Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sinh học 12

Chủ nhật - 27/12/2020 05:02
sinh học 12Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật , Sinh học 12 Bài 40, Bài 42 Sinh 12, Sơ đồ tư duy bài 43 Sinh 12, Số đồ tư duy Bài 40 Sinh học 12, Giải bài tập Sinh 12 Bài 40, Sinh 12 Bài 41, Giải bài tập Sinh 12 Bài 42, Trình bày một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật, Sự điều chỉnh số lượng cá the của quần the, Bài 40 Sinh 12, Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất
Các dạng bài tập sinh học 12
Các dạng bài tập sinh học 12
sinh học 12Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật , Sinh học 12 Bài 40, Bài 42 Sinh 12, Sơ đồ tư duy bài 43 Sinh 12, Số đồ tư duy Bài 40 Sinh học 12, Giải bài tập Sinh 12 Bài 40, Sinh 12 Bài 41, Giải bài tập Sinh 12 Bài 42, Trình bày một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật, Sự điều chỉnh số lượng cá the của quần the, Bài 40 Sinh 12, Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất

I. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ

1. Biến động theo chu kì

- Là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
Ví dụ: sự biến động số lượng mèo rừng Canada đúng theo chu kỳ biến động số lượng của thỏ

2. Biến động không theo chu kì

- Là kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể tăng hay giảm đột ngột do điều kiện bất thường của thời tiết: lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh, hay do hoạt động khai thác quá mức của con người.

II. NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH SỐNG LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

1. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể

a. Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh
- Trong các nhân tố sinh thái vô sinh thì khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất. Nhiệt độ không khí xuống quá thấp là nguyên nhân gây chết nhiều động vật.
- Các nhân tố vô sinh không bị chi phối bởi mật độ cá thể trong quần thể mà tác động trực tiếp lên sinh vật nên gọi là nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể.
b. Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh
- Sự cạnh tranh của các cá thể trong cùng 1 đàn, số lượng kẻ thù, sức sinh sản, độ tử vong, sự phát tán của các cá thể trong quần thể …có ảnh hưởng rất lớn đến biến động số lượng cá thể trong quần thể.
- Các nhân tố sinh thái hữu sinh bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể nên gọi là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể.
2. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

- Quần thể sống trong 1 môi trường xác định luôn có xu hướng tự điều chỉnh mật độ cá thể ổn định:
+ Trong điều kiện môi trường thuận lợi: nguồn thức ăn dồi dào, ít kẻ thù, sức sinh sản của quần thể tăng àsố lượng cá thể tăng nhanh chóng.
+ Mật độ cá thể tăng cao, sau 1 thời gian nguồn thức ăn trở nên thiếu hụt, nơi ở chật chội, ô nhiễm môi trường tăng …à cạnh tranh gay gắt à tử vong tăng, sức sinh sản giảm, đồng thời xuất cư cũng tăng caoà mật độ cá thể lại được điều chỉnh trở về mức ổn định.

3. Trạng thái cân bằng của quần thể

- Khả năng tự điều chỉnh số lượng khi số cá thể của quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao
- Là trạng thái khi quần thể có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do
A. sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm                       
B. sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng                        
C. sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm                        
D. sự thống nhất tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2: Điều không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
A. sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của các nhân tố vô sinh và hữu sinh
B. sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của 1 bộ phận hay cả quần thể                 
C. sự điều chình vật ăn thịt và vật kí sinh                  
D. tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử cũng tăng trong quần thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 3: Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là
A. khống chế sinh học       B. ức chế - cảm nhiễm       C. cân bằng quần thể         D. nhịp sinh học
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 4: Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này
A. biến động số lượng theo chu kì năm                       B. biến động số lượng theo chu kì mùa        
C. biến động số lượng không theo chu kì                    D. không biến động số lượng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5: Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?
A. Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào                                 
B. Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hạy có nhiều thức ăn                                 
C. Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh       
D. Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú
Hướng dẫn giải:
Câu 6: Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là:
A. do các hiện tượng thiên tai xảy ra bằng nhau        
B. do những thay đổi có tính chu kì của dịch bệnh hằng năm                              
C. do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường                            
D. do mỗi năm đều có 1 loại dịch bệnh tấn công quần thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 7: Sự tương quan giữa số lượng thỏ và mèo rừng Canada theo chu kì là:
A. Số lượng mèo rừng tăng → số lượng thỏ tăng theo                                         
B. Số lượng mèo rừng giảm → số lượng thỏ giảm theo                                       
C. Số lượng thỏ tăng → số lượng mèo rừng tăng theo                                         
D. Số lượng thỏ và mèo rừng sẽ cùng tăng vào 1 thời điểm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8: Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi
A. mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao                              
B. môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù                                      
C. mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở                           
D. mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 9: Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?
A. Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa                        
B. Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân                  
C. Gà rừng chết rét           
D. Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10: Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
A. khí hậu                                                                     B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn   
C. lũ lụt                                                                        D. nhiệt độ xuống quá thấp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 11: Chuồn chuồn, ve sầu,… có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng nào?
A. không thei chu kì          B. theo chu kì ngày đem    C. theo chu kì tháng          D. theo chu kì mùa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 12: Cơ chế tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể là
A. do giảm bớt sự cạnh tranh cùng loài khi số lượng cá thể của quần thể giảm quá thấp    
B. sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong                          
C. do bệnh tật và khan hiếm thức ăn trong trường hợp số lượng của quần thể tăng quá cao
D. do sự tác động của kẻ thù trong trường hợp mật độ quần thể tăng quá cao
Hướng dẫn giải:
Câu 13: Số lượng cá thể của 1 loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?
A. Phân bố cá thể                                                         B. Kích thước của quần thể  
C. Tăng trưởng của quần thể                                       D. Biến động số lượng cá thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 14: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là
A. mức sinh sản                                                            B. mức tử vong                 
C. sức tăng trưởng của cá thể                                      D. nguồn thức ăn từ môi trường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 15: Những ví dụ nào sau đây thuộc biến động không theo chu kì?
(1) Đợt hạn hán vào tháng 3 năm 2016 khiến hàng trăm hecta cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên chết hàng loạt.
(2) Cứ sau 5 năm, số lượng cá thể châu chấu trên cánh đồng lại giảm xuống do nhiệt độ tăng lên.
(3) Số lượng cá thể tảo ở Hồ Gươm tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm.
(4) Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lại giảm xuống vào mùa đông.
(5) Đợt rét đậm, rét hại tại miền Bắc những ngày trước tết Bính Thân đã làm chết hàng loạt trâu, bò của bà con nông dân thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc.
A. (2) và (5)                       B. (1) và (2)                       C. (1) và (5)                       D. (3) và (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 16: Cà phê là loại cây trồng cần tưới một lượng nước lớn khi bắt đầu ra hoa. Trong đợt hạn hán đầu nằm 2016, hàng trăm hecta cà phê chết do hạn hán. Bên cạnh đó, nhiều hộ gia đình cũng phá bỏ cây cà phê để thay thế loại cây trồng khác làm cho diện tích cây cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên bị giảm đáng kể. Có bao nhiêu nguyên nhân trực tiếp gây ra biến động số lượng cây cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên?
(1) Thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh
(2) Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong
(3) Thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh
(4) Sự phát tán hạt
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Phát biểu đúng: (1), (3)
Câu 11: Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục trạng thái cân bằng. Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất.
A. Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn         
B. Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé                                 
C. Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn                               
D. Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn sẽ có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất
Câu 12: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
I. Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6.
II. Cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 7 năm có sự biến động số lượng.
III. Số lượng cây tràm ở rừng u Minh Thượng sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002
IV. Năm 1997 sự bùng phát của virut H5N1 đã làm chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới. Có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
A. 1.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 13: Quần thể nào sau đây có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì?
A. Khi nhiệt độ xuống dưới 8ºC số lượng ếch nhái giảm mạnh.                          
B. Số lượng cá cơm vùng biển Peru biến động khi có dòng nước nóng chảy qua.   
C. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào mùa hè.             
D. Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Biến động số lượng cá thể theo chu kì là những biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường
Khi nhiệt độ xuống dưới 8ºC số lượng ếch nhái giảm mạnh có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì vì điều kiện nhiệt độ xuống dưới 8 độ C xảy ra không theo chu kì
Câu 14: Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là
A. mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể. B. kiểu phân bố của cá thể trong quần thể.   
C. khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.    D. cấu trúc tuổi của quần thể.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là khả năng cung cấp nguồn sống từ môi trường
Câu 15: Số lượng cá thể của quần thể biến động là do
A. quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh.             
B. điều kiện môi trường thay đổi có tính chu kì.        
C. các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau.                                        
D. những thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Số lượng cá thể của quần thể biến động là do những thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
Câu 16: Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động
A. theo chu kỳ nhiều năm.                                           B. theo chu kỳ mùa.         
C. không theo chu kỳ.                                                  D. theo chu kỳ tuần trăng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Biến động theo chu kì nhiều năm.
Câu 17: Cho các ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
I. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 800C.
II. Số lượng thỏ và mèo rừng Canađa biến động theo chu kì 9 – 10 năm.
III. Ở đồng rêu phương Bắc, số lượng cáo và chuột lemmut biến động theo chu kì 3 – 4 năm.
IV. Số lượng ếch nhái ở Miền Bắc giảm mạnh khi có đợt rét đầu mùa đông đến.
Có bao nhiêu ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật mà nguyên nhân gây biến động là nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể?
A. 4.                                   B. 2.                                   C. 1.                                   D. 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Nhân tố phụ thuộc vào mật độ là nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố không phụ thuộc vào mật độ là nhân tố sinh thái vô sinh.
Nội dung 1, 4 là nhân tố sinh thái vô sinh, không phụ thuộc vào mật độ.
Nội dung 2, 3 là nhân tố hữu sinh nên phụ thuộc vào mật độ.
Có 2 nhân tố không phụ thuộc vào mật độ.
Câu 18: Hình 4 mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ (quần thể con mồi) và quần thể mèo rừng Canađa (quần thể sinh vật ăn thịt). Phân tích hình 4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ là biến động không theo chu kì còn của quần thể mèo rừng Canađa là biến động theo chu kì.
II. Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa phụ thuộc vào sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ.
III. Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ tỉ lệ thuận với sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa.
IV. Kích thước quần thể thỏ luôn lớn hơn kích thước quần thể mèo rừng Canađa.

A. 3.                                   B. 1.                                   C. 2.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Nội dung 1 sai. Sự biến động số lượng cá thể của cả hai quần thể thỏ và mèo rừng đều là biến động theo chu kì.
Nội dung 2, 4 đúng do thỏ là con mồi của mèo nên kích thước của quần thể mèo rừng phụ thuộc vào kích thước quần thể thỏ và kích thước quần thể con mồi luôn lớn hơn kích thước của vật ăn thịt.
Nội dung 3 đúng. Khi số lượng thỏ (con mồi) tăng lên, vật ăn thịt có nhiều thức ăn nên số lượng của vật ăn thịt cũng tăng lên. Số lượng vật ăn thịt và con mồi tỉ lệ thuận với nhau.
Câu 19: Cho các đặc điểm sau:
I. Có vùng phân bố hẹp, kích thước quần thể nhỏ.
II. Biến dị di truyền cao, khả năng di cư cao.
III. Sức sinh sản cao, số lượng con non nhiều.
IV. Tiềm năng sinh học thấp.
Trong điều kiện khí hậu toàn cầu biến đổi rất nhanh do hiệu ứng nhà kính, loài dễ bị diệt vong có bao nhiêu đặc tính trên ?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Trong điều kiện khí hậu toàn cầu biến đổi rất nhanh do hiệu ứng nhà kính, loài có những đặc tính sau dễ bị diệt vong:
(1) Có vùng phân bố hẹp, kích thước quần thể nhỏ
(4) Tiềm năng sinh học thấp → khả năng sinh sản thấp → số lượng các biến dị sinh ra ít.
Câu 20: Khi khai thác một quần thể cá trong hồ nếu nhiều mẻ lưới đều thu được tỷ lệ các lớn chiếm ưu thế hơn so với cá con thì kết luận nào sau đây là chính xác ?
A. Chưa khai thác hết tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ.                
B. Khai thác quá mức tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ.                
C. Khai thác đến mức quần thể cá chuẩn bị suy kiện về số lượng cá thể của quần thể cá trong hồ.            
D. Khai thác đúng với tiềm năng sinh học về số lượng cá thể của quần thể cá trong hồ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 21: Có bao nhiêu nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể trong số các nguyên nhân sau:
I. Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh.
II. Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật.
III. Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh.
IV. Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể.
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Biến động số lượng cá thể của quần thể có thể do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh hoặc hữu sinh
Chủ đề 5: Ôn tập và kiểm tra
Câu 1: Có 1000 cá thể chim. Điều kiện để 1000 cá thể này trở thành 1 quần thể là:
(1) Các cá thể chim này cùng thuộc 1 loài
(2) Cùng sống trong 1 môi trường, ở cùng thời điểm
(3) Có khả năng giao phối để sinh con
(4) Cùng sống với nhau trong 1 thời gian lịch sử
A. (1) và (2)                       B. (1), (2) và (3)                C. (1), (2) và (4)                D. (1), (2), (3) và (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 2: cây sống ở những nơi có nhiều ánh sáng như ven bờ ruộng, hồ ao có
A. phiến lá dày, mô giậu phát triển                             B. phiến lá dày, mô giậu không phát triển    
C. phiến lá mỏng, mô giậu không phát triển               D. phiến lá mỏng, mô giậu phát triển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 3: Ổ sinh thái của 1 loài là
A. một khoảng không gian sinh thái được hình thành bởi 1 giới hạn sinh thái mà ở đó, các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.              
B. một khoảng không gian sinh thái mà ở đó, tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.          
C. một không gian sinh thái được hình thành bởi 1 tổ hợp các nhân tố sinh thái mà ở đó, loài tồn tại và phát triển lâu dài.                     
D. một vùng địa lí mà ở đó, các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 4: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.                                          
B. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.   
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.       
D. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh xung quanh sinh vật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5: Trên một cây to có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp, hình thành
A. các quần thể khác nhau B. các ổ sinh thái khác nhau                                       
C. các quần xã khác nhau                                             D. các sinh cảnh khác nhau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6: Vì sao có sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kì?
A. Do sự thay đổi thời tiết có tính chu kì                   
B. Do sự tăng, giảm nguồn dinh dưỡng có tính chu kì                                         
C. Do sự sinh sản có tính chu kì                                 
D. Do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7: Quần thể sinh vật là gì?
A. Là tập hợp các cá thể trong cùng 1 loài, cùng sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống 
B. Là nhóm cá thể của cùng 1 loài, tồn tại trong 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh ra thế hệ mới hữu thụ.                                           
C. Là nhóm cá thể của các loài khác nhau, phân bố trong 1 khoảng không gian nhất định, có khả năng sinh sản ra thế hệ mới hữu thụ, kể cả loài sinh sản vô tính và trinh sản.                            
D. Là nhóm cá thể của cùng 1 loài, tồn tại trong 1 khoảng thời gian nhất định, phân bố trong vùng phân bố của loài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 8: Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là
A. tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
B. tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố các cá thể trong quần thể đồng đều trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể                           
C. tạo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể                           
D. tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức tối đa, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 9: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Cấu trúc tuổi là tổ hợp các nhóm tuổi của quần thể                                         
B. Loài có cùng phân bố rộng, sống ở vùng ôn đới có cấu trúc tuổi phức tạp     
C. Cấu trúc tuổi của quần thể chỉ phụ thuộc vào môi trường, không thay đổi theo thời gian           
D. Có 3 nhóm tuổi là tuổi trước sinh sản, tuổi sau sinh sản, tuổi sinh sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10: Mật độ cá thể của quần thể là
A. số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể                                     
B. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể                
C. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể            
D. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích của quần thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 11: Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là
A. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể                            
B. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tang trong môi trường sống             
C. là giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể                              
D. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường sống
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 12: Tập hợp sinh vật nào sau đây là ví dụ về một quần thể?
A. Tất cả các gấu trúc Bắc Mĩ                                     B. Tất cả các cây trong 1 khu rừng   
C. Tất cả các động vật có vú trong 1 khu rừng           D. Tất cả các gấu trúc trong 1 khu rừng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 13: Đồ thi ở bên mô tả sự tăng trưởng của 1 quần thể sinh vật theo thời gian. Thời điểm nào trên đồ thị thể hiện tỉ lệ sinh bằng tỉ lệ tử vong?

A. A                                   B. B                                   C. C                                   D. D
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 14: Cho các đặc trưng cơ bản sau đây:
(1) Độ đa dạng.     (2) Loài đặc trưng.
(3) Loài ưu thế.     (4) Mật độ.
(5) Tỉ lệ giới tính.     (6) Thành phần nhóm tuổi.
(7) Kiểu tăng trưởng.     (8) Kích thước quần thể.
(9) Chu trình sinh địa hóa.     (10) Dòng năng lượng.
Có bao nhiêu đặc trưng trên không phải của quần thể sinh vật?
A. 6                                    B. 4                                    C. 5                                    D. 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Đặc trưng không đúng là: 2, 3, 9, 10, 7
Câu 15: Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét không đúng?
(1) Sự hỗ trợ cùng loài dẫn đến sự phong phú nguồn thức ăn cho quần thể.
(2) Hai loài có ổ sinh thái trùng lặp có thể sống chung với nhau trong cùng một sinh cảnh.
(3) Sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận.
(4) Cạnh tranh cùng loài thường có hại cho quần thể sinh vật.
(5) Loài có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố sinh thái thường có vùng phân bố rộng.
A. 4                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Nhận định ko đúng là: 1, 4, 3
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây