Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Quá trình hình thành quần thể thích nghi sinh học 12

Chủ nhật - 27/12/2020 05:02
Quá trình hình thành quần thể thích nghi sinh học 12, Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài nào, Quá trình hình thành quần thể sinh vật, Bài 30 Sinh 12, Sinh 12 Bài 28, Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài có hệ gen như thế nào
Các dạng bài tập sinh học 12
Các dạng bài tập sinh học 12
Quá trình hình thành quần thể thích nghi sinh học 12, Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài nào, Quá trình hình thành quần thể sinh vật, Bài 30 Sinh 12, Sinh 12 Bài 28, Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài có hệ gen như thế nào, Lý thuyết Sinh 12, Sinh 12 Bài 27, Quá trình hình thành loài, Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài nào, Quá trình hình thành quần thể sinh vật, Yếu tố nào tạo nên kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi, Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài có hệ gen như thế nào, Ví dụ về quá trình hình thành quần thể, Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các, Quá trình hình thành loài, Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường thường là tính trạng

I. KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

1. Khái niệm
- Là những đặc điểm trên cơ thể sinh vật giúp chúng có khả năng sống sót tốt hơn.
Ví dụ: sâu ăn lá cây thường có màu xanh

2. Đặc điểm
- Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Làm tăng số lượng cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.

II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI

1. Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi

- Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi, chỉ giữ lại những cá thể có kiểu hình thích nghi. Do đó các alen quy định các kiểu hình thích nghi sẽ ngày càng gia tăng trong quần thể qua nhiều thế hệ.
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen qui định kiểu hình thích nghi. Môi trường chỉ đóng vai trò sàng lọc chứ không tạo ra các đặc điểm thích nghi.
Ví dụ: khả năng kháng thuốc penixilin của vi khuẩn tụ cầu vàng Staphylococcus aureus. Năm 1941 à chưa xuất hiện chủng kháng thuốc, 1944 xuất hiện một vài chủng có khả năng kháng thuốc, đến 1992 có 95% chủng vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng penixilin và các thuốc khác tương tự.
Nguyên nhân là do một số chủng vi khuẩn tụ cầu vàng có gen đột biến làm thay đổi cấu trúc thành tế bào làm cho thuốc không thể bám vào thành tế bào được. Gen đột biến này nhanh chóng lan rộng trong quần thể bằng cách truyền từ hế hệ này sang thế hệ khác hoặc từ tế bào này sang tế bào khác
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào: (1) quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài, (2) tốc độ sinh sản của loài, (3) áp lực CLTN

2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi

Giải thích sự hoá đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp.

+ Trong quần thể bướm trắng ban đầu đã có các đột biến ngẫu nhiên xuất hiện, trong đó có đột biến làm xuất hiện kiểu hình bướm đen.
+ Trong môi trường có bụi than, thể đột biến màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, vì vậy được CLTN giữ lại. Số cá thể màu đen được sống sót nhiều hơn, qua giao phối và sinh sản con cháu của chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng.

III. SỰ HỢP LÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI


- Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau. Đặc điểm thích nghi đó là có lợi trong môi trường (hoàn cảnh) này nhưng lại có thể trở nên bất lợi trong môi trường (hoàn cảnh) khác.
- Ví dụ: cá có mang thích nghi với môi trường nước nhưng khi lên cạn thì không thể sống được. Bướm trắng có màu trắng thích nghi với rừng bạch dương, nhưng khi môi trường thay đổi, thân bạch dương bị ô nhiễm chuyển sang màu đen thì màu trắng lại trở nên kém thích nghi.

Chủ đề 4: Loài

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC

- Khái niệm: Loài là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

- Các tiêu chuẩn phân biệt loài:
+ Cách li sinh sản

+ Hình thái, sinh hóa, phân tử

II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI

1. Cách li trước hợp tử

- Khái niệm: Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cách li trước hợp tử. Thực chất là ngăn cản sự thụ tinh tạo ra hợp tử.
- Các kiểu cách li:
+ Cách li nơi ở (sinh cảnh)

+ Cách li tập tính
+ Cách li thời vụ
+ Cách li cơ học
2. Cách li sau hợp tử

- Khái niệm: Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
- Các dạng cách li sau hợp tử:
+ Hợp tử bị chết: Tạo được hợp tử, nhưng hợp tử bị chết.
VD. Lai cừu với dê.
- Con lai giảm khả năng sống: Con lai chết ngay sau khi lọt lòng hoặc chết trước tuổi trưởng thành.
- Con lai sống được nhưng không có khả năng sinh sản: Con lai khác loài quá trình phát sinh giao tử bị trở ngại do không tương hợp 2 bộ NST của bố mẹ.
VD. Lai ngựa với lừa.

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Mỗi loài giao phối là một tổ chức tự nhiên, có tính toàn vẹn là do cách li
A. địa lí                              B. sinh sản                         C. sinh thái                        D. di truyền
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 2: Tổ chức loài ở những sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh hay tự phối ít thể hiện tính tự nhiên và toàn vẹn hơn so với loài giao phối vì giữa các cá thể trong loài không có mối quan hệ
A. về dinh dưỡng               B. về nơi ở                         C. mẹ - con                        D. ràng buộc về mặt sinh sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 3: Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử?
A. Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.  
B. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.                                 
C. Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm.            
D. Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 4: Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào?
(1) Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau.
(2) Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau. Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3.
(3) Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng.
(4) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là:
A. Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li sinh thái – cách li cơ học.           
B. Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học.             
C. Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian – cách li cơ học.           
D. Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian – cách li cơ học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5: Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử?
(1) Một loài ếch giao phối vào tháng tư, một loài khác giao phối vào tháng năm.
(2) Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau giao phối sinh ra con bất thụ.
(3) Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của các cá thể cái cùng loài.
(4) Hai loài chim trĩ có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Trường hợp cách li sau hợp tử là: (2)
Câu 6: Trường hợp nào sau đây không phải là cách li sau hợp tử?
A. Con lai không phát triển đến tuổi trưởng thành sinh dục.                                
B. Những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi mặc dù ở cùng khu nhưng sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.                     
C. Con lai không sinh ra giao tử bình thường.           
D. Con lai không phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 7: Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về vai trò của các cơ chế cách li?
(1) Ngăn cản sự giao phối tự do, duy trì sự khác biệt về vốn gen của các quần thể bị chia cắt.
(2) Làm cản trở sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể trong loài hoặc giữa các nhóm cá thể phân li từ quần thể gốc.
(3) Duy trì sự khác biệt về thành phần kiểu gen giữa quần thể bị chia cắt và quần thể gốc.
(4) Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Nhận định đúng là (1), (2), (3)
Câu 8: Trong điều kiện tự nhiên, dấu hiệu nào là quan trọng nhất để phân biệt loài?
A. Cách li sinh sản            B. Cách li địa lí                  C. Cách li sinh thái            D. Cách li sinh lí – sinh hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 9: Bản chất của sự cách li sinh sản là
A. cách li địa lí                                                             B. cách li sinh thái            
C. cách li di truyền                                                       D. phối hợp giữa cách li địa lí và cách li sinh thái
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10: Khi nào ta có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau?
A. Hai cá thể đó sống trong các sinh cảnh khác nhau.                                          
B. Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau, hoặc có giao phối với nhau nhưng không sinh ra con hoặc con bất thụ                              
C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau                                    
D. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 11: Cho một số hiện tượng sau:
(1) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
(3) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác.
Có bao nhiêu hiện tượng trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử.
A. (2),(4)                           B. (1),(2),(3)                      C. (1),(2)                           D. (1),(3)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Cách li sau hợp tử là hiện tượng có xảy ra giao phối nhưng hợp tử không phát triển hoặc con lại được tạo thành mà không có khả năng sinh sản hữu tính
Các ví dụ về hiện tượng cách li hợp tử là 1,3
Các ví dụ còn lại là hiện tượng cách li trước hợp tử
Câu 12: Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li
A. Tập tính.                       B. Trước hợp tử.                C. Cơ họ                            D. Sau hợp tử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li sau hợp tử.
Câu 13: Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?
A. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.               
B. Cừu giao phối với dê, hợp tử bị chết ngay sau khi hình thành.                        
C. Một số loài chim sống trong cùng một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh và bị bất thụ.                                  
D. Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Cách li trước hợp tử:                                                                                             
D. Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.
Câu 14: Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì
A. Cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.                                         
B. Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.                       
C. Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.                                         
D. Hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Loài sinh học: là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể có thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác.
A. đúng. Cách li sinh sản với nhau trng điều kiện tự nhiên.
B. sai. Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố. (có cùng khu phân bố).  
C. sai. Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên. (2 loài thân thuộc cách li sinh sản hay cách li di truyền).
D sai. Hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Câu 15: Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
A. Ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.                   B. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
C. Ngăn cản con lai hình thành giao tử.                      D. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
A → đúng. Ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử => cách li trước hợp tử.
B → sai. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai => cách li sau hợp tử.
C → sai. Ngăn cản con lai hình thành giao tử => cách li sau hợp tử.
D → sai. Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ => cách li sau hợp.
Câu 16: Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
A. Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.                           
B. Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thưởng không giao phối với nhau.                  
C. Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.           
D. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính:
A → sai. Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau. (Đây là cách li sinh cảnh).
B → đúng. Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thưởng không giao phối với nhau. (Chính là cách li tập tính sinh sản).
C → sai. Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau. (Đây là cách li mùa vụ).
D → sai. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tao các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. (Cách li cơ học).
Câu 17: Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica cùng sống trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng với cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách li nào và kiểu cách li này là dạng:
A. Cách li trước hợp tử, cách li tập tính                      B. Cách li sau hợp tử, cách li tập tính           
C. Cách li trước hợp tử, cách li cơ học                        D. Cách li sau hợp tử, cách li sinh thái
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Cách ly trước hợp tử gồm: Cách ly sinh cảnh; cách ly tập tính; cách ly mùa vụ; cách ly cơ học (Cấu tạo cơ quan sinh sản không phù hợp)
Cách ly sau hợp tử: Giao phối với nhau nhưng có thể con lai không sống hay không sinh sản được ( bất thụ )
(1), (4) → sai. Đều thuộc cách ly trước hợp tử
(2), (3) → đúng. Đều thuộc cách ly sau hợp tử
Câu 18: Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng
A. cách li tập tính              B. cách li cơ học.               C. cách li thời gian            D. cách li nơi ở.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Đây là ví dụ về cách ly cơ học
Câu 19: Các cá thể thuộc quần thể có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau được. đó là dạng cách ly
A. Tập tính                        B. Nơi ở                             C. Thời gian                      D. Cơ học
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Đây là ví dụ về cách ly thời gian
Câu 20: Chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè. Đây là hiện tượng cách li
A. nơi ở                             B. tập tính.                         C. cơ học.                          D. thời gian.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
2 loài chồn có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau sinh sản ra thế hệ sau. Đây là hiện tượng cách li thời gian.
Câu 21: Hai quần thể sống trong một khu vực địa lí nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cơ quan sinh sản. Đây là dạng cách li nào?
A. Cách li tập tính.            B. Cách li sau hợp tử.        C. Cách li cơ học.              D. Cách li thời gian.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Hai loài này không giao phối được vì khác nhau về cơ quan sinh sản vậy đây là cách li cơ học.
Câu 22: Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
A. Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con.      
B. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.    
C. Voi châu Phi và voi châu Á phân bố ở hai khu vực khác nhau nên không giao phối với nhau.  
D. Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ, thực chất là cách li di truyền, do không tương hợp giữa 2 bộ NST của bố mẹ về số lương, hình thái, cấu trúc.
+ Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.
+ Hợp tử phát triển nhưng con lai không sống hoặc con lai bất thụ.
Trong các ví dụ trên:
A, B, D là dạng cách li trước hợp tử
Câu 23: Trong tự nhiên, đơn vị tổ chức cơ sở của loài là
A. nòi địa lí.                      B. nòi sinh thái.                 C. cá thể.                           D. quần thể.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
- Loài sinh học là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác.
- Quần thể là nhóm cá thể cùng loài, là đơn vị tổ chức cơ sở của loài.
- Các quần thể của một loài có thể phân bố gián đoạn hoặc liên tục tạo thành các nòi khác nhau
Câu 24: Trong một khu vườn có trồng đồng thời mướp và bí. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn mướp nảy mầm thành ống phấn nhưng do chiều dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên không xảy ra quá trình thụ tinh. Đây là ví dụ về:
A. Cách li nơi ở.                B. Cách li tập tính.            C. Cách li thời gian.          D. Cách li cơ học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Do cấu tạo cơ quan sinh sản của bí và mướp khác nhau, vòi nhụy ở hoa bí dài hơn vòi nhụy ở hoa mướp, do đó hạt phấn của mướp không thể thụ phấn cho hoa bí.
→ Đây là hiện tượng cách li cơ học.
Câu 25: Trứng Nhái khi được thụ tinh bằng tinh trùng Cóc sẽ tạo thành hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. Đây là hiện tượng:
A. Cách li tập tính.            B. Cách li trước hợp tử.     C. Cách li cơ học.              D. Cách li sau hợp tử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây