Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Câu bị động thì Hiện tại hoàn thành, trắc nghiệm tiếng anh online

Thứ hai - 04/01/2021 01:18
Câu bị động thì Hiện tại hoàn thành, trắc nghiệm tiếng anh online, Bài tập về Future Simple passive, Bài tập Present PERFECT PASSIVE, Thì hiện tại hoàn thành, Bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp an chi tiết, Passive voice, Bài tập trắc nghiệm PASSIVE VOICE lớp 12 Violet, Bài tập passive voice lớp 9 violet
Các thì trong tiếng anh, tiếng anh chuyên sâu
Các thì trong tiếng anh, tiếng anh chuyên sâu

Câu bị động thì Hiện tại hoàn thành, trắc nghiệm tiếng anh online, Bài tập về Future Simple passive, Bài tập Present PERFECT PASSIVE, Thì hiện tại hoàn thành, Bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp an chi tiết, Passive voice, Bài tập trắc nghiệm PASSIVE VOICE lớp 12 Violet, Bài tập passive voice lớp 9 violet, Somebody calls the president every day, Bài tập Present PERFECT PASSIVE, Thì hiện tại hoàn thành, Bài tập thì hiện tại hoàn thành, Công thức thì hiện tại hoàn thành, Powerpoint thì hiện tại hoàn thành, Bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp an chi tiết, Đoạn văn thì hiện tại hoàn thành, Passive voice

A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI Câu bị động thì Hiện tại hoàn thành

Biến đổi câu chủ động sang bị động thì hiện tại hoàn thành:
Câu chủ động: S + have/has + V3/Ved + O
Câu bị động: S2 + have/has + been + V3/Ved + by O
Ví dụ: He has written this report. → This report has been written.
Lưu ý: Ví trị của trạng từ và cụm trạng từ:
– Thời gian: sau BY. Ví dụ: These pens have been bought by Nina for 2 hours.
– Vị trí: trước BY. Ví dụ: These pens have been bought at that shop by Nina.

B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG Câu bị động thì Hiện tại hoàn thành

Task 1. Chuyển sang câu bị động
1. Tom has seen this film before.
2. Nina has read the newspaper already.
3. They have seen these movies yet.
4. I have signed the contract.
5. These men have bought the tickets.
Hướng dẫn giải:
1. This film has been seen by Tom before.
2. The newspaper has already been read by Nina.
3. These movies have been seen by them yet.
4. The contract has been signed by me.
5. The tickets have been bought by these men.
Task 2. Đổi sang câu chủ động 1. These newspapers have been bought by Nina.
2. These reports have been typed for 2 hours.
3. My dogs have been taken good care of by my father.
4. Computer science has been studied by my brother since June.
5. This movie hasn’t been seen by my mother.
Hướng dẫn giải:
1. Nina has bought these newspapers
2. They have typed these reports for 2 hours.
3. My father has taken care of my dogs well.
4. My brother has studied computer science since June.
5. My mother has seen this movie.
Task 3. Chuyển sang câu bị động
1. I have bought this teddy bear in that shop.
2. Vicky has found her hat.
3. I have lost my bag.
4. We have finished the report.
5. I have done my exercise for three days.
Hướng dẫn giải:
1. This teddy bear has been bought in that shop by me.
2. Her hat has been found by Vicky.
3. My bag has been lost by me.
4. The report has been reported by us.
5. My exercise has been done by me for three days.
Task 4. Đổi sang câu chủ động
1. This car has been bought by Nina.
2. The thief has been found by the police.
3. Her pens have been found.
4. The reports have been finished.
5. These pencil cases have been bought by Nina.
Hướng dẫn giải:
1. Nina has bought this car
2. The police has found the thief
3. Someone has found her pen
4. I have finished the reports
5. Nina has bought these pencil cases

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây