Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh học 12

Chủ nhật - 27/12/2020 05:02
Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh học 12, Tóm tắt bài 40 Sinh học 12, Các đặc trưng cơ bản của quần xã là, Sinh học 12 Bài 42, Quần xã sinh vật là, Bài 40 sinh học 12 trắc nghiệm, Số đồ tư duy Bài 40 Sinh học 12, Một số đặc trưng cơ bản của quần xã, Sinh 12 Bài 43
Các dạng bài tập sinh học 12
Các dạng bài tập sinh học 12
Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh học 12, Tóm tắt bài 40 Sinh học 12, Các đặc trưng cơ bản của quần xã là, Sinh học 12 Bài 42, Quần xã sinh vật là, Bài 40 sinh học 12 trắc nghiệm, Số đồ tư duy Bài 40 Sinh học 12, Một số đặc trưng cơ bản của quần xã, Sinh 12 Bài 43

I. KHÁI NIỆM VỀ QUẦN XÃ SINH VẬT

- Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong 1 không gian và thời gian nhất định.
- Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

1. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã

- Số lượng các loài trong quần xã và sống lượng cá thể của mỗi loài là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã.
- Loài ưu thế:là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hay do hoạt động mạnh của chúng.
- Loài đặc trưng: là loài chỉ có ở 1 quần xã nào đó.

2. Đặc trưng về phân bố cá thể của quần xã

- Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tuỳ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. Nhìn chung sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
- Phân bố cá thể trong quần xã theo chiều thẳng đứng: như sự phân thành nhiều tầng cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau trong rừng mưa nhiệt đới. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
- Phân bố cá thể theo chiều ngang: như sự phân bố của sinh vật từ đỉnh núi, sườn núi đến chân núi; hay sự phân bố sinh vật từ vùng đất ven bờ biển đến vùng khơi xa.

3. Đặc trưng về quan hệ dinh dưỡng của các nhóm sinh vật

Quần xã sinh vật gồm nhiều nhóm sinh vật có quan hệ dinh dưỡng khác nhau
Nhóm sinh vật sản xuất: gồm cây xanh và 1 số vi sinh vật tự dưỡng (vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh)
- Nhóm sinh vật tiêu thụ: gồm các sinh vật ăn thịt các sinh vật khác như: động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật.
- Nhóm sinh vật phân giải: gồm những vi sinh vật dị dưỡng phân giải các chất hữu cơ có sẳn trong tự nhiên như: Vi khuẩn, nấm, 1 số động vật đất

II. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT

1. Các mối quan hệ sinh thái

- Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng quá cao hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
- Trong nông nghiệp, sử dụng các loài thiên địch để tiêu diệt các loài gây hại khác.
Ví dụ: sử dụng ong kí sinh để diệt bọ dừa, sử dụng rệp xám để hạn chế số lượng cây xương rồng bà.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Trong quần xã sinh vật có những mối quan hệ nào sau đây?
A. quan hệ giữa các cá thể cùng loài                           B. quan hệ giữa các cá thể khác loài 
C. quan hệ giữa các cá thể sinh vật với môi trường    D. cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2: Các đặc trung cơ bản của quần xã là
A. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ                
B. độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã                                         
C. thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong          
D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 3: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện
A. độ nhiều                        B. độ đa dạng                    C. độ thường gặp              D. sự phổ biến
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 4: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết
A. mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã      
B. con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã                               
C. nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ                 
D. mức độ tiêu thụ các chất hữu cơ của các sinh vật
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5: Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhất 1 loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây?
A. quan hệ hỗ trợ              B. quan hệ đối kháng         C. quan hệ hợp tác            D. quan hệ hội sinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6: Quần xã là
A. một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định.     
B. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian và thời gian xác định, gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định.                               
C. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khu vực, vào 1 thời điểm nhất định.     
D. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 7: Trong quần xã sinh vật đồng cỏ, loài chiếm ưu thế là
A. cỏ bợ                             B. trâu, bò                          C. sâu ăn cỏ                       D. bướm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8: Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã cho
A. số lượng cá thể nhiều   
B. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh     
C. có khả năng tiêu diệt các loài khác                        
D. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lơn, hoạt động mạnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 9: Các cây tram ở rừng U Minh là loài
A. ưu thế                            B. đặc trưng                       C. đặc biệt                         D. có số lượng nhiều
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 10: Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có
A. sự phân bố theo chiều ngang                                  B. đa dạng sinh học cao   
C. đa dạng sinh học thấp                                              D. nhiều cây to và động lực lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 11: Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là
A. làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau     
B. làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau                 
C. làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống       
D. giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 12: Biểu hiện của sự phân li ở sinh thái ở các loài trong quần xã là
A. mỗi loài ăn 1 loại thức ăn riêng                             
B. mỗi loài kiếm ăn ở 1 vị trí riêng                             
C. mỗi loài kiến ăn vào một thời điểm riêng trong ngày                                      
D. cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 13: Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để
A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu        
B. tân dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao             
C. thỏa mãn nhu cầu, thi hiếu khác nhau của con người                                      
D. tăng tính đa dạng sinh học trong ao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 14: Sự phân bố của 1 loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào
A. diện tích của quần xã                                               B. những thay đổi do quá trình tự nhiên       
C. những thay đổi do hoạt động của con người          D. nhu cầu về nguồn sống
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 15: Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện tượng
A. cạnh tranh giữa các loài                                          B. khống chế sinh học      
C. cạnh tranh cùng loài                                                D. đấu tranh sinh tồn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 16: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
A. cá rô phi và cá chép      B. ếch đồng và chim sẻ     C. chim sâu và sâu đo       D. tôm và tép
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 17: Hiện tượng khống chế sinh học đã
A. làm cho một loài bị tiêu diệt                                   B. đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã           
C. làm cho quần xã chậm phát triển                            D. mất cân bằng trong quần xã
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 18: Nguyên nhân dẫn tới phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã là
A. mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau                 
B. mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau                       
C. mỗi loài kiếm ăn vào 1 thời gian khác nhau trong ngày                                  
D. cạnh tranh khác loài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 19: Hai loài ếch sống trong cùng 1 hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ
A. hội sinh                         B. vật dữ - con mồi            C. ức chế - cảm nhiễm      D. cạnh trạnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 20: Đặc trưng nào sau đây có ở quần xã mà không có ở quần thể?
A. tỉ lệ nhóm tuổi              B. tỉ lệ tử vong                   C. tỉ lệ đực - cái                 D. độ đa dạng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 21: Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm hình thành địa y?
A. hải quỳ                          B. vi khuẩn lam                 C. rêu                                 D. tôm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 22: Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?
A. Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn                        B. Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển     
C. Sâu bọ sống trong các tổ mối                                  D. Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 23: Quần thể đặc trưng trong quần xã phải có đặc điểm như thế nào?
A. Kích thước bé, ngẫu nhiên nhất thời, sức sống mạnh                                      
B. Kích thước lớn, không ổn định, thường gặp          
C. Kích thước bé, phân bố hẹp, có giá trị đặc biệt     
D. Kích thước lớn, phân bố rộng, thường gặp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 24: Trong một quần xã có một vài quần thể có số lượng cá thể phát triển mạnh hơn. Các quần thể đó được gọi là
A. quần thể trung tâm        B. quần thể chính               C. quần thể ưu thế             D. quần thể chủ yếu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 25: Con ve bét hút máu trâu, bò là thể hiện mối quan hệ nào?
A. Kí sinh                          B. Vật dữ - con mồi           C. Cộng sinh                      D. Đối địch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 26: Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt.   
B. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.            
C. Trong tiến hóa, các loài trùng nhau vè ổ sinh thái thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái.
D. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn có thể chung sống trong cùng 1 sinh cảnh và khi đó có sự phân li ổ sinh thái trong sinh cảnh. Ví dụ: trong cùng một hồ nhưng phân chia loài 1 kiếm thức ăn ở gần bờ, loài 2 kiếm thức ăn ở xa bờ hơn hoặc phân chia về thời gian kiếm ăn.
Câu 27: Trong 1 ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,… vì
A. mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau       
B. tân dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo                          
C. tân dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy                                    
D. tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 28: Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó mộ số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại. Nguyên nhân chủ yếu do
A. cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm              
B. cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo                                
C. cá khai thác quá mức động vật nổi                        
D. cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 29: Trong một bể cá nuôi, 2 loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ứa sống nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể 1 ít rong với mục địch để
A. làm tăng hàm lượng oxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong                    
B. bổ sung lượng thức ăn cho cá                                
C. giảm sự cạnh tranh của 2 loài về nơi ở                  
D. làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 30: Quan hệ giữa vi khuẩn lam và bèo hoa dây thuộc mối quan hệ nào?
A. hội sinh                         B. cộng sinh                       C. cạnh tranh                     D. hợp tác
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 21: Hình thức sống chung giữa 2 loài trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại gì thuộc mối quan hệ
A. cộng sinh.                     B. hợp tác.                         C. hội sinh.                        D. kí sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trong nhóm mối quan hệ hỗ trợ, có kiểu quan hệ một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ hội sinh.
VD. phong lan bám trên cây gỗ.
VD. các loài cá ép bám vào các loài cá lớn hơn. . .
→ Đáp án C.
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
I. Khống chế sinh học thường dẫn đến sự cân bằng sinh học.
II. Ứng dụng khống chế sinh học trong bảo vệ thực vật bằng cách sử dụng thiên địch để trừ sâu.
III. Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.
IV. Nơi quần xã sống gọi là sinh cảnh.
Số phát biểu đúng là:
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Xét từng phát biểu:
I. đúng vì khống chế sinh học đảm bảo cho 2 quần thể sinh vật duy trì số lượng ổn định phù hợp với sức chứa của môi trường.
II. đúng.
III. đúng.
IV. đúng.
Vậy cả 4 nội dung đều đúng.
Câu 23: Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loại kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ.
A. cộng sinh.                     B. hợp tác.                         C. hội sinh.                        D. sinh vật ăn sinh vật khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ hợp tác do ở mối quan hệ này cả 2 loài cùng có lợi và không bắt buộc.
Câu 24: Bồ nông xếp thành đàn dễ dàng bắt được nhiều cá, tôm so với bồ nông kiếm ăn riêng lẻ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?
A. Hỗ trợ cùng loài.          B. Kí sinh cùng loài.         C. Cạnh tranh cùng loài.   D. Vật ăn thịt – con mồi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 25: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
A. Quần xã rừng lá rộng ôn đới.                                  B. Quần xã đồng rêu hàn đới.           
C. Quần xã đồng cỏ.                                                     D. Quần xã đồng ruộng có nhiều loại cây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Ở quần xã rừng mưa nhiệt đới (quần xã rừng lá rộng ôn đới) phân thành nhiều tầng cây, mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau trong quần xã. Từ trên cao xuống thấp có tầng vượt tán, tầng táng rừng, tầng dưới tán, tầng thảm xanh. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng, nhiều loài chim, côn trùng sống trên tán các cây cao; khỉ, vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài động vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất.
Câu 26: Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.
II. Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.
III. Nếu mèo rừng bị tiêu diệt hết thì quần thể thỏ có thể tăng số lượng nhưng sau đó được điều chỉnh về mức cân bằng.
IV. Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.
A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Các nhận xét đúng là (2) (3) (4)
2 - 3 đúng. Mèo sẽ bắt các con yếu vì các con yếu có ít khả năng chạy trốn, nếu mèo bị tiêu diệt thì số lượng cá thể sẽ tăng sau cân bằng do có chế tự điều chỉnh số lượng.
1- Thỏ và vi khuẩn có mối quan hệ kí sinh vật chủ.
Câu 27: Trong tự nhiên, quan hệ giữa mèo và chuột là
A. Kí sinh.                         B. Hội sinh.                       C. Cộng sinh.                    D. Sinh vật ăn sinh vật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Mèo ăn chuột nên mối quan hệ trên đó là sinh vật này ăn sinh vật khác.
Câu 28: Trong các mối quan hệ sinh thái sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?
(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.
(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
(4) loài kiến sống trên cây kiến.
Những mối mối quan hệ đó là:
A. 4                                    B. 3                                    C. 2                                    D. 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Mối quan hệ 1 là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Mối quan hệ 2 là mối quan hệ kí sinh.
Mối quan hệ 3 là mối quan hệ hội sinh.
Mối quan hệ 4 là mối quan hệ cộng sinh.
Vậy các mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia là 3, 4.
Câu 29: Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả?
A. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.                                       
B. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
C. Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt.  
D. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì cần nuôi nhiều loài cá để tận dụng mọi nguồn thức ăn ở các mặt nước.
VD. nuôi kết hợp cá mè, cá trắm, cá chép, lươn,. . . vì thức ăn của những loài này ở các tầng nước khác nhau → có thể tận dụng nguồn thức ăn.
Câu 30: Tảo giáp nở hoa làm chết các loài cá, tôm là mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.       B. Sinh vật ăn sinh vật.     C. Cạnh tranh.                   D. Kí sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 31: Thành phần nào sau đây thuộc thành phần cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã?
A. Các loài động vật.         B. Các loài vi sinh vật.      C. Các loài thực vật.          D. Xác chết của sinh vật
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Vì xác chết là chất hữu cơ của môi trường → Xác chết không thuộc vào quần xã sinh vật.
Câu 32: Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.
A. Cộng sinh.                    B. Hợp tác.                        C. Kí sinh.                         D. Vật ăn thịt – con mồi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 33: Trong một quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chẽ thì
A. quần xã có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn.                                           
B. quần xã dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh.                                           
C. quần xã có cấu trúc ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực vật biến mất dần.                                   
D. quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn vì thức ăn trong môi trường cạn kiệt dần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(1) Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt.
(2) Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó.
(3) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
(4) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 4.                                   B. 2.                                   C. 1.                                   D. 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1: Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt. Phát biểu này sai vì loài thứ yếu mới đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhân nào đó chứ không phải loài chủ chốt.
Phát biểu 2: Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác trong quần thể khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó. Phát biểu này đúng vì khi môi trường sống bị thay đổi làm cho nhóm loài ưu thế bị suy vong, một loài ngẫu nhiên nào đó trong quần xã thích nghi với điều kiện môi trường mới, do đó nó sinh trưởng và phát triển nhanh, chiếm số lượng lớn, dần dần thay thế cho loài ưu thế trước đó.
Phát biểu 3: Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã. Phát biểu này đúng.
Phát biểu 4: Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác. Phát biểu này sai vì loài đặc trưng chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
Vậy có 2 phát biểu đúng là các phát biểu: 2, 3 → chọn đáp án B.
Câu 35: Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
A. hợp tác.                         B. kí sinh – vật chủ.          C. hội sinh.                        D. cộng sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống → Chúng sống kí sinh và sử dụng chất dinh dưỡng của cây mướp làm nguồn thức ăn cho mình → Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ kí sinh vật chủ.
Câu 36: Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?
I. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.
II. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
IV. Giun sán sống trong ruột lợn.
A. 2.                                   B. 1.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Có 1 phát biểu đúng, đó là III.
I, II và IV là quan hệ kí sinh. Ở quan hệ kí sinh thì một loài có lợi, một loài có hại.
III là quan hệ hội sinh, một loài có lợi, một loài trung tính.
Câu 37: Cho các mối quan hệ sau:
I. Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.
II. Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ.
III. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác.
IV. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y.
Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ cộng sinh?
A. 1.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Quan hệ cộng sinh là kiểu quan hệ mà hai loài chung sống thường xuyên với nhau mang lợi cho nhau. Trong nhiều trường hợp, sống cộng sinh là cách sống bắt buộc, khi rời khỏi nhau cả 2 đều chết.
Xét các mối quan hệ của đề bài:
Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu: Đây là mối quan hệ cộng sinh, vi khuẩn nốt sần Rhizobium là loại trực khuẩn hình que, hảo khí, gram âm, không sinh nha bào, có tiên mao nmọc theo kiểu đơn mao hoặc chu mao, có khả năng di động được. Khuẩn lạc có màu đục, nhày, lồi, có kích thước 2 – 6 mm. Tế bào Rhizobium có kích thước 0,5 - 0,9 x 1,2 – 3,2 . Chúng thích ứng ở pH = 6,5 – 7,5, độ ẩm 60 – 70%, nhiệt độ 28 – 30. Vi khuân Rhizobium chứa enzim nitroengaza cố định nito khí trời cho cây họ đậu. Ngược lại, cây họ đậu cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần
Về quan hệ giữa vi khuẩn nốt sần với cây họ đậu đã được nghiên cứu rất nhiều, chúng tạo thành một thể sinh lý hoàn chỉnh, khi tách rời, khả năng đồng hóa nitơ phân tử không còn.
2. Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ: Đây là mối quan hệ hội sinh chứ không phải cộng sinh. Trong mối quan hệ này cây phong lan chỉ lấy nước, còn không lấy chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ và sử dụng cây gỗ như là một giá thể để bám vào, còn cây gỗ không có lợi cũng không có hại.
3. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác, sau đó nó vô tình hất trứng của con khác đi, do vậy đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm chứ không phải mối quan hệ cộng sinh.
4. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y: Đây là mối quan hệ cộng sinh.
Vậy có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh: 1, 4
Câu 38: Chấy hút máu trâu. Mối quan hệ giữa chấy và trâu thuộc dạng nào sau đây?
A. Hợp tác.                        B. Kí sinh – vật chủ.          C. Hội sinh.                       D. Cộng sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 39: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường.
B. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần.      
C. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.            
D. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Xét các phát biểu của đề bài:
- A sai vì độ đa dạng của quần xã thay đổi theo điều kiện của môi trường.
- B sai. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
- C sai. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng ổn định.
- D đúng.
Câu 40: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.         
B. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.   
C. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.      
D. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 41: Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có một loài có lợi?
I. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.
II. Cây tầm gửi sống trên thân gỗ.
III. Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.
IV. Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn.
A. 4.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm, tỏi vô tình trong quá trình sống đã làm hại đến sinh vật khác, không loài nào có lợi.
Cây tầm gửi sống trên thân gỗ là mối quan hệ ký sinh, cây tầm gửi hút chất dinh dưỡng từ cây gỗ, cây tầm gửi có lợi còn cây thân gỗ có hại.
Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng là mối quan hệ hội sinh, cây phong lan có lợi còn cây gỗ không có lợi cũng không có hại.
Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn là mối quan hệ vật ăn thịt con mồi, cây nắp ấm có lợi còn ruồi có hại.
Vậy có 3 mối quan hệ mà chỉ có 1 loài có lợi.
Câu 42: Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?
A. Phân bố đều.                                                            B. Phân bố theo nhóm.     
C. Phân bố theo chiều thẳng đứng.                              D. Phân bố ngẫu nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 43: Cho các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng
I. Quần xã có độ đa dạng loài càng cao thì ổ sinh thái của mỗi loài càng bị thu hẹp
II. Phần lớn sản lượng sơ cấp trên trái đất được sản xuất bởi hệ sinh thái dưới nước
III. Ở mỗi quần xã sinh vật chỉ có một loài ưu thế quyết định chiều hướng biến đổi của nó
IV. Trong diễn thế sinh thái loài xuất hiện sau thường có kích thước và tuổi thọ lớn hơn loài xuất hiện trước đó.
A. 4                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Các phát biểu đúng là 1,3
Ý 2 sai vì hệ sinh thái trên cạn có năng suất cao hơn
Ý 4 sai
Câu 44: Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quần xã sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.
B. Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường làm tăng cạnh tranh khác loài.                                           
C. Sự phân bố không đều của các nhân tố vô sinh là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân tầng trong quần xã. D. Hệ sinh thái nhân tạo thường có tính phân tầng mạnh mẻ hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 45: Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ.                                   B. Cá ép sống bám trên cá lớn.         
C. Hải quỳ và cua.                                                        D. Chim sáo mỏ đỏ và linh dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
- A đúng vì cây tầm gửi kí sinh trên cây thân gỗ, hút dinh dưỡng của cây thân gỗ để sống.
- B sai vì cá ép sống bám trên cá lớn và cá lớn thuộc quan hệ hội sinh.
- C sai vì hải quỳ và cua thuộc quan hệ cộng sinh.
- D sai vì chim mỏ đỏ và linh dương thuộc quan hệ hợp tác.
Câu 46: Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật
B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng và dẫn đến một số ấu trùng côn trùng cũng bị chết. Đây là một ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã ?
A. Ức chế cảm nhiễm                                                   B. Sinh vật này ăn sinh vật khác.      
C. Kí sinh.                                                                    D. Hội sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật   
B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng và dẫn đến một số ấu trùng côn trùng cũng bị chết. Đây là một ví dụ về mối quan hệ ức chế cảm nhiễm trong quần xã.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây