Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Sự phát sinh loài người sinh học 12

Chủ nhật - 27/12/2020 05:02
Sự phát sinh loài người sinh học 12, Sự phát sinh loài người Sinh học 12 nâng cao, Bài 34 sinh học 12 lý thuyết, Trình từ các giai đoạn phát sinh loài người, Sinh 12 Bài 34 Giáo án, Nói dung các giả thuyết về địa điểm phát sinh loài người, Sinh 12 bài 35, Lý thuyết Sinh 12
Các dạng bài tập sinh học 12
Các dạng bài tập sinh học 12
Sự phát sinh loài người sinh học 12, Sự phát sinh loài người Sinh học 12 nâng cao, Bài 34 sinh học 12 lý thuyết, Trình từ các giai đoạn phát sinh loài người, Sinh 12 Bài 34 Giáo án, Nói dung các giả thuyết về địa điểm phát sinh loài người, Sinh 12 bài 35, Lý thuyết Sinh 12, Sinh 12 Bài 34 trắc nghiệm, Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng, Bài 34: Sự phát sinh loài người, Loài người được phát sinh ở đại nào, Sự phát sinh loài người, Trình từ các giai đoạn phát sinh loài người, Sự phát sinh loài người Sinh học 12 nâng cao, Quá trình hình thành loài người, Sơ đồ cây phát sinh loài người, 

I. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI

1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

a. Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người
- Về hình thái giải phẫu
+ Hình dạng, kích thước cao, không đuôi, đứng trên 2 chân.
+ Có 12 -13 đôi xương sườn, 5 - 6 đốt xương cùng, có 32 cái răng.
+ Não bộ to, nhiều nếp gấp, nhiều khúc cuộn.
+ Có 4 nhóm máu.
+ Kích thước và hình dạng tinh trùng giống nhau. Chu kì kinh nguyệt và thời gian mang thai, quá trình phát triển phôi thai giống nhau.
- Về sinh học phân tử
Người và vượn hiện đại có nhiều đặc điểm chung ở mức độ phân tử như: ADN, prôtêin.
Các bằng chứng về giải phẫu và ADN cho thấy loài người và tinh tinh có quan hệ họ hàng gấn gũi nhất.
b. Các đặc điểm khác nhau giữa người và vượn người
- Cột sống hình chữ S
- Xương chậu rộng, tay ngắn hơn chân
- Não người có nhiều nếp nhăn, khúc cuộn, thuỳ trán phát triển, sọ lớn hơn mặt
- Có lồi cằm
- Tín hiệu trao đổi ở người: có tiếng nói, biết tư duy trừu tượng do vỏ não có vùng cử động nói và hiểu tiếng nói
- Xuất hiện cuộc sống xã hội 1 vợ 1 chồng làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái.
c. Các đặc điểm thích nghi nổi bật của người

- Kích thước não bộ tăng dần (từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350 cm3 ở người hiện đại) làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói.
- Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp.
- Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ thể.
- Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái (loài gôrila con đực gấp 2 lần con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2 lần).
- Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái.

2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người


- Tổ tiên chung của người và các loài vượn hiện nay là loài vượn người sống trên cây (Các bằng chứng hóa thạch cho thấy người và các loài linh trưởng châu Phi (tinh tinh) có chung tổ tiên cách đây khoảng 5 à 7 triệu năm là Australopithecus afarensis. )
- Khi rừng thu hẹp, loài vượn cổ đại chuyển xuống sống trên các đồng cỏ, khả năng đi thẳng là có lợi vì có thể phát hiện kẻ thù từ xa. Đi thẳng bằng chân đã giải phóng 2 tay khỏi chức năng di chuyển à tay trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động, vũ khí …
- Từ loài vượn người cổ đại Australopithecus đã phân hóa thành nhiều loài khác nhau, trong đó có nhánh tiến hóa thành loài Homo habilis (người khéo léo, có bộ não khá phát triển 575 cm3; biết sử dụng công cụ bằng đá); từ loài này hình thành nên nhiều loài khác trong đó có loài Homo erectus (người đứng thẳng) và tiếp đến là người hiện đại Homo sapiens và loài gần gũi với loài người hiện đại là Homo neanderthalensis (đã bị loài hiện đại cạnh tranh và làm tuyệt chủng cách đây khoảng 30. 000 năm)
3. Quê hương của loài người
- Các bằng chứng về ADN và ti thể ủng hộ giả thuyết cho rằng loài người được phát sinh tại châu Phi, sau đó phát tán sang các châu lục khác.

II. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ TIẾN HÓA VĂN HÓA

- So sánh bộ não của Homo sapiens và người ngày nay không có sai khác về kích thước.
- Khi tiến hóa sinh học đem lại cho con người 1 số đặc điểm thích nghi như: bộ não lớn với các vùng ngôn ngữ và tiếng nói phát triển; bàn tay linh hoạt từ chỗ chỉ biết sử dụng những công cụ bằng đá thô sơ để tự vệ và bắt thú rừng đến biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn, biết chế tạo quần áo, lều trại trú ẩn đến hình thành làng mạc, đô thị: đó là tiến hóa văn hóa. Vậy tiến hóa văn hóa là sản phẩm của tiến hóa sinh học
- Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng rất lớn đến sự tiến hóa của loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình.
- Nhờ sự tiến bộ về công nghệ mà con người càng ít phụ thuộc vào tự nhiên và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hóa của mình cũng như của sinh giới.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:
A. Tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học.                   
B. Tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học.                        
C. Tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học.                        
D. Tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 2: Khi nói về giai đoạn tiến hóa hóa học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các chất vô cơ kết hợp với nhau hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản rồi từ đó hình thành các chất hữu cơ phức tạp dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên (bức xạ nhiệt, tia tử ngoại,…).
(2) Thực chất của tiến hóa hóa học là quá trình phức tạp hóa các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
(3) Quá trình hình thành các hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ bằng con đường hóa học.
(4) Năm 1950, Fox và cộng sự đã chứng minh được các protein nhiệt có thể tự hình thành các axit amin mà không cần đến các cơ chế dịch mã.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Phát biểu đúng: 1, 2, 4
Câu 3: Trong các sự kiện sau đây, những sự kiện nào là của giai đoạn tiến hóa hóa học?
(1) Sự xuất hiện các enzim.
(2) Sự hình thành các tế bào sơ khai.
(3) Sự hình thành các phân tử hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
(4) Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.
(5) Sự xuất hiện màng sinh học.
(6) Sự hình thành các đại phân tử có khả năng tự sao chép.
A. (2), (4) và (6)                B. (2), (5) và (6)                C. (3), (4) và (6)                D. (1), (5) và (6)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng trôi dạt lục địa?
A. Trôi dạt lục địa là do các lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động.
B. Trôi dạt lục địa là do sự di chuyển của các phiến kiến tạo.                             
C. Cách đây khoảng 180 triệu năm, lục địa đã trôi dạt nhiều lần và làm thay đổi các đại lục, đại dương.  
D. Hiện nay, các lục địa không còn trôi dạt nữa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 5: Dựa vào những biến đổi về địa chat, khí hậu, sinh vật, người ta chia lịch sử Trái Đất thành các đại theo thời gian từ trước đến nay là
A. đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.       
B. đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Nguyên sinh, đại Tân sinh.       
C. đại Cổ sinh, đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Tân sinh.       
D. đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 6: Khi nói về sự phát triển của sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ kỉ Jura của đại Trung sinh.
(2) Đại Tân sinh đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát.
(3) Đại cổ sinh là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền.
(4) Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 7: Khi nói về đại Tân sinh, có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng?
(1) Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.
(2) Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ Đệ tứ.
(3) Phân hóa các lớp Chim, Thú, Côn trùng.
(4) Ở kỉ Đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 8: Đại Trung sinh gồm các kỉ:
A. Cambri – Silua – Đêvôn.                                        B. Cambri – Tam điệp – Phấn trắng.            
C. Tam điệp – Silua – Phấn trắng.                              D. Phấn trắng – Jura – Tam điệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa từ các chất vô cơ đơn giản hình thành nên các hợp chất hữu cơ đơn giản rồi đến các chất hữu cơ phức tạp.    
B. Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học được tính từ khi bắt đầu hình thành những hợp chất hữu cơ đơn giản đến toàn bộ sinh giới như ngày nay.                                  
C. Giai đoạn tiến hóa sinh học là giai đoạn tính từ khi xuất hiện những dạng sống đầu tiên trên Trái Đất đến toàn bộ sinh giới đa dạng, phong phú như ngày nay.
D. Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tính từ những hợp chất hữu cơ đơn giản đến các sinh vật đầu tiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10: Ngày nay, sự sống không thể được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học vì:
A. thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết                  
B. hoạt động phân giải của vi sinh vật đối với các chất sống ngoài cơ thể.         
C. chất hữu cơ hiện nay trong thiên nhiên chỉ được tổng hợp theo phương thức sinh học trong các cơ thể sống.                                           
D. cả A và B.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 11: Trong quá trình phát sinh sự sống, giai đoạn kéo dài nhất là
A. giai đoạn tiến hóa hóa học                                      B. giai đoạn tiến hóa sinh học          
C. giai đoạn tiến hóa tiền sinh học                              D. không có đáp án đúng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 12: Giai đoạn từ khu sự sống xuất hiện và phát triển cho đến ngày nay được gọi là
A. tiến hóa hóa học           B. tiến hóa xã hội              C. tiến hóa sinh học           D. tiến hóa tiền sinh học
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 13: Có bao nhiêu nội dung sau đây là sai khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát triển sự sống?
(1) Sự sống ban đầu xuất hiện ở nước sau đó mới lên cạn.
(2) Sự sống chỉ được lên cạn sau khi phương thức tự dưỡng xuất hiện.
(3) Sinh vật dị dưỡng có trước, sinh vật tự dưỡng xuất hiện sau.
(4) Ngày nay, sinh vật ở nước chiếm ưu thế hơn so với sinh vật ở cạn.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án A. phát biểu sai là (3)
Câu 14: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
A. Kỉ Cacbon                     B. Kỉ Pecmi                       C. Kỉ Đêvôn                      D. Kỉ Triat
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.        
B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại lượng nguyên thủy tạo thành các keo này có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của CLTN.                           
C. Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.                    
D. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu cơ phức tạp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 16: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thú và chim xuất hiện đầu tiên ở:
A. kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.                          B. kỉ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh.         
C. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.                                  D. kỉ Thứ ba thuộc đại Tân sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 17: Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của
A. thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú                      B. thực vật hạt trần, chim và thú      
C. thực vật hạt kín, chim và thú                                  D. thực vật hạt kín và thú
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 18: Loài xuất hiện đầy tiên trong chi Homo là loài
A. Homo. sapiens              B. Homo. habilis                C. Homo. erectus              D. Homo. neanderthalenis
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 19: Yếu tố quan trọng nhất trong việc làm cho loài người thoát khỏi trình độ động vật là:
A. lao động                                                                   B. chuyển tử đời sống leo trèo xuống mặt đất          
C. sử dụng lửa                                                              D. biết sử dụng công cụ lao động
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 20: Nhân tố chính chi phối quá trình phát sinh loài người ở giai đoạn vượn người hóa thạch là:
A. sự thay đổi điều kiện địa chất ở kỉ Đệ tam            
B. quá trình biến dị, giao phối, CLTN                        
C. việc chế tạo, sử dụng công cụ lao động có mục đích                                       
D. nhân tố xã hội
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 21: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất
A. khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa sinh học sẽ kết thúc      
B. các đại phân tử hữu cơ đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa sinh học
C. các tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học                        
D. các chất hữu cơ đơn giản đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
A sai, khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa sinh học sẽ kết thúc
B sai các đại phân tử hữu cơ đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học
C sai, tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học
Câu 22: Khi nói về hóa thạch phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tuổi của hóa thạch được xác định được nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch          
B. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về dự tiến hóa của sinh giới      
C. Căn cứ vào hóa thạch có thể biết loại náo xuất hiện trước, loại nào xuất hiện sau          
D. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất
Hướng dẫn giải:
Câu 23: Giả thuyết “ra đi từ Châu Phi” cho rằng:
A. Loài H. Sapiens từ châu Phi di cư sang các châu lục khác, sau đó tiến hóa thành loài H. Erectus.         
B. Loài H. Erectus hình thành nên H. Sapiens ở Châu Phi, sau đó loài Sapiens mới phát tán sang châu lục khác.                                           
C. Loài H. Erectus được hình thành từ H. sapiens ở châu phi, sau đó phát tán sang châu lục khác.            
D. Loài H. Erectus di cư từ châu Phi sang châu lục khác rồi tiến hóa thành H. Sapiens
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giả thuyết “ra đi từ Châu Phi” cho rằng: Loài H. Erectus được hình thành từ H. sapiens ở châu phi, sau đó phát tán sang châu lục khác.
Câu 24: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào sau đây?
A. Đại Nguyên sinh.          B. Đại Tân sinh.                C. Đại Cổ sinh.                  D. Đại Trung sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại Cổ sinh.
Câu 25: Điều nào sau đây tiến hóa ở sinh vật nhân chuẩn sau khi chúng tách ra từ các sinh vật nhân sơ
A. ADN.                            B. Màng nhân.                   C. Lớp kép phospholipit. D. Protein.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
So với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực đã có màng nhân
Câu 26: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở đại nào sau đây?
A. Đại Tân sinh                 B. Đại Trung sinh              C. Đại cổ sinh                    D. Đại Nguyên sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Bò sát phát sinh ở đại Cổ sinh
Câu 27: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam Điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:
A. Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim.                                   
B. Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng                                      
C. Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.        
D. Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ Tam điệp là:Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Câu 28: Căn cứ vào những biến đổi lớn về địa chất,khí hậu và các hoá thạch điển hình, người ta chia lịch sử sự sống thành các đại:
A. Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh                      
B. Cổ sinh → Thái cổ → Nguyên sinh → Trung sinh → Tân sinh                      
C. Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh                      
D. Thái cổ → Nguyên sinh → Trung sinh → Cổ sinh → Tân sinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Các đại là: Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh
Câu 29: Thực vật phát sinh ở kỉ nào?
A. Kỉ Ocđôvic                   B. Kỉ Ocđôvic                   C. Kỉ Phấ n trắng              D. Kỉ Cambri
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Thực vật phát sinh ở kỉ Ocđôvic.
Câu 30: Hóa thạch ghi nhậ n về sự sống lâu đ ờ i nhất là kho ảng bao nhiêu năm về trước?
A. 3,5 t ỷ năm.                   B. 5 t ỷ năm.                      C. 4,5 t ỷ năm.                   D. 2,5 t ỷ năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Hóa thạch ghi nhậ n về sự sống lâu đ ờ i nhất là kho ảng bao nhiêu năm về trước 3,5 t ỷ năm.
Câu 31: Bầu khí quyển nguyên thủy của Trái đất chứa hỗn hợp các hợp chất
A. CH4 , hơi nước.                                                        B. hydrô.                           
C. CH4 , NH3 , CO, hơi nước.                                     D. ôxy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Bầu khí quyển nguyên thủy của Trái đất chứa hỗn hợp các hợp chất CH4 , NH3 , CO, hơi nước.
Câu 32: Trong các quá trình tiến hóa, để mộ t hệ thống sinh họ c ở dạng sơ khai nhất có thể sinh sôi được, thì ngoài việc nó nhất thiết phải có những phân tử có khả năng tự tái bản, thì còn cầ n năng lượng và hệ thố ng sinh s ản. Thành phầ n t ế bào nào dưới đây nhiều khả năng hơn cả c ần có trước tiên để có thể t ạo ra mộ t hệ thố ng sinh học có thể t ự sinh sôi?
A. Các enzyme.                 B. Màng sinh chất.            C. Ty thể.                          D. Ribosome.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Để 1 hệ thống sinh học ở dạng sơ khai nhất có thể sinh sôi thì ngoài việc phải có những phân tử có khả năng tự tái bản thì nó còn câng 1 lớp màng bao bọc, có khả năng trao đổi các chất với môi trường
Ví dụ như ở giọt côaxecva, có các đặc tính sơ khai của sự sống, nó có lớp lipit bao bọc bên ngoài.
Câu 33: Con người thích nghi với môi trường chủ yếu thông qua:
A. Lao động sản xuất, cải tạo hoàn cảnh                     B. Biến đổi hình thái, sinh lí trên cơ thể       
C. Sự phân hoá và chuyên hoá các cơ quan                D. Sự phát triển của lao động và tiếng nói
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Nhờ có lao động sản xuất và cải tạo hoàn cảnh, con người ngày càng thích nghi với môi trường, làm biến đổi môi trường.
Câu 34: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất?
A. Trong tiến hóa tiền sinh học có sự tạo ra các hợp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng          
B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên         
C. Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hóa sinh học là hình thành dạng sống đơn giản đầu tiên 
D. Những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở trong khí quyển nguyên thủy.
Hướng dẫn giải:
Câu 35: Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là
A. Phát sinh thực vật và các ngành động vật.             
B. Sự phát triển cực thịnh của bò sát.                         
C. Sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú .      
D. Sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.
Câu 36: Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài xuất hiện trước vì
A. vốn gen đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn.     
B. chọn lọc tự nhiên đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại những dạng thích nghi nhất.            
C. các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn.          
D. đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Trong lịch sử tiến hoá, các loài xuất hiện sau có nhiều đặc điểm hợp lý hơn các loài xuất hiện trước vì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.
Câu 37: Sự kiện nào sau đây không phải sự kiện nổi bật của tiến hóa tiền sinh học
A. Sự xuất hiện các enzym                                         
B. Hình thành nên các chất hữu cơ phức tạp protein và axit nucleic                    
C. Sự tạo thành các Côaxecva                                    
D. Sự hình thành nên màng lipoprotein
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Sự kiện không phải nổi bật của tiến hóa tiền sinh học là hình thành nên các chất hữu cơ phức tạp protein và axit nucleic.
Câu 38: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào sau đây?
A. Silua                             B. Krêta (Phấn trắng)        C. Đêvôn                           D. Than đá (Cacbon)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kỉ Than đá.
Câu 39: Ngày nay sự sống không còn được hình thành theo phương thức hóa học từ các chất vô cơ vì:
A. Các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ
B. Không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp                           
C. Không tổng hợp được các hạt coaxecva trong điều kiện hiện tại                    
D. Không đủ các điều kiện cần thiết, nếu các chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sẽ bị vi sinh vật phân hủy ngay
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Ngày nay sự sống không còn được hình thành theo phương thức hóa học từ các chất vô cơ vì:
Không đủ các điều kiện cần thiết, nếu các chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sẽ bị vi sinh vật phân hủy ngay
Câu 40: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?
A. Đại Cổ sinh.                  B. Đại Nguyên sinh.          C. Đại Tân sinh.                D. Đại Trung sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Nhóm linh trưởng phát sinh ở đại Tân sinh
Câu 41: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?
A. Đại Trung sinh.             B. Đại Cổ sinh.                  C. Đại Nguyên sinh.          D. Đại Tân sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại Tân sinh
Câu 42: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
A. Kỉ Cacbon.                    B. Kỉ Pecmi.                      C. Kỉ Đêvôn.                     D. Kỉ Triat.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Kỉ cacbon dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hoa xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
Câu 43: Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Cacbon có đặc điểm :
A. Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.        
B. Phân hoá cá xương. Phát sinh lưỡng cư, côn trùng.                                         
C. Cây hạt trần ngự trị. Phân hoá bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.   
D. Cây có mạch và động vật di cư lên cạn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Cacbon có đặc điểm dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
Câu 44: Nguyên nhân nào sau đây không dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất?
A. Sự trôi dạt các mảng lục địa.                                  B. Sự xuất hiện của loài người.        
C. Sự biến đổi điều kiện khí hậu.                                D. Do động đất, sóng thần, núi lửa phun trào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Sự xuất hiện của loài người không dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất.
Câu 45: Khi nói về sự phát sinh loài người, xét các kết luận sau đây:
(1) Loài người xuất hiện vào đầu kỷ thứ Tư (Đệ tử) của đại Tân sinh
(2) Có hai giai đoạn là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội
(3) Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người
4) Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 1                                    B. 3                                    C. 2                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
 đúngà(1) Loài người xuất hiện vào đầu kỷ thứ Tư (Đệ tử) của đại Tân sinh
 đúngà(2) Có hai giai đoạn là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội
 sai, vượn người ngày nay có chung nguồn gốc tổ tiên với loài ngườià(3) Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người
 đúngà(4) Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu
Câu 46: Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào sau đây?
A. Ánh sáng mặt trời.        B. Năng lượng sinh học.   C. Tia tử ngoại.                 D. Các tia chớp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của năng lượng sinh học.
Câu 47: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là:
A. Hình thành sinh vật đa bào.                                   
B. Hình thành chất hữu cơ phức tạp.                          
C. Hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.                              
D. Hình thành các tế bào sơ khai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là hình thành các tế bào sơ khai.
Câu 48: Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?
A. Dấu chân khủng long trên than bùn                        B. Mũi tên đồng, trống đồng Đông Sơn       
C. Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm      D. Than đá có vết lá dương xỉ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B                        
B. Mũi tên đồng, trống đồng Đông Sơn không phải hóa thạch
Câu 49: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa xuất hiện ở
A. Đại Tân sinh.                B. Đại Trung sinh.             C. Đại cổ sinh.                   D. Đại Nguyên sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa xuất hiện ở Đại Trung sinh.
Câu 50: Theo quan niệm hiện đại, sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường
A. Trong lòng đất.                                                        B. Trên đất liền.               
C. Khí quyển nguyên thuỷ.                                          D. Trong nước đại dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Theo quan niệm hiện đại, sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường trong nước đại dương.
Câu 51: Sự kiện nào sau đây thuộc về đại cổ sinh?
A. Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa côn trùng.    
B. Thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát.           
C. Phát sinh tảo và động vật không xương sống thấp ở biển.                               
D. Phát sinh thú và chim, phân hóa bò sát cổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây