Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25

Quy luật Menđen - Quy luật phân li sinh học 12

Chủ nhật - 27/12/2020 05:02
Quy luật Menđen - Quy luật phân li sinh học 12, Sinh học 12 Bài 8 trắc nghiệm, Giải bài tập Sinh học 12 Bài 9, Bài giảng Quy luật Menđen, Sinh 12 bài 8 Giáo án, Nội dung quy luật của Menđen, Giải bài tập Sinh học 12 Bài 8, Bài tập quy luật Menđen, Sinh 12 Bài 10, Nội dung quy luật của Menđen
Các dạng bài tập sinh học 12
Các dạng bài tập sinh học 12
Quy luật Menđen - Quy luật phân li sinh học 12, Sinh học 12 Bài 8 trắc nghiệm, Giải bài tập Sinh học 12 Bài 9, Bài giảng Quy luật Menđen, Sinh 12 bài 8 Giáo án, Nội dung quy luật của Menđen, Giải bài tập Sinh học 12 Bài 8, Bài tập quy luật Menđen, Sinh 12 Bài 10, Nội dung quy luật của Menđen, Bài giảng Quy luật Menđen, Sinh 12 Bài 8 trắc nghiệm, Bài 8 Quy luật Menđen violet, Giải Sinh 12 Bài 9, Sinh 12 bài 8 Giáo án, Bài tập quy luật Menđen, Quy luật Menđen lớp 9

I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN

Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen.
- Tạo dòng thuần về từng tính trạng.
- Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3.
- Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
* Thí nghiệm và cách suy luận khoa học của Menđen.
Bố mẹ thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
F1: 100% hoa đỏ
Cho F1 tự thụ phấn F2
F2: 705 cây hoa đỏ: 224 cây hoa trắng (xấp xỉ 3 đỏ: 1 trắng)

II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC.

1. Nội dung giả thuyết
- Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền qui định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
2. Kiểm tra giả thuyết:
- Bằng phép lai phân tích (lai kiểm nghiệm): Tiến hành ở 7 tính trạng khác nhau, cho F1 lai với cây hoa trắng cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1:1
- Sơ đồ lai như dự đoán của Men đen.
Qui ước gen:
A qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng.
Ta có sơ đồ lai một cặp tính trạng như sau:
Ptc: AA x aa
Gp: A a
Aa
100% hoa đỏ
F1 x F1: Aa x Aa
GF1 A , a A , a
F2: KG: 1AA. 2Aa: 1aa
KH: 3 3hoa đỏ: 1 hoa trắng
3. Nội dung qui luật
- Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp alen.
- Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này và 50% số giao tử chứa alen kia.

III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT PHÂN LI.

- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp. Các gen nằm trên các NST.
- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng phân li đồng đều về các giao tử.
- Lôcut: là vị trí xác định của gen trên NST.
- Alen: là những trạng thái khác nhau của cùng 1 gen.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Phương pháp lai và phan tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước:
(1) Đưa gải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
(2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
(3) Tạo các dòng thuần chủng.
(4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là
A. (2) → (3) → (4) → (1)                                            B. (1) → (2) → (4) → (3)
C. (3) → (2) → (4) → (1)                                            D. (1) → (2) → (3) → (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 2: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F1 lai phân tích                                                 B. Cho F2 tự thụ phấn       
C. Cho F1 giao phấn với nhau                                     D. Cho F1 tự thụ phấn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử, Menden đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách cho F1 lai phân tích có kết quả phân li kiểu hình 1 : 1.
Câu 3: Theo Menđen, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh   
B. sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh 
C. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh   
D. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 4: Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđen?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định                   
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định                                      
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp         
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh   
B. sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân                                      
C. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh   
D. sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6: Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số cây lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây lúa hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
A. 1/4                                 B. 1/3                                 C. 3/4                                 D. 2/3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 7: Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây?
A. Aa x Aa                        B. aa x aa                           C. AA x Aa                       D. AA x AA
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8: Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là:
A. Đều có kiểu gen Nn     
B. Đều có kiểu gen nn      
C. Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược là                                   
D. Bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Bố mẹ đều mắt nâu tính trạng trội sinh ra con mắt xanh Bố mẹ đều phải có kiểu gen dị hợp.
Câu 9: Khi lai các cây đậu Hà Lan thuần chủng hoa đỏ (AA) với cây hoa trắng (aa) thì kết quả thực nghiệm thu được ở F2 là tỉ lệ 1:2:1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3:1 về kiểu hình. Kết quả trên khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng?
A. Thể đồng hợp cho 1 loại giao tửm thể dị hợp cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1  
B. Mỗi cá thể đời P cho 2 loại giao tử mang gen khác nhau                                
C. Mõi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau                               
D. Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3:1
Hướng dẫn giải:
Câu 10: Bệnh bạch tạng do một alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định tính trạng bình thường. Trong một gia đình, người bố bị bạch tạng, còn người mẹ bình thường nhưng có bố mắc bệnh bạch tạng. Cặp bố mẹ này sinh con mắc bệnh với xác suất là
A. 75% con gái                  B. 25% tổng số con           C. 75% con trai                 D. 50% tổng số con
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Người mẹ có bố mắc bệnh bạch tạng (aa) Mẹ có kiểu gen: Aa
Người bố bị bạch tạng có kiểu gen: aa
Xác suất người con bị bạch tạng là: 1/2
Câu 11: Ở người, bệnh pheninketo niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bố và mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh pheninketo niệu. Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là con trai và không bị bệnh trên là
A. 1/2                                 B. 1/4                                 C. 3/4                                 D. 3/8
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh Bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp
Xác suất sinh con trai không bị bệnh là:
    3/4 . 1/2 = 3/8
Câu 12: Ở cừu, gen quy định màu lông nằm trên NST thường. Alen A quy định màu lông trắng là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Một cừu đực được lai với một cừu cái, cả 2 đều dị hợp. Cừu non sinh ra là một cừu đực trắng. Nếu tiến hành lai trở lại với mẹ thì xác suất để có một con cừu cái lông đen là bao nhiêu?
A. 1/4                                 B. 1/6                                 C. 1/8                                 D. 1/12
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Cừu non trắng sinh ra có kiểu gen: 2/3 Aa : 1/3 AA
Xác suất để có một con cừu cái lông đen là:
   1/2 . 2/3 . 1/4 = 1/12
Câu 13: Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang nhóm máu là A hoặc B sẽ là
A. 6,25%                           B. 12,5%                            C. 50%                              D. 25%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 14: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân thấp. Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
A. 3 cây thân thấp : 1 cây thân cao                              B. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp   
C. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp                              D. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
F1: 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa
Cây cao có kiểu gen: 1/3 AA : 2/3 Aa
Cho cây thân cao F1 giao phấn với cây thân thấp:
1/3 AA x aa F2: 1/ 3 Aa
2/3 Aa x aa F2: 1/3 Aa: 1/3 aa
F2: 2/3 Aa : 1/3 aa 2 cao: 1 thấp
Câu 15: Ở người, dạng tóc do một gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường quy định. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được 1 con gái tóc xoăn là
A. 5/12                               B. 3/8                                 C. 1/4                                 D. 3/4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Bố mẹ đều tóc xoăn sinh ra con tóc thẳng Tóc xoăn là trội so với tóc thẳng.
- Người chồng: em gái tóc thẳng Bố, mẹ có kiểu gen Aa
Người chồng tóc xoăn có kiểu gen: 1/3 AA : 2/3 Aa
- Người vợ: có mẹ tóc thẳng (aa) Mẹ có kiểu gen Aa
- Xác suất cặp vợ chồng này sinh được một con gái tóc xoăn là:
1/2 . (1/3 + 2/3 . 3/4) = 5/12
Câu 16: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ có kiểu gen đồng hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F1 là
A. 1/64                               B. 1/27                               C. 1/32                               D. 27/64
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
F1: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
Quả đỏ: 1/3 AA : 2/3 Aa
Xác suất chọn ngẫu nhiên 3 quả cà chua đỏ có KG đồng hợp làm giống từ số quả đỏ F1 là:
    1/3 . 1/3 . 1/3 = 1/27.
Câu 17: Ở ruồi giấm, B quy định cánh dài, b cánh ngắn, các gen nằm trên NST thường. Đem lai cặp bố mẹ cánh dài và cánh ngắn, thu được F1 50% cánh dài : 50% cành ngắn. Sau đó cho F1 ngẫu phối thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A. 7 cánh dài : 9 cánh ngắn                                         B. 3 cánh dài : 1 cánh ngắn   
C. 1 cánh dài : 1 cánh ngắn                                         D. 9 cánh dài : 7 cánh ngắn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
F1: 1/2Aa: 1/2 aa
F1 x F1: 1/2 Aa : 1/2 aa x 1/2Aa : 1/2 aa
G: 1/4 A : 3/4 a 1/4 A : 3/4 a
F2: 1/16 AA. 6/16 AA. 9/16 aa
    7 cánh dài : 9 cánh ngắn
Câu 18: Bệnh pheninketo niệu ở người là do 1 gen lặn nằm trên NST thường gây ra. Bệnh biểu hiện rất sớm, nếu trẻ em không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ bị thiểu năng trí tuệ. Một cặp vợ chồng bình thường có khả năng sinh con mắc bệnh với xác suất bao nhiêu phần trăm? Biết rằng bố mẹ của họ đều bình thường nhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này.
A. 6,25%                           B. 11,11%                          C. 25%                              D. 15%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Bố và mẹ đều có kiểu gen 1/3 AA : 2/3 Aa
Xác suất sinh con mắc bệnh là:
    2/3 . 2/3 . 1/4 = 1/9
Câu 19: Ở một loại côn trùng, gen A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen. Tiến hành 3 phép lai:
Phép lai 1: đỏ x đỏ → F1: 75% đỏ : 25% nâu.
Phép lai 2: vàng x trắng → F1: 100% vàng.
Phép lai 3: nâu x vàng → F1: 25% trắng : 50% nâu : 25% vàng.
Từ kết quả trên rút ra kết luận về thứ tự của các alen từ trội đến lặn là:
A. vàng → nâu → đỏ → trắng                                    B. nâu → đỏ → vàng → trắng          
C. đỏ → nâu → vàng → trắng                                    D. nâu → vàng → đỏ → trắng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 20: Ở một loài thực vật, locut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?
A. Các cây F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.          
B. Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.
C. Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.
D. Trên mỗi cây F1 chỉ có 1 loại quả là quả đỏ hoặc quả vàng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 21: Để giải thích tỉ lệ phân li ở F2 xấp xỉ 3:1, Menđen tiến hành
A. cho các cây F1 tự thụ phấn và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây.   
B. cho các cây F2 lai phân tích và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây.  
C. cho các cây F2 lai với nhau và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây.   
D. cho các cây F2 lai thuận nghịch và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 22: Quy luật phân li đúng với hiện tượng trội không hoàn toàn do:
A. Trong trường hợp trội không hoàn toàn các alen vẫn phân li đồng đều về các giao tử   
B. F1 chỉ thu được 1 loại kiểu hình nếu P thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản     
C. Hiện tượng trội không hoàn toàn chỉ nói về tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
D. Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1:2:1 nếu P thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 23: Bố mẹ truyền nguyên vẹn cho con cái
A. kiểu hình.                      B. kiểu gen.                       C. gen (alen).                     D. nhiễm sắc thể.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 24: Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, để các alen của một cặp gen phân li đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì?
A. Số lượng cá thể con lai phải lớn.                            B. Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
C. Quá trình giảm phân phải diễn ra bình thường      D. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 25: Sử dụng phép lai nào sau đây có thể xác định được kiểu gen của cơ thể mang kiểu hình trội?
A. Lai thuận nghịch           B. Lai phân tích                 C. Lai khác dòng               D. Lai khác loài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 26: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A. Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.  
B. Sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh.                  
C. Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.  
D. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 27: Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ xuất hiện cây thân cao?
A. Aa x Aa.                       B. Aa x aa.                         C. aa x aa.                          D. Aa x AA.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 28: Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa vàng. Cho 4 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 có thể là:
a) 3 đỏ : 1 vàng.    b) 19 đỏ : 1 vàng.
c) 11 đỏ : 1 vàng.     d) 7 đỏ : 1 vàng,
e) 15 đỏ : 1 vàng.    f) 100% đỏ.
g) 13 đỏ : 3 vàng.     h) 5 đỏ : 1 vàng.
Tổ hợp đáp án đúng gồm:
A. c, d, e, g, h.                   B. a, d, e, f, g.                    C. b, c, d, f, h.                    D. a, b, c, e, f.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
A đỏ >> a vàng.
Cho 4 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 có thể là:
a) 3 đỏ : 1 vàng. → P: 4 Aa
d) 7 đỏ : 1 vàng → P: 2AA. 2Aa
e) 15 đỏ : 1 vàng. → P: 3AA. 1Aa
f) 100% đỏ. → P: 4AA
g) 13 đỏ : 3 vàng.
Câu 29: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai Aa aa cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là:
A. 1 : 1.                              B. 1 : 2 : 1.                         C. 3 : 1.                              D. 9 : 3 : 3 : 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 30: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
A. AA x Aa.                      B. AA x AA.                     C. Aa x Aa.                       D. Aa x aa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 31: Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ?
A. 1.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 32: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ vượt trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai Aa × Aa là:
A. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.  B. 100% hoa đỏ.                C. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.  D. 100% hoa trắng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 33: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với các alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông vàng, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.
II. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông vàng.
III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám.
IV. Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông xám.
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
I đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gen là A2A4 × A3A4. Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4. Và có 3 loại kiểu hình là: lông xám (1A2A3 : 1A2A4); Lông vàng (1A3A4); Lông trắng (1A4A4).
II đúng vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A3 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có thể có tỉ lệ 1A1A4 :1A3A4 → Có 1 con lông đen : 1 con lông vàng.
III đúng vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có thể có tỉ lệ 1A1A4 :1A2A4 → Có con lông đen : 1 con lông xám.
IV đúng vì nếu cá thể lông xám có kiểu gen là A2A4 và cá thể lông vàng có kiểu gen A3A4 thì khi lai với nhau (A2A4 × A3A4) thì sẽ thu được đời con có thể có tỉ lệ 1A2A3 : 1A2A4 :1A3A4 :1A4A4 → Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng.
Câu 34: Cho biết AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ lại với cây hoa hồng thì F1 có tỉ lệ kiểu hình là
A. 100% hoa đỏ.                                                           B. 100% hoa hồng.           
C. 100% hoa trắng                                                       D. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 35: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Sử dụng hóa chất cônsixin tác động lên quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái của thế hệ P. Thực hiện phép lai P: ♀Aa × ♂aa, thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Biết rằng chỉ phát sinh đột biến trong quá trình giảm phân I tạo ra giao tử 2n, thể tam bội không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 5 loại kiểu gen.
II. F2 có tối đa 9 loại kiểu gen.
III. F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ.
IV. F2 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
* Kiểu gen của các cây F1.
Quá trình gây đột biến không thể đạt hiệu suất 100%, cho nên Aa sẽ cho 3 loại giao tử là Aa, A và a; aa sẽ cho 2 loại giao tử là aa và a.
  Aa A a
Aa Aaaa Aaa aaa
A Aaa Aa aa
→ Phép lai P: ♀Aa × ♂aa sẽ có 5 loại kiểu gen là Aaaa, Aaa, Aa, aa → I đúng; III sai.
* Số loại kiểu gen của các cây F2.
Vì thể tam bội không có khả năng tạo giao tử, cho nên khi F1giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ có 3 loại sơ đồ lai là: tứ bội với tứ bội: Aaaa × Aaaa → Có 3 kiểu gen.
Tứ bội lai với lưỡng bội: Aaaa × Aa; Aaaa × aa → Có 3 kiểu gen.
Lưỡng bội lai với lưỡng bội: Aa × Aa; Aa × aa; aa × aa → Có 3 kiểu gen.
→ các phát biểu II và IV đều đúng.
Câu 36: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAaa × Aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội aaaa, thu được Fa. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình?
A. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.                             B. 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.  
C. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.                             D. 23 cây thân cao : 13 cây thân thấp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 (có đáp án): Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Tất cả các cây F1 lai với cây aaaa:
Các cây F1 cho giao tử aa với tỉ lệ là
Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 (có đáp án): Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
→ Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 23 cây thân cao : 13 cây thân thấp.
Câu 37: Ở thực vật, xét một locut gen có 4 alen, alen a1 qui định hoa đỏ, alen a2 qui định hoa vàng, alen a3 qui định hoa hồng và alen a4 qui định hoa trắng. Biết các gen trội hoàn toàn theo thứ tự a1 > a2 > a3 > a4. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Cho cây lưỡng bội hoa hồng dị hợp tử giao phấn với cây hoa vàng dị hợp tử, kiểu hình của đời con có thể là 50% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng : 25% cây hoa hồng.
II. Thực hiện phép lai hai thể tứ bội (P): a1a2a3a4 × a2a3a4a4, các biết cây tứ bội tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, thu được F1 có cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 5:12
III. Những cây tứ bội có tối đa 36 loại kiểu gen.
IV. Có tối đa 6 loại kiểu gen của cây lưỡng bội.
A. 4                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
(1) đúng, cho cây a2a4 (vàng) x a3a4 (hồng) → 1a2a3:1a2a4:1a3a4:1a4a4:50% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng : 25% cây hoa hồng.
(2) đúng, (P): a1a2a3a4 x a2a3a4a4 →
Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 (có đáp án): Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
(3) sai, những cây tứ bội có tối đa kiểu gen là
 Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 (có đáp án): Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN  
(4) sai, những cây lưỡng bội có tối đa
 Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 (có đáp án): Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Câu 38: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa được quy định bởi một gen gồm 4 alen với mối quan hệ trội lặn như sau: A – đỏ > a1 - hồng > a2 - vàng > a3 – trắng. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây cho đời con xuất hiện màu sắc hoa đa dạng nhất?
A. a1a3a3 × Aa2a3a3            B. Aa2a2a3 × a1a1a3a3        C. Aa1a2a3 × Aa1a2a3         D. Aa1a3a3 × Aa1a2a3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Đời con xuất hiện màu sắc hoa đa dạng nhất có nghĩa là đời con có nhiều loại kiểu hình nhất.
Phép lai A sinh ra đời con có đủ 4 loại kiểu hình. Vì cơ thể Aa1a3a3 sinh ra 4 loại giao tử, trong đó có giao tử a3a3, và giao tử a1a3. Cơ thể Aa2a3a3 sinh ra 4 loại giao tử, trong đó có giao tử a2a3 và giao tử a3a3.
Do đó, ở đời con sẽ có kiểu hình hoa trắng (do giao tử a3a3 của bố thụ tinh với giao tử a3a3 của mẹ); Có kiểu hình hoa vàng (do giao tử a2a3 của mẹ thụ tinh với giao tử a3a3 của bố); Có kiểu hình hoa hồng (do giao tử a1a3 của bố thụ tinh với giao tử a3a3của mẹ).
Câu 39: Kiểu gen AAaa phát sinh giao tử Aa chiếm tỷ lệ
A. 1/3                                 B. 2/3                                 C. 1/6.                                D. 3/4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 40: Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai P: AAAa × AAaa, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 4 kiểu gen, 1 kiểu hình.                                           B. 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
C. 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.                                           D. 5 kiểu gen, 2 kiểu hình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Số kiểu gen là 2 + 3 – 1 = 4 và số kiểu hình là 1.
Vì cơ thể AAAa luôn sinh giao tử mang alen A nên đời con luôn có kiểu hình trội.
Câu 41: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
A. 11 cao: 1 thấp.              B. 3 cao: 1 thấp.                C. 35 cao: 1 thấp.              D. 5 cao: 1 thấp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
AAaa x Aaaa → F1: aaaa = 1/6 x 1/2 = 1/12 A- = 11/12 (11 cao: 1 thấp)
Câu 42: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
A. mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.      
B. mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.                           
C. mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.                             
D. mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 43: Thể đồng hợp là
A. các cá thể khác nhau phát triển từ cùng 1 hợp tử. 
B. cá thể mang 2 alen trội thuộc 2 locus gen khác nhau.
C. cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 locus gen                                    
D. cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc tất cả các locus gen.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 44: Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menđen là:
A. Ruồi giấm.                    B. Cà chua.                        C. Đậu Hà Lan.                 D. Châu chấu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 45: Màu sắc lông thỏ do một gen có 4 alen A1, A2, A3, A4 nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó A1 quy định màu lông xám, A 2 quy định lông sọc, A3 quy định lông màu vàng, A4 quy định lông màu trắng. Thực hiện các phép lai thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 25% thỏ lông xám nhạt : 25% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông vàng : 25% thỏ lông trắng.
- Phép lai 2: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông xám, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 25% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông trắng
- Phép lai 3: Thỏ lông xám lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 50% thỏ lông vàng.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thứ tự quan hệ trội lặn là xám trội hoàn toàn so với sọc, sọc trội hoàn toàn so vàng, vàng trội hoàn toàn so trắng.
II. Kiểu hình lông xám được quy định bởi nhiều kiểu gen nhất.
III. Tối đa có 10 kiểu gen quy định màu lông thỏ.
IV. Có 2 kiểu gen quy định lông xám nhạt.
A. 1                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Xét các phép lai:
+ Phép lai 2: sọc × xám → 1sọc: 2xám:1 trắng→ xám > sọc > trắng
+ Phép lai 1: sọc × vàng → 1 sọc:1 xám nhạt: 1 vàng : 1 trắng → kiểu hình xám nhạt là kiểu hình trung gian giữa sọc và vàng → sọc trội không hoàn toàn so với vàng
Thứ tự trội lặn: A1 > A2 = A3 > A4 → I sai
Kiểu gen P của các phép lai:
PL 1: A2A4 × A3A4 → A2A3 (xám nhạt): A2A4 (sọc):A3A4(vàng):A4A4 (trắng)
PL2: A2A4 × A1A4 → A1A4 :A1A2 (2 xám): A2A4 (sọc):A4A4 (trắng)
PL3: A1A3 ×A3A3 → A1A3 (xám) :1A3A3 (vàng)
II đúng
III đúng, 1 gen có 4 alen, số kiểu gen tối đa là
 Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 (có đáp án): Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
IV sai, xám nhạt chỉ có kiểu gen A2A3 (xám nhạt)
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây