow D={{i}_{1}}+{{i}_{2}}-A=60{}^\circ ={{D}_{\min }}
Từ đó suy ra góc lệch sẽ luôn tăng khi i thay đổi.

Câu 22: Đáp án B
Vì tia ló có góc lệch cực tiểu
\Rightarrow \sin \frac{{{D}_{\operatorname{m}}}+A}{2}=n\sin \frac{A}{2}\Rightarrow \sin 45{}^\circ =n\sin 30{}^\circ \Rightarrow n=\sqrt{2}

Câu 23: Đáp án C
Góc lệch D={{i}_{1}}+{{i}_{2}}-A=30{}^\circ

Câu 24: Đáp án C
Góc tới cực tiểu để có tia ló ra là:i\ge {{i}_{0}}
Với \sin {{i}_{0}}=n\sin \left( A-{{i}_{gh}} \right) =1,6\sin \left( 45{}^\circ -arcsin\left( \frac{1}{1,6} \right) \right)=0,176 \\ \Rightarrow i\ge 10,14{}^\circ

Câu 25: Đáp án B
Chiếu một tia sáng đến lăng kính thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc thì có thể thấy được tia sáng này là tia sáng đơn sắc vì tia sáng đơn sắc không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính

Câu 26: Đáp án B
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân vì \sin {{i}_{gh}}=\frac{1}{\sqrt{2}}\Rightarrow {{i}_{gh}}=45{}^\circ =\frac{90{}^\circ }{2}

Câu 27: Đáp án C
+ Vì tia sáng vuông góc với mặt bên của lăng kính nên {{i}_{1}}=0\Rightarrow A={{r}_{2}}
+D={{i}_{1}}+{{i}_{2}}-A\Rightarrow {{i}_{2}}=D+{{r}_{2}}=30{}^\circ +{{r}_{2}}
+ \sin {{i}_{2}}=1,5\sin {{r}_{2}}\Rightarrow \sin \left( 30{}^\circ +{{r}_{2}} \right)-1,5\sin {{r}_{2}}=0.
\Rightarrow 0,5\cos {{r}_{2}}=\frac{3-\sqrt{3}}{2}\sin {{r}_{2}}\Rightarrow \tan {{r}_{2}}=\frac{1}{3-\sqrt{3}}
\Rightarrow {{r}_{2}}=38{}^\circ 1{5}'=A

Câu 28: Đáp án D
Vì chiếu như vậy nên góc lệch D sẽ có giá trị cực tiểu
\Rightarrow \sin \frac{{{D}_{\operatorname{m}}}+A}{2}=n\sin \frac{A}{2}\\ \Rightarrow \sin \frac{{{D}_{\operatorname{m}}}+60}{2}=n\sin \frac{60}{2}=\sqrt{2}\sin 30{}^\circ =\frac{\sqrt{2}}{2} \Rightarrow {{D}_{\min }}=30{}^\circ

Câu 29: Đáp án B
+ Để không có tia ló ra mặt bên kia thì nó phải bị phản xạ toàn phần tại mặt đó
\Rightarrow {{r}_{2}}={{i}_{gh}}\Rightarrow \sin \,{{r}_{2}}=\sin {{i}_{gh}}=\frac{i}{n}\Rightarrow n=\frac{1}{\sin \,{{r}_{2}}}
+ \left\{ \begin{matrix} & \sin 45{}^\circ =n\sin {{r}_{1}} \\ & {{r}_{1}}+{{r}_{2}}=90{}^\circ \\ \end{align} \right.\\ \Rightarrow n=\frac{\sqrt{2}}{2\sin {{r}_{1}}}=\frac{\sqrt{2}}{2\cos {{r}_{2}}}=\frac{1}{\sin {{r}_{2}}} \begin{matrix} & \Rightarrow \sin {{r}_{2}}=0,8165 \\ \\ & \Rightarrow n\ge \sqrt{\frac{3}{2}} \\ \end{align}

Câu 30: Đáp án A
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là
\sin {{i}_{gh}}=\frac{{{n}_{2}}}{{{n}_{1}}}=\frac{{{n}_{2}}}{\sqrt{3}} i\ge {{i}_{gh}}\Rightarrow \sin i\ge \sin {{i}_{gh}}\\ \Rightarrow \sin 60{}^\circ \ge \frac{{{n}_{2}}}{\sqrt{3}}\Rightarrow {{n}_{2}}\le \frac{3}{2}=1,5
 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây