Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương

Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh học 12

Chủ nhật - 27/12/2020 05:02
Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh học 12, Bài 37: các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, Quá trình hình thành quần thể sinh vật, Sinh 12 bài 36 trắc nghiệm, Số đồ tư duy quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Các dạng bài tập sinh học 12
Các dạng bài tập sinh học 12
Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh học 12, Bài 37: các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, Quá trình hình thành quần thể sinh vật, Sinh 12 bài 36 trắc nghiệm, Số đồ tư duy quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, Câu hỏi trắc nghiệm về quần the sinh vật, Giáo án Sinh học 12 bài 36, Sinh học 12 bài 38, Sơ đồ tư duy Bài 36 Sinh học 12, Bài 37: các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, Số đồ tư duy quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, Bài 38 quần thể sinh vật, Câu hỏi trắc nghiệm về quần the sinh vật, Quá trình hình thành quần thể sinh vật, Sinh 12 bài 36 trắc nghiệm, Giáo án Sinh học 12 bài 36, Sinh học 12 bài 38

I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ

- Khái niệm: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

- Quá trình hình thành quần thể
Sự phát tán của một số cá thể cùng loài tới một môi trường sống mới → Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các cá thể không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác. Các cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống → Giữa các cá thể cùng loài hình thành những mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

1. Quan hệ hỗ trợ


- Ví dụ:
Các cây thông nhựa liền rễ nhau → Cây sinh trưởng nhanh và khả năng chịu hạn tốt hơn.
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn → Bắt mồi và tự vệ tốt hơn.
- Ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

2. Quan hệ cạnh tranh


- Nguyên nhân: Do nơi sống của các cá thể trong quần thể chật chội và thiếu thức ăn. . . .
- Các hình thức cạnh tranh:
+ Cạnh tranh giành nguồn sống như nơi ở, ánh sáng, chất dinh dưỡng giữa các cá thể cùng một quần thể.
+ Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái trong đàn hoặc ngược lại.
- Ý nghĩa: Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống và khoảng không gian sống, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Quần thể là một tập hợp cá thể có
A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới        
B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định  
C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định     
D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2: Những con voi trong vườn bách thú là
A. quần thể                        B. tập hợp cá thể voi         C. quần xã                         D. hệ sinh thái
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 3: Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
A. Làm tăng số lượng các cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể            
B. Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới                 
C. Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới        
D. Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Quần thể cạnh tranh trong quần thể tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới, đảm bảo duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp; khi cạnh tranh gay gắt có thể có những cá thể yếu thế hơn sẽ phải phát tán đến nơi khác → mở rộng ở sinh thái của loài
Đáp án A
Câu 4: Ý nghĩa sinh thái của quan hệ cạnh tranh cùng loài là ảnh hưởng đến số lượng, sự phân bố
A. ổ sinh thái                                                                B. tỉ lệ đực – cái, tỉ lệ nhóm tuổi      
C. ổ sinh thái, hình thái                                                D. hình thái, tỉ lệ đực – cái
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 5: Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó với nhau thông qua mối quan hệ
A. hỗ trợ                                                                       B. cạnh tranh                    
C. hỗ trợ hoặc cạnh tranh                                             D. không có mối quan hệ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 6: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể là
A. hỗ trợ lẫn nhau trong tim kiếm thức ăn và chống lại kẻ thù                            
B. hỗ trợ lẫn nhau trong việc chống lại kẻ thù. Đảm bảo khả năng sống ót và sinh sản của các cá thể       
C. đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơ với điều kiện môi trường                  
D. hạn chế khả năng chống chịu với điều kiện của môi trường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu của cạnh trạnh cùng loài là so
A. có cùng nhu cầu sống                                              B. đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi        
C. đối phó với kẻ thù                                                   D. mật độ cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 8: Quần thể phân bố trong 1 phạm vi nhất định gọi là
A. môi trường sống                                                      B. ngoại cảnh                    
C. nơi sinh sống của quần thể                                     D. ổ sinh thái
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 9: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa
A. đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định                    
B. duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp  
C. giúp khai thác tối ưu nguồn sống                           
D. đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 10: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
A. đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thái tối ưu nguồn sống của môi trường       
B. sự phân bố các cá thể hợp lí hơn                            
C. đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn                                 
D. số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 11: Giữa các sinh vật cùng loài có 2 mối quan hệ nào sau đây?
A. hỗ trợ và cạnh tranh                                                 B. quần tụ hỗ trợ              
C. ức chế và hỗ trợ                                                       D. cạnh tranh và đối địch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 12: Điều nào sau đây không đúng với cai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
A. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp   
B. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
C. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể                                    
D. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 13: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. tăng mật độ cá thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường                    
B. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài có hiện tượng tiêu diệt lẫn nhau   
C. giảm số lượng cá thể, đảm bảo số lượng cá thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường                                          
D. tăng số lượng cá thể trong quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 14: Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?
A. Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông, ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có hiện tượng 1 số cây bị chết, đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.                                  
B. Khi thiếu thức ăn, nơi ở, người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú có hiện tượng đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác để tranh giành thức ăn và nơi ở                      
C. Khi thiếu thức ăn, 1 số động vật ăn thịt đồng loại. Ví dụ ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn hoặc cá lớn ăn cá con.                                         
D. Một số loài thực vật như tre, nứa thường sống quần tụ với nhau thành từng bụi giúp chung tăng khả năng chống chịu với gió bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, nứa có thể bị đổ vào nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 15: Nhóm cá thể sinh vật nào dưới đây là 1 quần thể?
A. Cỏ ven bờ hồ                                                           B. Cá rô phi đơn tính trong hồ          
C. Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ                   D. Chuột trong vườn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Cỏ ven bờ có thể có nhiều loài → không phải quần thể. Ví dụ: cỏ lau, cỏ gấu,…
Cá rô phi đơn tính, chỉ có tính đực nên không sinh sản, giao phối với nhau để tạo ra con cháu được→ không phải quần thể.
Chuột trong vườn có nhiều loài → không phải quần thể. Ví dụ: chuột nhắt, chuột cống,…
Nòng nọc là giai đoạn ấu trùng của ếch nên ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ là 1 quần thể.
Câu 16: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh trạnh giữa các cá thể trong quần thể?
(1) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn và nơi ở hoặc các nguồn sống khác.
(2) Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp cho sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh gay gắt làm cho các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau và có thể dẫn đến hủy diệt quần thể.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
(1), (2), (3) đúng
(4) sai vì quan hệ cạnh tranh gay gắt làm cho các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau, tuy nhiên cá thể nào thắng thế sẽ tồn tại, cá thể nào yếu thế hơn sẽ bị tiêu diệt hoặc phát tán đi nơi khác mà không làm hủy diệt quần thể → Đáp án C.
Câu 17: Xét tập hợp sinh vật sau:
(1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ.     (2) Cá trắm cỏ trong ao.     (3) Sen trong đầm.
(4) Cây ở ven hồ.     (5) Chuột trong vườn.     (6) Bèo tấm trên mặt ao.
Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:
A. (1), (2), (3), (4), (5) và (6)                                       B. (2), (3), (4), (5) và (6)  
C. (2), (3) và (6)                                                           D. (2), (3), (4) và (6)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 18: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
(2) Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.
(3) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh trạnh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loài giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự CLTN.
(5) Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.
(6) Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.
A. 4                                    B. 3                                    C. 5                                    D. 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng, các con đực tranh giành con cái,… → Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể → (1), (6) sai
(2), (3), (4) và (5) đúng → Đáp án C
Câu 19: Hiện tượng tự tỉa thưa các cây lúa trong ruộng là kết quả của
A. cạnh tranh cùng loài     B. cạnh tranh khác loài      C. thiếu chất dinh dưỡng  D. sâu bệnh phá hoại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 20: Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ minh họa cho mối quan hệ
A. hỗ trợ cùng loài             B. cạnh tranh cùng loài      C. hỗ trợ khác loài             D. ức chế - cảm nhiễm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 21: Tập hợp nào dưới đây không phải là quần thể:
A. Đàn voi ở rừng Tánh Linh.                                     B. Đàn chim hải âu ở quần đảo Trường Sa.
C. Rừng cọ ở Vĩnh Phú.                                               D. Cá ở Hồ Tây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sống trong 1 không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để tạo thế hệ mới hữu thụ.
Đàn voi ở rừng, đàn chim hải âu, rừng cọ đều là tập hợp các cá thể cùng loài.
Cá ở Hồ Tây gồm nhiều loài cá, nên không được coi là một quần thể.
Câu 22: Ví dụ không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là
A. Ở những quần thể như rừng bạch đàn, lừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có hiện tượng một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.                               
B. Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau.                              
C. Khi thiếu thức ăn, nơi ở người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ cơ thể nhất là nơi sống.                                        
D. Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau. Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau là mối quan hệ hỗ trợ. Khi chúng đổ vào nhau không phải xung đột về lợi ích mà do thiên tai bất thường.
Câu 23: Hiện tượng thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là
A. Cộng sinh.                    B. Quần tụ.                        C. Hội sinh.                       D. Kí sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể: Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc tìm kiếm nguồn thức ăn, trốn tránh kẻ thù. . .
→ Vì thế hiện tượng thể hiện quan hệ hỗ trợ trong quần thể là quần tụ.
Còn cộng sinh: Quan hệ giữa các cá thể cùng loài hoặc khác loài, trong đó 2 bên cùng có lợi. → Đây là mối quan hệ trong quần xã
Hội sinh, kí sinh là mối quan hệ giữa các cá thể trong quần xã sinh vật.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường không xảy ra, do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.                             
B. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.         
C. Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.                                  
D. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
A sai vì cạnh tranh cùng loài xảy ra khi môi trường không đáp ứng được nguồn sống cho tất cả các cá thể trong quần thể, các cá thể tranh giành thức ăn, ánh sáng, bạn tình. . .
C sai vì trong một số trường hợp cạnh tranh làm cho số lượng cá thể của quần thể ổn định ở mức mà môi trường đáp ứng được, ký sinh cùng loài ít gặp. Ví dụ: Cá đực nhỏ ký sinh trên cá cái làm nhiệm vụ thụ tinh cho trứng do cá cái sinh ra. Cá đực sử dụng ít thức ăn.
D sai vì khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.
Câu 25: Cho các ví dụ minh họa sau:
(1) Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
(2) Các con cá sống trong cùng một ao.
(3) Tập hợp các cây thông trong môi trường thông ở Đà Lạt.
(4) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.
(5) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.
(6) Các con chuột trong vườn nhà.
Có bao nhiêu ví dụ không minh họa cho quần thể sinh vật?
A. 4                                    B. 3                                    C. 5                                    D. 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
- (1), (3) là các ví dụ về quần thể sinh vật.
- (2), (4), (5), (6) là các ví dụ về quần xã sinh vật.
Câu 26: Nguyên nhân xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các các cá thể trong quần xã là
A. do nguồn sống không cung cấp đủ cho tất cả các cá thể.                                 
B. do tất cả các cá thể đó có ổ sinh thái trùm lên nhau hoàn toàn.                       
C. do môi trường thay đổi không ngừng.                   
D. do các loài có nơi ở giống nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Nguyên nhân xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các các cá thể trong quần xã là do nguồn sống không cung cấp đủ cho tất cả các cá thể
Câu 27: Hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng một khu vực địa lí và có các nhu cầu sống giống nhau, xu hướng biến động cá thể khi xảy ra cạnh tranh là:
(1). Cạnh tranh gay gắt làm 1 loài sống sót, 1 loài bị diệt vong.
(2). Nếu 2 loài khác bậc phân loại, loài nào tiến hoá hơn sẽ chiến thắng, tăng số lượng cá thể.
(3). Hai loài vẫn tồn tại nhưng phân thành các ổ sinh thái khác nhau về thức ăn, nơi ở.
(4). Loài nào sinh sản nhanh hơn, kích thước cơ thể lớn hơn, số lượng nhiều hơn sẽ chiến thắng, tăng số lượng. Còn loài kia bị diệt vong.
Tổ hợp các ý đúng là:
A. (2), (3).                         B. (2), (4)                           C. (1), (2)                          D. (1), (4).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng một khu vực địa lí và có các nhu cầu sống giống nhau, xu hướng biến động cá thể khi xảy ra cạnh tranh là
(2). Nếu 2 loài khác bậc phân loại, loài nào tiến hoá hơn sẽ chiến thắng, tăng số lượng cá thể.
(3). Hai loài vẫn tồn tại nhưng phân thành các ổ sinh thái khác nhau về thức ăn, nơi ở.
Câu 28: Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường.
(II). Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.
(III). Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.
(IV). Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành loài mới.
A. 2                                    B. 4                                    C. 3                                    D. 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 29: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các hình thức cạnh tranh đều dẫn tới có lợi cho loài.
II. Cạnh tranh về mặt sinh sản sẽ dẫn tới làm tăng khả năng sinh sản.
III. Nếu nguồn thức ăn vô tận thì sẽ không xảy ra cạnh tranh cùng loài.
IV. Cạnh tranh là phương thức duy nhất để quần thể duy trì số lượng cá thể ở mức độ phù hợp với sức chứa môi trường.
A. 1.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Có 1 phát biểu đúng, đó là I.
I đúng vì cạnh tranh cùng loài thì luôn tạo động lực thúc đẩy loài tiến hóa nên có lợi cho loài.
II sai vì cạnh tranh về mặt sinh sản thì dẫn tới làm hại nhau nên làm giảm tỉ lệ sinh sản của quần thể.
III sai vì khi thức ăn vô tận thì không xảy ra cạnh tranh về dinh dưỡng nhưng sẽ cạnh tranh về sinh sản, nơi ở,. . .
IV sai vì ngoài cạnh tranh thì còn có các cơ chế duy trì ổn định số lượng cá thể, đó là dịch bệnh, vật ăn thịt, . . .
Câu 30: Các cây thông nhựa liền rễ sẽ hút được nhiều dinh dưỡng khoáng hơn so với các cây thông nhựa sống riêng lẽ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?
A. Hỗ trợ cùng loài.                                                     B. Kí sinh cùng loài.        
C. Cạnh tranh cùng loài                                               D. Vật ăn thịt – con mồi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 31: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm.
II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường.
III. Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.
IV. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Chỉ có phát biểu II đúng.
I sai vì khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài tăng.
III sai. Cạnh tranh cùng loài làm các loài có xu hướng phân li ổ sinh thái làm mở rộng ổ sinh thái của loài.
IV sai. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Câu 32: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.
II. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.
III. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
V. Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.
A. 4.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D. 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Có 4 phát biểu đúng, đó là II, III, IV, V.
I sai. Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài không làm hại cho loài vì có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của loài, cạnh tranh là động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.
Câu 33: Theo lí thuyết, tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể?
A. Cây hạt kín ở rừng Bạch Mã                                   B. Chim ở Trường Sa.      
C. Cá ở Hồ Tây.                                                           D. Gà Lôi ở rừng Kẻ Gỗ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 34: Cho các yếu tố/cấu trúc/sinh vật sau đây:
(1). Lớp lá rụng nền rừng
(2). Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
(3). Đất
(4). Hơi ẩm
(5). Chim làm tổ trên cây
(6). Gió
Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh?
A. 3                                    B. 4                                    C. 5                                    D. 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, các yếu tố là yếu tố vô sinh: lớp lá rụng nền rừng, đất, hơi ẩm, gió.
Câu 35: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.           
B. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương.                                  
C. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng vườn Quốc gia Ba Vì.                    
D. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng vườn Quốc gia Ba Vì.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây