Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Sinh học 11 Chủ đề 3: Thoát hơi nước

Thứ bảy - 06/02/2021 08:53
Vai trò của thoát hơi nước, Mặt nào của la thoát hơi nước nhanh hơn, Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật, Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước, Bài tập về thoát hơi nước, 2 con đường thoát hơi nước.
Sinh học 11
Sinh học 11
Vai trò của thoát hơi nước, Mặt nào của la thoát hơi nước nhanh hơn, Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật, Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước, Bài tập về thoát hơi nước, 2 con đường thoát hơi nước, Giáo an Sinh học 11 Bài 3: thoát hơi nước, Bài 3 thoát hơi nước violetÝ nghĩa của thoát hơi nước, Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây, Thoát hơi nước có ý nghĩa gì đối với cây, Thoát hơi nước có ý nghĩa gì đối với trái đất, Sự thoát hơi nước qua lá phụ thuộc vào những điều kiện bên ngoài nào, Cơ chế của thoát hơi nước, Ý nghĩa của sự thoát hơi nước Sinh 11,

 Chủ đề 3: Thoát hơi nước

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
Khoảng 98% lượng nước mà rễ cây hấp thụ bị mất qua con đường thoát hơi nước. Chỉ có khoảng 2% lượng nước đi qua cây được sử dụng chuyển hóa vật chất, tạo chất hữu cơ cho cơ thể.
- Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với cơ thể thực vật:
   + Thoát hơi nước giúp vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan của cây
   + Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
   + Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho các quá trình sinh lý xảy ra bình thường.

II. THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước
Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng thoát hơi nước:
- Các tế bào biểu bì của lá tiết ra lớp phủ bề mặt lá gọi là lớp cutin. Mặt trên lá có lớp cutin dày, mặt dưới lá chứa nhiều khí khổng giúp lá giảm sự thoát hơi nước.

2. Hai con đường thoát hơi nước : qua khí khổng và qua cutin
Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước là con đường qua khí khổng và con đường qua bề mặt lớp cutin biểu bì lá. Thoát hơi nước qua khí khổng là hình thức thoát hơi nước chủ yếu, chiếm tới 90% nước thoát ra, còn lượng nước thoát ra qua cutin là rất ít.
Thoát hơi nước qua khí khổng được điều tiết bởi cơ chế đóng mở khí khổng.
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng còn gọi là tế bào hạt đậu.
- Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng và khí khổng mở ra.
- Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá : lớp cutin càng dày, thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.

III. CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
Độ mở của khí khổng càng rộng, thoát hơi nước càng nhanh. Do vậy, những tác nhân ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
Những tác nhân chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước là :
- Nước : Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng nhiều đến sự thoát hơi nước thông qua việc điều tiết độ mở của khí khổng
- Ánh sáng : Khí khổng mở khi cây được chiểu sáng. Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối. Ban đêm khí khổng vẫn hé mở.
- Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng,... cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước. Ví dụ, ion kali vào tế bào làm tăng lượng nước trong khí khổng, tăng độ mở của khí khổng dẫn đến thoát hơi nước.

IV. CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG
Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B)
- Khi A = B, mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường
- Khi A > B, mô của cây dư thừa nước, cây phát triển bình thường
- Khi A < B, mất cần bằng nước, lá héo. Nếu lá héo lâu ngày, cây sẽ bị hư hại nên sự sinh trưởng của cây sẽ giảm.
Để đảm bảo cho cây sinh trưởng bình thường phải tưới nước hợp lí cho cây.
- Muốn vậy cần dựa vào đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng, phát triển của giống và loài cây, đặc điểm của đất và thời tiết
- Nhu cầu về nước của cây được chẩn đoán dựa trên các chỉ tiêu sinh lí như áp suất thẩm thấu, hàm lượng nước và sức hút nước của lá cây.

Chủ đề 3: Thoát hơi nướcB. Bài tập rèn luyện kỹ năng

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng


Câu 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

A. Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
B. Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.        
C. Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.                                          
D. Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 2. Khi tế bào khí khổng no nước thì
A. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.                    
B. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.              
C. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.                    
D. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 3. Khi tế bào khí khổng mất nước thì
A. thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.       
B. thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
C. thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.                 
D. thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 4. Cho các đặc điểm sau:
(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(2) Vận tốc lớn.
(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(4) Vận tốc nhỏ.
Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Đặc điểm đúng: (4), (1)
Thoát hơi nước qua cutin là hiện tượng hơi nước khuếch tán từ bề mặt lá ra ngoài không khí qua lớp cutin.

Câu 5. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.                          
B. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.                          
C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.               
D. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 6. Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
A. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.                         
B. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.                               
C. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.                            
D. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 7. Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
A. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.    B. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
C. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.     D. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 8. Cho các nhân tố sau:
(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.
(3) Nhiệt độ môi trường.
(4) Gió và các ion khoáng.
(5) Độ pH của đất.
Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?
A. 3 và (1).                        B. 3 và (2).                         C. 2 và (1).                        D. 2 và (3).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Thoát hơi nước qua khí khổng là chủ yếu, do đó sự điều tiết độ mở là quan trọng nhất. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng gọi là tế bào hạt đậu. Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo làm cho khí khổng mở. Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dãy duỗi ra là khí khổng đóng lại.
Các yếu tố ảnh hưởng: nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió, ion khoáng làm ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.

Câu 9. Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là :
A. (1), (3) và (4).               B. (1), (2) và (3).               C. (2), (3) và (4).               D. (1), (2) và (4).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 10. Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng trên mặt lá của cây có tác dụng nào sau đây?
A. Tránh nhiệt độ cao làm hư hại các tế bào bên trong lá                                    
B. Giảm sự thoát hơi nước của cây                            
C. Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời                      
D. Tăng tế số lượng khí khổng ở mặt dưới của lá
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 11. Nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt là:
A. Các phân tử nước có liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt                     
B. Sự thoát hơi nước yếu 
C. Độ ẩm không khí cao gây bão hòa hơi nước         
D. Cả A và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 12. Khi tế bào khí khổng mất nước thì
A. thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.   
B. thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.          
C. thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.                 
D. thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 13. Cây bạch đàn có chiều cao hàng trăm mét thuộc họ: 
A. sim                                B. đay                                C. nghiến                           D. sa mộc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 14. Ở các lá già, nước chủ yếu được thoát ra qua các khí khổng là vì: 
A. lá già có khí khổng lớn                                            B. tế bào biểu bì của lá già được thấm cutin rất dày
C. số lượng khí khổng nhiều                                       D. tế bào khí khổng của lá già được thấm cutin rất dày
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 15. Cho các đặc điểm sau:
1. Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
2. Vận tốc lớn.
3. Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
4. Vận tốc nhỏ.
Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 16. Cơ chế đỏng mở khí khổng là do: 
A. sự co dãn không đều giữa mép trong và mép ngoài của tế bào khí khổng      
B. sự thiếu hay thừa nước của 2 tế bào hình hạt đậu  
C. áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn duy trì ổn định                        
D. hai tế bào hìn hạt đậu có cấu trúc khác nhau, nên sức trương nước khác nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 17. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào khí khổng sẽ mở?
A. Nồng độ axit abxitric trong tế bào khí khổng tăng lên                                     
B. Nồng độ K+ cao làm tăng thế nước của tế bào khí khổng                               
C. CO2 trong các khoảng trống trong lá giảm             
D. Ion K+ khuếch tán thụ động ra khỏi tế bào khí khổng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 18. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
A. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.                          
B. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.                          
C. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.               
D. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 19. Khi nói về khí khổng trên lá của các loài cây, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Ở cây bưởi, số lượng khí khổng ở mặt dưới của lá nhiều hơn mặt trên           
B. Ở ngôm số lượng khí khổng ở hai mặt là như nhau                                         
C. Tất cả các loài cây đều có khí khổng phân bố ở hai mặt lá                              
D. Tỉ lệ diện tích khí khổng so với diện tích lá là rất nhỏ ( dưới 1%) nhưng lượng hơi nước bốc hơi qua khí khổng là rất lơn (chiếm 80-90% lượng nước bốc hơi từ toàn bộ mặt thoáng tự do của lá)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 20. Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
A. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.                         
B. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.                               
C. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.                            
D. Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 21. Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
A. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.    B. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
C. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.     D. Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 22. Cho các nhân tố sau:
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
Độ dày, mỏng của lớp cutin.
Nhiệt độ môi trường.
Gió và các ion khoáng.
Độ pH của đất.
Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?
A. 3 và (1).                        B. 3 và (2).                         C. 2 và (1).                        D. 2 và (3).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 23. Trong các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu hiện tượng dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?
Cây thoát nước quá nhiều
Rễ cây hút nước quá ít
Cây hút nước ít hơn thoát nước
Cây thoát nước ít hơn thoát nước
A. 3                                    B. 2                                    C. 4                                    D. 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 24. Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
1. Tạo lực hút đầu trên.
2. Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
3. Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
4. Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là :
A. (1), (3) và (4).               B. (1), (2) và (3).               C. (2), (3) và (4).               D. (1), (2) và (4).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 25. Có bao nhiêu đặc điểm giúp lá cây thích nghi với việc giảm bớt sự mất nước qua thoát hơi nước?
Lá có kích thước nhỏ
Lớp cutin dày
Lá rụng vào mùa khô
Khí khổng mở ban đêm
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây