Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25

Diễn thế sinh thái sinh học 12

Chủ nhật - 27/12/2020 05:02
Diễn thế sinh thái sinh học 12, Diễn the sinh thái là gì, Tóm tắt Bài 42 Sinh học 12, Diễn the nguyên sinh là gì, So sánh diễn the nguyên sinh và diễn the thứ sinh, Sơ đó diễn the nguyên sinh, Diễn the thứ sinh là diễn the xảy ra ở môi trường, Nghiên cứu diễn the để làm gì, Giải bài tập Sinh 12 Bài 42, bài 41: diễn thế sinh thái
Các dạng bài tập sinh học 12
Các dạng bài tập sinh học 12
Diễn thế sinh thái sinh học 12, Diễn the sinh thái là gì, Tóm tắt Bài 42 Sinh học 12, Diễn the nguyên sinh là gì, So sánh diễn the nguyên sinh và diễn the thứ sinh, Sơ đó diễn the nguyên sinh, Diễn the thứ sinh là diễn the xảy ra ở môi trường, Nghiên cứu diễn the để làm gì, Giải bài tập Sinh 12 Bài 42, bài 41: diễn thế sinh thái, Nguyên nhân gây ra diễn the sinh thái, Hệ sinh thái, Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái, Nguyên nhân dẫn đến diễn the sinh thái thường xuyên là, Diễn the nguyên sinh là gì, Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau, Có thể hiểu diễn thế sinh thái là

I. KHÁI NIỆM VỀ DIỄN THẾ SINH THÁI

- Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

II. CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI

1. Diễn thế nguyên sinh

Có 2 dạng trên cạn và dưới nước

- Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
- Giai đoạn tiên phong: Các sinh vật đầu tiên phát tán đến hình thành quần xã tiên phong.
- Giai đoạn hỗn hợp: Tiếp theo là các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự và thay thế nhau.
- Giai đoạn đỉnh cực: Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.

2. Diễn thế thứ sinh


- Khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật đã từng sống.
- Do tác động của những thay đổi của tự nhiên hoặc do hoạt động khai thác quá mức của con người đến mức huỷ diệt.
- Tiếp theo là các quần xã biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
- Trong điều kiện thuận lợi, qua quá trình biến đổi lâu dài hình thành quần xã tương đối ổn định.

III. NGUYÊN NHÂN CỦA DIỄN THẾ SINH THÁI

1. Nguyên nhân bên ngoài

- Do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã. Sự thay đổi môi trường, khí hậu, mưa bão, lũ lụt, núi lửa …gây chết hàng loạt sinh vật.
2. Nguyên nhân bên trong
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật. Trong số các loài sinh vật, nhóm loài ưu thế đóng vai trò quan trọng nhất trong diễn thế.
- Ngoài ra hoạt động khai thác tài nguyên của con người như: đốt rừng, san lấp hồ ao, xây đập ngăn sông …là nguyên nhân làm biến đổi quần xã sinh vật.

IV. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU DIỄN THẾ SINH THÁI

- Hiểu được qui luật phát triển của quần xã sinh vật. Dự đoán được các quần xã tồn tại trước đó và quần xã được thay thế trong tương lai từ đó có kế hoạch xây dựng, bảo vệ hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Chủ động có những biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Diễn thế sinh thái là quá trình
A. biến đổi tuần tự từ quần xã này đến quần xã khác 
B. thay thế liên tục từ quần xã này đến quần xã khác
C. phát triển của quần xã sinh vật                              
D. biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2: Diễn thế sinh thái có thể hiểu là
A. sự biến đổi cấu trúc quần thể                                 
B. quá trình thay thế quần xã này bằng quần xã khác
C. mở rộng vùng phân bố
D. tăng số lượng quần thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 3: Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế
A. nguyên sinh                  B. thứ sinh                         C. liên tục                          D. phân hủy
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 4: Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
A. nguyên sinh                  B. thứ sinh                         C. liên tục                          D. phân hủy
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 5: Ý nghĩa của việc nghiên cứ diễn thế sinh thái là
A. kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người
B. chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khái thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người    
C. hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai                             
D. chủ động điều khiển diễn thế sinh thái theo ý muốn của con người
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6: Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn diễn ra theo trinh tự như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.          
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.            
C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.            
D. Rừng lim nguyên sinh bị chết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 7: Quần xã sinh vật tương đối ổn định được hình thành sau diễn thế gọi là
A. quần xã trung gian        B. quần xã khởi đầu          C. quần xã đỉnh cực          D. quần xã thứ sinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8: Rừng nhiệt đới bị chặt trắng, sau 1 thời gian những loại cây nào sẽ nhanh chong phát triển?
A. cây gỗ ưa sáng              B. cây thân cỏ ưa sáng       C. cây bụi chịu bóng         D. cây gỗ ưa bóng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 9: Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:
(1) Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
(2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
(3) Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
(4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
Phương án đúng là:
A. (2), (3) và (4)                B. (1), (2) và (4)                C. (1), (3) và (4)                D. (1), (2), (3) và (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 10: Cho các phát biểu sau đât về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong quá trình diễn thế sinh thái, loài ưu thế chính là những loài đã “tự đào huyệt chon mình”.
(2) Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái là do tác động trực tiếp của con người.
(3) Trong diễn thế nguyên sinh, giai đoạn cuối hình thành quần xã có độ đa dạng lớn nhất.
(4) Sau quá trình diễn thế thứ sinh có thể lại bắt đầu quá trình diễn thế nguyên sinh.
(5) Diễn thế sinh thái là sự thay đổi cấu trúc quần xã một cách ngẫu nhiên.
A. 2                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích:
(1) đúng vì hoạt động mạnh mẽ của loài ưu thế sẽ làm thay đổi điều kiện môi trường sống, từ đó tạo cơ hội cho nhóm loài khác có khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành loài ưu thế mới.
(2) sai, do nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân bên trong và do tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người.
(3), (4) đúng.
(5) sai, diễn thế sinh thái là sự thay đổi quần xã 1 cách tuần tự.
→ Đáp án D.
Câu 11: Những quá trình nào sau đât sẽ dẫn tới diễn thế sinh thái?
(1) Khai thác các cây gỗ, săn bắt các động vật ở rừng.
(2) Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao, hồ, đầm lầy.
(3) Đánh bắt cá ở ao.
(4) Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt.
Phương án đúng là
A. (1), (2) và (3)                B. (1), (3) và (4)                C. (1), (2) và (4)                D. (2), (3) và (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 11: Một lát mỏng bánh mì để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên bề mặt bánh. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau 2 tuần có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt miếng bánh. Quan sát đó mô tả:
A. Sự cộng sinh giữa các loài.                                     B. Sự phân huỷ.                
C. Quá trình diễn thế.                                                   D. Sự ức chế - cảm nhiễm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Ở hiện tượng trên ta thấy: Có sự thay thế quần xã này bằng quần xã khác, ban đầu là những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện → các sợi mốc → sợi nấm mọc xen kẽ mốc. . .
Đây là quá trình diễn thế.
Câu 12: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Có bao nhiêu thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
A. 4.                                   B. 1.                                   C. 2.                                   D. 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Nội dung 1 sai. Diễn thể thứ sinh xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống, diễn thể nguyên sinh xuất hiện ở môi trường chưa từng có sinh vật sinh sống.
Nội dung 2,3 đúng.
Nội dung 4 sai. Cả hai loài diễn thế thường dẫn đến một quần xã tương đối ổn đỉnh.
Câu 13: Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái.
II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
III. Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.
IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Câu 14: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
I. Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống)
II. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
III. Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
IV. Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực
Trong các thông tin nói trên, diễn thế thứ sinh có bao nhiêu thông tin?
A. 1                                    B. 4                                    C. 2                                    D. 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Nội dung 1 sai. Đây là đặc điểm của diễn thế nguyên sinh.
Nội dung 4 sai. Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành quần xã đỉnh cực hoặc quần xã suy thoái.
Các nội dung còn lại đúng.
Câu 15: Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
III. Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã cực đỉnh.
A. 2.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Câu 16: Trong một hồ tương đối giàu đinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó một số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại. Nguyên nhân chủ yếu do
A. cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm.             
B. cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo.                               
C. cá khai thác quá mức động vật nổi.                       
D. cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái
A. Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.          
B. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.
C. Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.
D. Trong diễn thế sinh thái, các quẩn xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Phát biểu đúng là D
A sai, diễn thế nguyên sinh diễn ra ở môi trường chưa có sinh vật sinh sống
B sai diễn thế thứ sinh diễn ra ở môi trường đã có sinh vật
C sai vì biến đổi của quần xã tuần tự với dự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh
Câu 18: Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong diễn thế nguyên sinh, càng về giai đoạn sau thì số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài đều tăng. B. Con người là nguyên nhân chủ yếu bên trong gây ra diễn thế sinh thái.              
C. Sự biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi điều kiện tự nhiên của môi trường.
D. Kết thúc diễn thế thứ sinh luôn hình thành quần xã ổn định.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Diễn thế sinh thái là sự biến đổi của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
+ A sai vì giai đoạn cuối của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã tương đối ổn định, số lượng loài tăng, số lượng cá thể của mỗi loài giảm
+ B sai vì nguyên nhân bên trong là sự cạnh tranh giữa các loài và hoạt động của loài ưu thế
+ D sai vì kết thúc diễn thế thứ sinh là quần xã ổn định hoặc quần xã suy thoái.
Câu 19: Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.    
B. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.  
C. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.               
D. Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó có một quần xã sinh vật, có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định và có thể bị suy thoái.
A. sai. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.         
B. sai. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống quần xã.  
C. sai. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
Câu 20: Có thể hiểu diễn thế sinh thái là sự:
A. Biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã.   
B. Thay thế quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác.                            
C. Thu hẹp vùng phân bố của quần xã sinh vật.         
D. Thay đổi hệ động vật trước, sau đó thay đổi hệ thực vật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Diễn thế sinh thái (DTST): là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn khác nhau, từ dạng khởi đầu được thay thế lần lượt bởi các dạng quần xã tiếp theo tương ứng với sự biến đổi của môi trường và cuối cùng thường dẫn đến 1 quần xã tương đối ổn định.
A. → sai. Biến đổi số lượng cá thể sinh vật-trong quần xã.
C → sai. Thu hẹp vùng phân bố của quần xã sinh vật.
D → sai. Thay đổi hệ động vật trước, sau đỏ thay đổi hệ thực vật.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?
A. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,. . . hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.          
B. Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.          
C. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.          
D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
A. → đúng khi nói về nguyên nhân gây ra diễn thế thứ sinh.                               
B. → sai. Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.   
C. → sai. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống nhưng đã bị hủy diệt.                   
D. → sai. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Câu 22: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của thảm thực vật trải qua các giai đoạn:
(1) Quần xã đinh cực.
(2) Quần xã cây gỗ lá rộng.
(3) Quần xã cây thân thảo.
(4) Quần xã cây bụi.
(5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.
Trình tự đúng của các giai đoạn là
A. 5 - 3 - 2 - 4 - 1              B. 5 - 3 - 4 - 2 - 1               C. 5 - 2 - 3 - 4 - 1              D. 1 - 2 - 3 - 4 - 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Khởi đầu môi trường đã có 1 quần xã sinh vật từng sống (giai đoạn đầu) Tiếp theo là 1 dãy các quần xã tuần tự thay thế (giai đoạn giữa) Kết quả hình thành quần xã ổn định hoặc quần xã bị suy thoái (giai đoạn cuối).
Ví dụ diễn thế dinh dẫn đến hình thành quần xã ổn định:
(1) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm (cỏ dại,…) (3) Quần xã cây thân thảo (4) Quần xã cây bụi (2) Quần xã cây gỗ lá rộng (1) Quần xã đỉnh cực
Câu 23: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi cửa môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
A. (1) và (2).                      B. (1) và (4).                      C. (3) và (4).                      D. (2) và (3).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Điểm giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh:
(1) → sai. Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống diễn thế thứ sinh.
(2) → đúng. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) → đúng. Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) → sai. Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái. (Chỉ có diễn thế thứ sinh mới có thế dẫn đến quần xã bị suy thoái).
Câu 24: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
(1) Môi trường chưa có sinh vật.
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
A. (1), (4), (3), (2).            B. (1), (3), (4), (2).            C. (1), (2), (4), (3).            D. (1), (2), (3), (4).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Diễn thể nguyên sinh: Khởi đầu môi trường trống trơn (giai đoạn đầu) → Tiếp theo là 1 dãy các quần xã tuần tự thay thế (giai đoạn giữa) → kết quả hình thành quần xã ổn định (đỉnh cực) trong 1 thời gian dài (giai đoạn cuối). (1) → (3) → (4) → (2).
Chủ đề 3: Ôn tập và kiểm tra
Câu 1: Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã là do
A. sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau theo không gian, đồng thời do tác động của quá trình CLTN dẫn đến mỗi loài có sự trùng nhau về ổ sinh thái thích nghi với mỗi điều kiện sống khác nhau.            
B. sự phân bố các nhân tố sinh thái giống nhau trong không gian, kết quả làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích             
C. sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau theo không gian, đồng thời do tác động của CLTN làm cân bằng khả năng sử dụng nguồn sống vì các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau           
D. sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau theo không gian, đồng thời do tác động của quá trình CLTN dẫn đến mỗi loài có sự phân li ổ sinh thái thích nghi với mỗi điều kiện sống khác nhau.
Hướng dẫn giải:
Câu 2: Ứng dụng quan trọng nhấy của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là
A. chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên                          
B. hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật                             
C. dự đoán được các quần xã sẽ tồn tại trước đó       
D. dự đoán được quần xã sẽ thay thế trong tương lai
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 3: Cá ép sống bám trên cá lớn là mối quan hệ
A. hội sinh                         B. kí sinh                           C. hợp tác                          D. cộng sinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 4: Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
A. cộng sinh                      B. ức chế - cảm nhiễm       C. cạnh tranh                     D. kí sinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 6: Xét các mối quan hệ:
(1) Phong lan bám trên cây gỗ,
(2) Sáo bắt rận cho trâu.
(3) Vi khuẩn lam với bèo hoa dâu.
(4) Cây cỏ và cây lúa đều cần ánh sáng.
Hãy chọn kết luận đúng:
A. Quan hệ hỗ trợ gồm có: (1), (2) và (3)                    B. Quan hệ cộng sinh gồm có: (2) và (3)      
C. Quan hệ hợp tác gồm có: (1) và (2)                        D. Quan hệ hội sinh gồm có: (1) và (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 7: Cho các thông tin sau:
1. Virut gây bệnh sốt rét ở người A. Kí sinh
2. Cây nắp ấm ăn sâu bọ B. Cộng sinh
3. Chim sáo và trâu rừng C. Hợp tác
4. Cá ép sống bám trên cá lớn D. Thực vật ăn động vật
5. Cây tầm gửi trên thân cây gỗ E. Hội sinh
6. Vi khuẩn lam và bào hoa dâu F. Cạnh tranh
Sự kết cặp nào là đúng nhất về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã?
A. 1,5 – A; 2 – D; 3 – C; 4 – E; 6 – B                         B. 1 – A; 2 – D; 3 – C; 4 – B
C. 1 – A; 2 – D; 3 – E; 5 – A; 6 – F                            D. 3 – C; 4 – E; 5 – F; 6 – C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 8: Có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về mối quan hệ kí sinh và mối quan hệ con mồi – sinh vật ăn thịt?
(1) Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.
(2) Mối quan hệ kí sinh và mối quan hệ con mồi – sinh vật ăn thịt là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.
(3) Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.
(4) Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn vật chủ.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 9: Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói đến sự phân bố của quần xã trong không gian?
(1) Sự phân bố cá thể trong không gian quần xã tùy thuộc vào cai trò của loài trong quần xã đó.
(2) Ý nghĩa của sự phân ố cá thể trong không gian của quần xã tương tự như ý nghĩa của sự phân hóa ổ sinh thái.
(3) Sự phân bố của sinh vật từ đỉnh núi, sườn núi tới chân núi là kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng.
(4) Kiểu phân bố theo chiều ngang thường tập trung ở vùng có điều kiện sống thuận lợi, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.
A. (2) và (4)                       B. (1) và (4)                       C. (2) và (3)                       D. (1) và (3)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 10: Những nhận xét nào sau đây đúng về quan hệ giữa các loài trong quần xã?
(1) Địa y là một ví dụ điển hình của quan hệ cộng sinh.
(2) Quan hệ giữa 2 loài trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại gì là quan hệ hợp tác.
(3) Quan hệ giữa cây phong lan và cây gỗ là quan hệ kí sinh.
(4) Quan hệ giữa thỏ và thú có túi ở châu Đại dương là quan hệ cạnh tranh.
(5) Hiện tượng thủy triều đỏ là 1 ví dụ điển hình của quan hệ cộng sinh.
A. (1) và (2)                       B. (3) và (4)                       C. (1) và (4)                       D. (3) và (5)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 11: Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ
A. sinh vật này ăn sinh vật khác                                  B. hợp tác                         
C. kí sinh                                                                      D. ức chế - cảm nhiễm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 12: Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở:
(1) Kí sinh cùng loài.
(2) Hợp tử bị chết trong bụng mẹ.
(3) Ăn thịt đồng loại.
(4) Cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở.
Phương án đúng là
A. (1), (2) và (3)                B. (1), (2) và (4)                C. (1), (3) và (4)                D. (2), (3) và (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây