Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp sinh học 12

Chủ nhật - 27/12/2020 05:02
Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp sinh học 12, Trắc nghiệm chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị to hợp, CHỌN giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị TO hợp violet
Các dạng bài tập sinh học 12
Các dạng bài tập sinh học 12
Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp sinh học 12, Trắc nghiệm chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị to hợp, CHỌN giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị TO hợp violet, Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp Giáo án, Nêu thành tựu đạt được trong chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên nguồn BDTH ở vn và trên thế giới, Giải bài tập Sinh học 12 Bài 19, Powerpoint Bài 18 Sinh học 12, Sinh 12 bài 18 trắc nghiệm, Trắc nghiệm chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị to hợp, Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp Giáo án, Để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp trong chọn giống người ta thường, Nêu thành tựu đạt được trong chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên nguồn BDTH ở vn và trên thế giới, Bài 18 Sinh 12 powerpoint, Giải bài tập Sinh học 12 Bài 19, Sinh 12 bài 18 trắc nghiệm, 
Dòng thuần chủng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phân tích di truyền cũng như trong chọn tạo giống mới. Gen ở trạng thái đồng hợp tử dù lặn hay trội đều biểu hiện thành kiểu hình. Do đó có thể tìm hiểu được hoạt động của gen đặc biệt là gen cho sản phẩm quí hiếm mong muốn.

I. TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

Các bước tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp:
- Tạo ra các dòng thuần khác nhau.
- Lai giống và tạo ra những tổ hợp gen mong muốn.
- Tiến hành cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra giống thuần chủng.

II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO

1. Khái niệm về ưu thế lai
- Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ.
- Ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ suy ra đây là lí do không dùng con lai F1 làm giống, chỉ dùng vào mục đích kinh tế.
2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai
- Giả thuyết siêu trội: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.
- Con lai F1 không dùng làm giống vì ở các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dẫn -> ưu thế lai giảm.
3. Phương pháp tạo ưu thế lai

- Tạo dòng thuần chủng khác nhau.

- Lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm các tổ hợp lai có năng suất cao.
4. Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
- Vật nuôi: Lợn lai kinh tế, bò lai. . . .
- Cây trồng: Ngô lai Baiosit, các giống lúa. . . .

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
(1) Chọn lọc các tỏ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(4) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
A. (1) → (2) → (3) → (4) B. (4) → (1) → (2) → (3) C. (2) → (3) → (4) → (1) D. (2) → (3) → (1) → (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
A. thoái hóa giống             B. ưu thế lai                       C. bất thụ                           D. siêu trội
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 3: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
A. biến dị thường biến      B. các biến dị đột biến       C. các ADN tái tổ hợp      D. các biến dị tổ hợp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.         
B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.                        
C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.                           
D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
Hướng dẫn giải:
Câu 5: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.      
B. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ.                         
C. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.                                         
D. Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 6: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?
A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai.       
B. Ưu thế lai biểu hiện cá nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.                         
C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.  
D. Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 7: Đối với cây trồng, để duy trì và cùng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng
A. sinh sản sinh dưỡng     B. sinh sản hữu tính           C. tự thụ phấn                    D. lai khác thứ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 8: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống
A. lúa                                 B. cà chua                          C. dưa hấu                         D. nho
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 9: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
(2) Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến.
(3) Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế.
(4) Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án B. phát biểu đúng là (1), (3)
Câu 10: Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
(2) Ở con lai, ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
(3) Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.
(4) Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không co ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
(5) Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án C. phát biểu không đúng là (3), (5), (2)
Câu 11: Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?
(1) Gây đột biến.
(2) Lai hữu tính.
(3) Tạo ADN tái tổ hợp.
(4) Lai tế bào sinh dưỡng.
(5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật.
(6) Cấy truyền phôi.
(7) Nhân bản vô tính động vật.
A. 3                                    B. 7                                    C. 4                                    D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Có 4 phương pháp là: (1), (2), (3), (4)
Câu 11: Phép lai nào sau đây được sử dụng để t ạo ra ưu thế lai?
A. Lai khác dòng.              B. Lai phân tích.                C. Lai thuận nghịch.          D. Lai t ế bào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Lai khác dòng là phép lai được sử dụng để t ạo ra ưu thế lai.
Câu 12: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên biến dị tổ hợp chỉ áp dụng có hiệu quả với:
A. Bào tử, hạt phấn.          B. Vật nuôi, vi sinh vật.    C. Cây trồng, vi sinh vật. D. Vật nuôi, cây trồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên biến dị tổ hợp chỉ áp dụng có hiệu quả với: vật nuôi, cây trồng.
Câu 13: Trong tạo giống bằng ưu thế lại, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì:
A. Tỉ lệ tổ gen đồng hợp lặn tăng                               
B. Các gen tác động qua lại với nhau dễ gây đột biến gen                                   
C. Tần số hoán vị gen cao, tạo điều kiện cho các gen quý tổ hợp lại trong 1 nhóm gen      
D. Đời con sẽ phân li, ưu thế lai giảm dần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Trong tạo giống bằng ưu thế lại, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì: Đời con sẽ phân li, ưu thế lai giảm dần
Câu 14: Ưu thế lai là hiện tượng
A. Con lai có năng suất thấp, sức chống chống chịu kém, khả năng sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các dạng bố mẹ.                
B. Con lai có năng suất thấp, sức chống chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.                
C. Con lai có năng suất kém, sức chống chống chịu cao, khả năng sinh trưởng và phát triển kén hơn so với các dạng bố mẹ.                      
D. Con lai có năng suất, sức chống chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.
Hướng dẫn giải:
Câu 15: Phương pháp tạo ra ưu thế lai cao nhất là
A. Lai khác thứ.                 B. Lai khác dòng               C. Lai khác loài.                D. Lai tế bào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây không đúng với ưu thế lai?
A. Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, khả năng chống chịu cao hơn các dạng bố mẹ.    
B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ.                      
C. Ưu thế lai được tạo ra chủ yếu bằng cách lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.        
D. Cơ thể có ưu thế lai được sử dụng làm giống vì cho năng suất cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Ưu thế lai chỉ biểu hiện ở F1 sau đó giảm dần ở các thế hệ sau do tăng dần tỉ lệ đồng hợp, do đó người ta không dùng cơ thể có ưu thế lai làm giống.
Câu 17: Trong phương pháp chọn giống sử dụng ưu thế lai, các con lai F1 có ưu thế lai được sử dụng vào mục đích:
A. Làm giống để truyền các đặc điểm tốt mà nó có cho thế hệ sau vì qua mỗi thế hệ các gen tốt sẽ dần được tích lũy.                                    
B. Sử dụng con lai F1 cho lai tạo với các cá thể khác để tạo ra con giống mới phối hợp được các đặc điểm ưu thế của nhiều giống.         
C. Sử dụng con lai này để sinh sản ra thế hệ sau làm giống thương phẩm vì qua mỗi thế hệ lai, các đặc điểm ưu thế được tích lũy.              
D. Sử dụng trực tiếp F1 vào mục đích thương mại mà không sử dụng làm giống vì qua mỗi thế hệ ưu thế lai sẽ giảm dần.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Trong phương pháp chọn giống sử dụng ưu thế lai, các con lai F1 có ưu thế lai được sử dụng vào mục đích sử dụng trực tiếp F1 vào mục đích thương mại mà không sử dụng làm giống vì qua mỗi thế hệ ưu thế lai sẽ giảm dần.
Câu 18: Cho các nhận xét sau về quy trình tạo ra và cách sử dụng giống ưu thế lai:
(1). Các con lai ở thế hệ lai thứ nhất có ưu thế lai cao nhất, ưu thế lai sẽ giảm dần ở các thế hệ sau. Do đó, các giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai không được cho chúng sinh sản hữu tính.
(2). Chỉ có một số tổ hợp lai nhất định giữa các dạng bố mẹ mới cho ưu thế lai. Không phải phép lai hữu tính nào cũng có ưu thế lai.
(3). Ở những tổ hợp lai có ưu thế lai, các con lai thường biểu hiện các đặc điểm như năng suất, phẩm chất, sức chống chịu tốt hơn dạng bố mẹ.
(4). Không sử dụng các con lai có ưu thế lai làm giống vì ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ.
Số khẳng định KHÔNG đúng là
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
(1) Các con lai ở thế hệ lai thứ nhất có ưu thế lai cao nhất, ưu thế lai sẽ giảm dần ở các thế hệ sau. Do đó, các giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai không được cho chúng sinh sản hữu tính. → sai, vẫn có thể cho các giống vật nuôi, cây trồng có ưu thế lai để sinh sản hữu tính.
(2) Chỉ có một số tổ hợp lai nhất định giữa các dạng bố mẹ mới cho ưu thế lai. Không phải phép lai hữu tính nào cũng có ưu thế lai. → đúng
(3) Ở những tổ hợp lai có ưu thế lai, các con lai thường biểu hiện các đặc điểm như năng suất, phẩm chất, sức chống chịu tốt hơn dạng bố mẹ. → đúng
(4) Không sử dụng các con lai có ưu thế lai làm giống vì ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ.
Câu 19: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng giúp chúng ta:
A. Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
B. Xác định được sự tác động của các gen di truyền liên kết giới tính cũng như vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện của gen nhân.    
C. Thấy sự khác nhau khi các locus nằm trên NST thường tương tác với nhau để cùng tạo ra kiểu hình.  
D. Thấy sự biểu hiện khác nhau của các locus nằm trên các NST thường khác nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng giúp chúng ta: Xác định được sự tác động của các gen di truyền liên kết giới tính cũng như vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện của gen nhân.
Câu 20: Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?
A. 8.                                   B. 4.                                   C. 1.                                   D. 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 21: Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần?
A. 2.                                   B. 8.                                   C. 4.                                   D. 16.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 22: Các bước cơ bản tạo ưu thế lai có trình tự là
A. cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm ra các tổ hợp lai phù hợp, sau đó cho tự thụ phấn khoảng 3 thế hệ sẽ tạo ra con lai có ưu thế lai.                                
B. tạo ra dòng thuần chủng, cho lai các cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng với nhau để tìm ra con lai cho ưu thế lai cao.                   
C. tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau, cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm ra các tổ hợp lai cho ưu thế lai cao.            
D. cho lai cá thể thuộc cùng mộtdòng thuần chủng với nhau, sau đó cho con lai tự thụ phấn khoảng 3 thế hệ sẽ tạo ra con lai có ưu thế lai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 23: Ý có nội dung không đúng khi nói về hiện tượng ưu thế lai là
A. ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ                                 
B. để tạo ra con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, khởi đầu cần tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.                        
C. hiện tượng ưu thế lai biểu hiện ở nhiều phép lai trong đó phép lai giữa các các thể thuộc cùng một dòng thuần là biểu hiện rõ nhất.                                          
D. sử dụng phép lai thuận nghịch trong tạo ưu thế lai nhằm mục đích đánh giá vai trò của tế bào chất trong việc tạo ưu thế lai.
Hướng dẫn giải:
Câu 24: Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là
A. nhân bản vô tính.                                                     B. gây đột biến bằng cônsixin.         
C. lai giữa các giống.                                                   D. nuôi cấy mô, tế bào sinh dưỡng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là lai giữa các giống
A,C không tạo biến dị tổ hợp
B. không áp dụng ở động vật
Câu 25: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ gọi là:
A. Bất thụ.                         B. Thoái hóa giống.           C. Ưu thế lai.                     D. Siêu trội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây