Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Tiếng Anh Chủ đề Danh động từ (Gerund)

Thứ hai - 05/04/2021 10:06
Bài tập infinitive and Gerund, Gerund và Infinitive, các đông từ theo sau là v-ing và to v, Gerund and to-infinitive lớp 10, Các trường hợp thêm ing, Cách nhớ Ving và to V, Infinitive là gì, Các Gerund trong tiếng Anh, To infinitive, To V, Infinitive là gì
Tiếng anh
Tiếng anh
Bài tập infinitive and Gerund, Gerund và Infinitive, các đông từ theo sau là v-ing và to v, Gerund and to-infinitive lớp 10, Các trường hợp thêm ing, Cách nhớ Ving và to V, Infinitive là gì, Các Gerund trong tiếng Anh, To infinitive, To V, Infinitive là gì, các đông từ theo sau là v-ing và to v, Gerund and infinitive, Viết lại câu với to infinitive, Bài tập infinitive and Gerund

Tiếng Anh Chủ đề Danh động từ (Gerund)

A. Lí thuyết:

1. Khái niệm danh động từ trong tiếng Anh
Hiểu theo cách đơn giản nhất thì Danh động từ (Gerund) là một hình thức của động từ, mang tính chất của danh từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi -ing vào động từ nguyên thể. 
Ví dụ: 
Play – playing
Meet – meeting
Read – reading 
-Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm NOT vào trước V-ing.
Ví dụ:
Not making
Not opening
Not teaching 
-Ta cũng có thể thêm một tính từ sở hữu vào trước V-ing để nói rõ chủ thể thực hiện hành động đó.
Ví dụ:
their living the house (hành động rời khỏi nhà của họ) 
his coming early (việc anh ấy đến sớm) 
my acting (cách hành xử của tôi) 
Lưu ý: Động từ dạng V-ing ở các thì tiếp diễn KHÔNG PHẢI danh động từ trong tiếng Anh, đó chỉ là cách chia của động từ đấy mà thôi. 


2. Vị trí và chức năng của danh động từ trong tiếng Anh
a) Tổng quan
Tại sao lại phải tạo ra danh động từ trong tiếng Anh? Đó là không phải tất cả các động từ trong tiếng Anh đều có dạng danh từ riêng để có thể làm chủ ngữ, tân ngữ,… 
Ví dụ: 
Động từ educate có danh từ là education. 
Nhưng động từ study hay read thì không có danh từ như vậy. 
=> Nên V-ing được ứng dụng nhanh gọn để nói về việc thực hiện hành động đó, có thể đứng ở vị trí mà ta cần danh từ. 
Ví dụ:
  1. Reading is a good way to get more knowledge. (Đọc sách là cách tốt để có thêm kiến thức.)
  2. One of my hobbies is studying English. (Một trong những sở thích của tôi là học tiếng Anh.)
  3. The police prevented their leaving the house.(Cảnh sát ngăn việc ra khỏi nhà của họ.)

b) Vị trí của danh động từ trong tiếng Anh 
-Danh động từ vừa có tính chất của động từ (đứng trước tân ngữ), vừa có tính chất của danh từ (đứng ở tất cả mọi chỗ danh từ có thể đứng). 
-V-ing có thể sử dụng trong các cấu trúc: 
  • Đứng đầu câu làm chủ ngữ
  • Đứng sau động từ làm tân ngữ
  • Đứng sau to be làm bổ ngữ
  • Đứng sau giới từ và liên từ
  • Đi sau một số động từ/ danh từ/ tính từ nhất định

Chức năng của danh động từ trong tiếng Anh 
  • Làm chủ ngữ trong câu
Ví dụ:
1, Riding a bike is good for your health. (Đạp xe tốt cho sức khỏe của bạn.)

2, Building a new house costs a large amount of money. (Xây dựng một ngôi nhà mới tốn một lượng tiền lớn.) 
  • Làm tân ngữ của động từ trong câu 
Ví dụ:
1, She had not anticipated their arriving so early. (Cô ấy đã không dự tính việc họ đến rất sớm. )

2, The father cannot defend his son’s acting that way.(Người bố không thể bảo vệ cách hành xử như vậy của cậu con trai.) 
  • Làm bổ ngữ trong câu
Ví dụ:
1, John’s biggest dream is traveling around the world.(Ước mơ lớn nhất của John là đi du lịch vòng quanh thế giới. )
2, My favorite recreational activity is playing football. (Hoạt động giải trí ưa thích của tôi là chơi đá bóng. )
  • Đứng sau giới từ (in, on, at, with,…) và liên từ (before, after,…)
Ví dụ:
1, Jane left home without saying a word.(Jane bỏ nhà đi mà không nói lời nào.)

2, He had cleaned his bedroom before going out with friends.(Anh ấy đã dọn dẹp phòng ngủ trước khi đi ra ngoài với bạn bè.)

 
  • Đi sau một số động từ/ danh từ/ tính từ nhất định
Ví dụ:
1, I am considering studying for a Master in England.(Tôi đang cân nhắc việc học thạc sĩ ở Anh..)

2, I have no difficulty doing this test.(Tôi không gặp khó khăn trong việc làm bài kiểm tra này. )

3, It would be worth giving him a chance.(Cũng đáng để cho anh ấy một cơ hội. )

Lưu ý: Một số V-ing được dùng như tính từ (interesting, amazing,…) nhưng chúng không phải là danh động từ. 


3. Phân biệt danh động từ trong tiếng Anh với danh từ
Một vài điểm khác biệt giữa danh động từ và danh từ:
  • Đầu tiên, sau danh động từ ta có thể thêm một tân ngữ, còn danh từ thì không
Ví dụ:
1, We should avoid eating too much meat. (eating là gerund)
(Chúng ta nên tránh ăn quá nhiều thịt. )
2, We should avoid violent activities. (violent activities là cụm danh từ) 
(Chúng ta nên tránh các hành động bạo lực.) 
  • Tiếp theo, trước danh từ có thể dùng mạo từ (a, an, the) còn trước danh động từ thì không
Ví dụ:
1, Using smartphones is popular now.(Sử dụng điện thoại thông minh bây giờ rất phổ biến.) 

2, The popularity of smartphones increases nowadays. (Sự phổ biến của điện thoại thông minh đang ngày càng tăng.) 
  • Ngoài ra, ta dùng trạng từ để bổ nghĩa cho danh động từ, còn vẫn dùng tính từ bổ nghĩa cho danh từ
Ví dụ:
1, Doing exercise regularly brings many benefits. (Tập thể dục thường xuyên mang lại rất nhiều lợi ích.) 

2, He drives his regular route to work.(Anh lấy đi đường mọi khi để tới chỗ làm. )



4. Phân biệt danh động từ trong tiếng Anh với động từ
  • Danh động từ không làm động từ chính trong câu
Ví dụ:
1, I study English at school.(Tôi học tiếng Anh ở trường.)

2, I enjoy studying English at school.(Tôi thích việc học tiếng Anh ở trường.) 
  • Danh động từ có thể làm chủ ngữ, còn động từ thì không
Ví dụ:
1, Winning this competition is a big achievement with me. (Chiến thắng cuộc thi này là một thành tựu lớn đối với tôi. )
(Không dùng Win this competition làm chủ ngữ) 

2, If I win this game, I will definitely be on cloud nine. (Nếu tôi thắng cuộc thi này, tôi chắc chắn sẽ vui lắm.) 



5. Một số động từ theo sau là V-ing
Dưới đây là một số động từ theo sau là danh động từ (V-ing) :
 
acknowledge công nhận keep tiếp tục
admit thừa nhận mention nhắc đến
advise khuyên nhủ mind phiền
allow cho phép miss nhớ
anticipate mong đợi, dự đoán omit lược bỏ
appreciate trân trọng permit cho phép
avoid tránh  picture tưởng tượng
Can’t help không thể không postpone hoãn lại
consider cân nhắc  practice luyện tập
delay hoãn lại prevent phòng tránh
detest ghét propose đề xuất ý kiến
discontinue dừng, không tiếp tục put off hoãn lại
discuss thảo luận recall nhớ lại
dislike không thích recommend khuyến cáo
dispute tranh chấp resent bực tức
endure chịu đựng resist nhịn được, kìm nén
enjoy yêu thích resume tiếp tục trở lại
explain giải thích risk mạo hiểm
fear sợ suggest gợi ý, đề xuất
feel like thích support hỗ trợ
finish hoàn thành tolerate chịu đựng, khoan dung
give up bỏ cuộc understand hiểu

Ví dụ:
1, People should avoid going to crowded places these days. 
(Mọi người nên tránh đi tới những nơi đông đúc những ngày này. )
2, I practice swimming everyday to join the competition this year.
(Tôi tập bơi hàng ngày để tham gia cuộc thi năm nay. )

Lưu ý: Có một số động từ có thể đi với cả to V và V-ing mà nghĩa không thay đổi, điển hình là các từ chỉ sở thích, “sở ghét” và bắt đầu (like, hate, begin, start, can’t bear, can’t stand,…). Tuy nhiên, một số động từ sẽ mang nghĩa khác nhau dựa theo to V hay V-ing đi sau. Vậy nên chúng ta cần đề những từ này một chút. 

Một số từ đặc biệt cần chú ý:
Forget: quên 
-Forget + V-ing: quên đã làm gì
Oh no. I forgot locking the door.(Ôi không. Tôi quên khóa cửa mất rồi. )

-Forget + to V: quên mất phải làm gì
Don’t forget to lock the door before leaving. (Đừng quên khóa cửa trước khi rời đi. )

Remember: nhớ
-Remember + V-ing : nhớ đã làm điều gì 
I remember meeting that guy before.(Tôi nhớ là đã từng gặp anh ta rồi.)

-Remember + to V: nhớ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
Remember to post the letter.(Nhớ gửi thư nhé. )

Stop: dừng lại
-Stop + V-ing : dừng làm điều gì lại
The baby stopped crying.(Đứa trẻ đã dừng khóc.)
 
-Stop + to V: dừng lại để làm gì
She stopped to drink water.(Cô ấy dừng việc đang làm lại để uống nước. )

Regret: hối tiếc
-Regret Ving : tiếc đã làm điều gì
I regret not seeing him off at the airport.(Tôi rất tiếc đã không tiễn anh ấy tại sân bay.)

-Regret to V : tiếc khi phải làm gì
(Thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may.)
I regret to inform you that you failed the exam.(Rất tiếc phải thông báo với bạn rằng bạn đã trượt.)

Try: cố gắng/ thử
-Try + V-ing: thử làm gì
I will try eating this vegetable.(Tôi sẽ thử ăn loại rau này.)

-Try + to V: cố gắng làm gì
I will try to eat this vegetable.(Tôi sẽ cố ăn loại rau này. )



6. Một số tính từ theo sau là V-ing
to be worth
xứng đáng để làm gì
It’s worth waiting for you.
Chờ đợi bạn là xứng đáng. 
to be busy
bận rộn làm gì
My mother is so busy finishing the report.
Mẹ tôi rất bận hoàn thành báo cáo. 
to be glad
vinh hạnh
I’m glad meeting you today.
rất vinh hạnh được gặp bạn hôm nay. 
addicted to
nghiện làm gì
Sarah is addicted to using Facebook.
Sarah nghiện sử dụng Facebook.
afraid/scared of
sợ làm gì
She is afraid of speaking in public.
Cô ấy sợ việc nói trước công chúng. 
bored of
chán làm gì
I am bored of doing the same old job.
Tôi thấy chán vì làm công việc cũ. 
concerned/ worried about
lo lắng về
The hikers are worried about not having enough water. 
Những người leo núi lo lắng không có đủ nước.
disappointed with
thất vọng với
Daniel was disappointed with getting 7 in the exam.
Daniel thất vọng vì bị 7 điểm trong bài kiểm tra. 
discouraged by
nhụt chí bởi điều gì
My brother was discouraged by not getting the job.
Anh trai tôi nhụt chí vì không có được công việc. 
excited about
hào hứng về
The tourists are excited about going to Phong Nha cave.
Khách du lịch rất hào hứng về việc tới động Phong Nha. 
interested in
thích thú
My child is interested in becoming a doctor.
Con tôi thích thú với việc trợ thành một bác sĩ. 
known/ famous for
được biết tới, nổi tiếng
She was known for causing a big problem.
Cô ấy được biết đến vì đã gây ra một vấn đề lớn
proud of
tự hào
He is proud of winning the race. 
Anh ấy tự hào vì thắng cuộc đua. 
responsible for
chịu trách nhiệm
He is responsible for causing the damage.
Anh ấy chịu trách nhiệm cho việc gây ra thiệt hại. 
tired of
mệt mỏi vì
My father is tired of working every night.
Bố tôi mệt mỏi vì làm việc hàng tối. 
 

Tiếng Anh Chủ đề Danh động từ (Gerund)

B) Bài tập vận dụng:

EX1: Chia động từ trong ngoặc
  1. I can’t imagine Peter _____ (go) by bike.
  2. He agreed _____  (buy) a new car.
  3. The question is easy _____  (answer).
  4. The man asked me how _____  (get) to the airport.
  5. I look forward to _____  (see) you at the weekend.
  6. Are you thinking of _____  (visit) London?
  7. We decided _____  (run) through the forest.
  8. The teacher expected Sarah _____  (study) hard.
  9. She doesn’t mind _____  (work) the night shift.
  10. I learned _____  (ride) the bike at the age of 5.





Đáp án: 
  1. going
  2. to buy
  3. to answer
  4. to get
  5. seeing
  6. visiting
  7. to run
  8. to study
  9. working
  10. to ride

EX 2: Chia động từ ở trong ngoặc
  1. We decided _____  (buy) a new car.
  2. They’ve got some work _____  (do).
  3. Peter gave up _____  (smoke) .
  4. He’d like _____  (fly) an aeroplane.
  5. I enjoy _____  (write) picture postcards.
  6. Do you know what _____  (do) if there’s a fire in the shop?
  7. Avoid _____  (make) silly mistakes.
  8. My parents wanted me _____  (be) home at 11 o’clock.
  9. I dream about _____  (build) a big house.
  10. I’m hoping _____  (see) Lisa.




Đáp án:
  1. to buy 
  2. to do 
  3. smoking
  4. to fly
  5. writing
  6. to do
  7. making
  8. to be
  9. building
  10. to see
EX 3: Chia động từ ở trong ngoặc 
  1. The children prefer ( watch) TV to ( read) books.
  2. The boys like ( play) games but hate ( do) lessons.
  3. Would you like ( go) now or shall we wait till the end?
  4. I can’t find my favorite book. You ( see) it?
  5. We used ( dream) of a television set when we (be) small.
  6. Would you mind ( show ) me how ( send) an email?
  7. He always think about (go) swimming.
  8. She dislikes (do) a lot of housework.
  9. My children enjoy ( read) books.
  10. She looked forward to (see) you.





Đáp án:
  1. watching – reading 
  2. playing – doing 
  3. to go 
  4. have …seen 
  5. to dream – were 
  6. showing – to send 
  7. going 
  8. doing 
  9. reading 
  10. seeing

EX4: Chia động từ ở trong ngoặc
  1. They are used to (prepare) new lessons.
  2. By ( work) day and night , he succeeded in ( finish) the job in time.
  3. His doctor advised him ( give) up ( smoke).
  4. Please stop (talk). We will stop (eat) lunch in ten minutes.
  5. Stop ( argue) and start( work).
  6. I like ( think) carefully about things before ( make) decision.
  7. Ask him ( come) in. Don`t keep him ( stand) at the door.
  8. Did you succeed in ( solve) the problem?
  9. Don’t forget ( lock) the door before (go) to bed.
  10. Don’t try ( persuade) me . Nothing can make me ( change) my mind.




Đáp án: 
  1. preparing 
  2. working – finishing 
  3. to give up – smoking 
  4. talking – to eat
  5. arguing – to work 
  6. to think – making 
  7. to come – standing 
  8. solving
  9. to lock – going 
  10. to persuade 

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây