Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Sinh học 11 Chủ đề 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

Thứ bảy - 06/02/2021 08:53
Trắc nghiệm Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào, Hấp thụ nước và muối khoáng cho cây, Sơ đồ tư duy sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, Vận chuyển các chất trong cây.
Sinh học 11
Sinh học 11
Trắc nghiệm Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào, Hấp thụ nước và muối khoáng cho cây, Sơ đồ tư duy sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, Vận chuyển các chất trong cây, Trình bày các con đường hấp thụ nước ở rễ, Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ bài giảng, Sinh học 11 bài 1 lý thuyếtKhi nói về đường đi của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng, Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì, Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế.

Chủ đề 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG
1. Hình thái của hệ rễ
Rễ là cơ quan hút nước của cây. Rễ hút được nước là nhờ hệ thống lông hút.
Cấu tạo bên ngoài của hệ rễ
Lông hút của rễ
Đặc điểm hình thái của rễ thực vật giúp chúng thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng:
- Rễ thực vật trên cạn sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan tỏa hướng đến nguồn nước
- Rễ hình thành liên tục với số lượng lông hút khổng lồ, tạo nên bề mặt tiếp xúc lớn giữa rễ và đất, nhờ vậy sự hấp thu nước và các ion khoáng được thuận lợi.

2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng nhất.
Ví dụ, cây lúa sau khi cấy 4 tuần đã có hệ rễ với tổng chiều dài gần 625km và tổng diện tích bề mặt xấp xỉ 285m2 , chủ yếu do tăng số lượng lông hút.
- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn.
- Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường quá ưu trương, quá axit (chua) hay thiếu ôxi

II. CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY
1. Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
a. Hấp thụ nước

Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): Nước di chuyển từ môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút, nơi có dịch bào ưu trương (thế nước thấp hơn)
Dịch của tế bào biểu bì rễ (lông hút) là ưu trương hơn so với dung dịch đất do 2 nguyên nhân:
- Quá trình thoát hơi nước ở lá hút nước lên phía trên, làm giảm hàm lượng nước trong tế bào lông hút.
- Nồng độ các chất tan (các axit hữu cơ, đường saccarôzơ… là sản phẩm của các quá trình chuyển hóa vật chất trong cây, các ion khoảng được rễ hấp thụ vào) cao.

b. Hấp thụ ion khoáng
Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo hai cơ chế : thụ động và chủ động
- Cơ chế thụ động : Một số ion khoáng xâm nhập theo cơ chế thụ động : đi từ đất (nơi có nồng độ ion cao) vào tế bào lông hút (nơi nồng độ của các ion đó thấp hơn)
- Cơ chế chủ động : Một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao, ví dụ, ion kali, di chuyển ngược chiều građien nồng độ, xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP từ hô hấp.

2. Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ
Sự xâm nhập của nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút, rồi xuyên qua các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường là con đường gian bào và con đường tế bào chất.
  Con đường gian bào (đường màu đỏ) Con đường tế bào chất (đường màu xanh)
Đường đi - Nước và các ion khoáng đi theo không gian giữa các bó sợi xenllulozo trong thành TB đi đến nội bì, gặp đai Caspari chặn lại nên phải chuyển sang con đường tế bào chất.
- Từ lông hút – khoảng gian bào – đai Caspari – mạch gỗ
- Nước và các ion khoáng đi qua hệ thống không bào từ TB này sang TB khác qua các sợi liên bào nối các không bào, qua TB nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ.
- Từ lông hút – tế bào chất của tế bào – mạch gỗ
Đặc điểm - Nhanh, không được chọn lọc - Chậm, được chọn lọc

III. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY
Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây:
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Khi nhiệt độ giảm thì sự hút nước của rễ giảm. Về mùa lạnh, khi nhiệt độ thấp, cây bị héo vì rễ không hút được nước
- Ảnh hưởng của ôxi: Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì sự hút nước giảm.
- Ảnh hưởng của độ pH của dung dịch đất. Độ pH ảnh hưởng đến nồng độ của các chất trong dung dịch đất và khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch tế bào thấp thì sự hút nước sẽ yếu.

Chủ đề 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
A. miền lông hút.              B. miền chóp rễ.                C. miền sinh trưởng.         D. miền trưởng thành.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 2. Lông hút rất dễ gẫy và sẽ tiêu biến ở môi trường
A. quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.                    B. quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.           
C. quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.            D. quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 3. Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
A. thẩm thấu.                                                                B. cần tiêu tốn năng lượng.   
C. nhờ các bơm ion.                                                     D. chủ động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 4. Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
A. hoạt động trao đổi chất.                                          B. chênh lệch nồng độ ion.   
C. cung cấp năng lượng.                                               D. hoạt động thẩm thấu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 5. Trong các đặc điểm sau:
(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.
(2) Thành tế bào dày.
(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.
(4) Áp suất thẩm thấu lớn.
Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Đặc điểm đúng là: (1), (3), (4)

Câu 6. Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
A. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.                  
B. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.                   
C. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.     
D. nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 7. Trong các phát biểu sau:
(1) Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây.
(2) Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.
(3) Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp.
(4) Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Phát biểu đúng là: (4)

Câu 8. Trong các nguyên nhân sau:
(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.
(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.
(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.
(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(7) Lông hút bị chết.
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:
A. (1), (2) và (6)                B. (2), (6) và (7)                C. (3), (4) và (5)                D. (3), (5) và (7)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 9. Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là
A. miền lông hút.              B. miền sinh trưởng.          C. miền chóp rễ.                D. miền trưởng thành.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 10. Trong các biện pháp sau:
(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.
(4) Vun gốc và xới đất cho cây.
Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Biện pháp đúng: (1), (2), (4)

Câu 11. Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion khoáng
A. hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.      
B. hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).      
C. thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.                                  
D. khếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 12. Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:
(1) Hoạt động trao đổi chất.      (2) Sự chênh lệch nồng độ ion.
(3) Năng lượng.       (4) Hoạt động thẩm thấu.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Nhận định không đúng là: (1), (3), (4)
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ khoáng: áp suất thẩm thấu, độ pH, độ thoáng, nhiệt độ, ánh sáng,…

Câu 13. Cho các đặc điểm sau:
(1) Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin → dễ thấm nước.
(2) Không bào trung tâm nhỏ → tạo áp suất thẩm thấu cao.
(3) Không bào trung tâm lớn → tạo áp suất thẩm thấu cao.
(4) Có nhiều ti thể → hoạt động hô hấp mạnh → tạo áp suất thẩm thấu lớn.
Những đặc điểm cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hút nước là:
A. (1), (3) và (4)                B. (1), (2) và (3)                C. (2), (3) và (4)                D. (1), (2), (3) và (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 14. Các ion khoáng:
(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
(3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên cần thiết phải tiêu tốn năng lượng.
Những đặc điểm của quá trình hấp thụ thụ động là:
A. (1), (2) và (3)                B. (1), (3) và (4)                C. (2), (3) và (4)                D. (1), (2) và (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 15. Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
A. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.                  
B. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.                   
C. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.     
D. nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 16. Lực đóng vai trò chính co quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá là lực nào sau đây?
A. Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)           B. Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước)       
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước                        D. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 17. Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? 
A. Phá hủy hệ vi sinh vật đất có lợi                             B. Ảnh hưởng xấu đến tính chất của đất      
C. Làm giảm ô nhiễm môi trường                               D. Tất cả đều sai
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 18. Trong các phát biểu sau:
Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây.
Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.
Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp.
Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 19. Trong các đặc điểm dưới đây, tế bào lông hút ở rễ có bao nhiêu đặc điểm?
Thành tế bào dày
Không thấm cutin
Có không bào nằm ở trung tâm lớn 
Là tế bào biểu bì ở rễ
Có áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của hệ rễ mạnh
Nó chỉ hút nước mà không hút khoáng
A. 2                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 20. Có bao nhiêu hiện tượng sau đây chứng tỏ rễ cây hút nước chủ động?
Hiện tượng rỉ nhựa
Hiện tượng ứ giọt
Hiện tượng thoát hơi nước
Hiện tượng đóng mở khí khổng
A. 2                                    B. 3                                    C. 1                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 21. Độ pH phù hợp cho rễ cây hấp thụ hầu hết các loại ion khoáng là: 
A. 5-5,5                             B. 6-6,5                              C. 7-7,5                             D. 8-9
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 22. Khi nói về sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các ion khoáng hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước                        
B. Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)                        
C. Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp         
D. Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây