Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học

Chủ nhật - 27/12/2020 05:02
Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học, Một số vấn đề xã hội của di truyền học, Tại sao phải bảo vệ vốn gen di truyền của loài người, Biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người, Sơ đồ tư duy Sinh học 12 bài 22, Sinh 12 Bài 23, Vốn gen của loài người là gì
Các dạng bài tập sinh học 12
Các dạng bài tập sinh học 12
Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học, Một số vấn đề xã hội của di truyền học, Tại sao phải bảo vệ vốn gen di truyền của loài người, Biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người, Sơ đồ tư duy Sinh học 12 bài 22, Sinh 12 Bài 23, Vốn gen của loài người là gì, Việc đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ dựa vào cơ sở nào, Hậu quả của việc thay đổi vốn gen của loài người, Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học, Tại sao phải bảo vệ vốn gen của loài người, Biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người, Một số vấn đề xã hội của di truyền học, Sơ đồ tư duy Sinh học 12 bài 22, Sinh 12 Bài 23, Vốn gen của loài người là gì, Gánh nặng di truyền trong các quần thể người được biểu hiện như thế nào

I. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI

- Do nguyên nhân di truyền và đặc biệt là nhân tố môi trường: các chất thải trong công nghiệp, nông nghiệp, thuốc chữa bệnh, hàng mỹ phẩm … làm bệnh di truyền ngày càng gia tăng.

1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến

- Tạo môi trường sạch, tránh đột biến phát sinh
- Tránh và hạn chế các tác hại của tác nhân gây đột biến. Nếu trong công việc cần phải tiếp xúc thì phải có các dụng cụ phòng hộ thích hợp.

2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh


- Là sự trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, cho lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền nào đó ở đời con của các cặp vợ chồng mà bản thân họ hay 1 số người trong dòng họ đã mắc bệnh đó.
- Để tư vấn có kết quả cần chuẩn đoán đúng và xây dựng được phả hệ của người bệnh à chuẩn đoán xác suất xuất hiện trẻ mắc bệnh giúp các cặp vợ chồng quyết định sinh con hay ngưng thai kì àtránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền.
- Dùng những xét nghiệm được thực hiện khi cá thể còn trong bụng mẹ. Hai kĩ thuật phổ biến là: chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai để tách lấy tế bào phôi cho phân tích NST.

3. Liệu pháp gen – kỹ thuật của tương lai


- Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay gen bệnh bằng gen lành.

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC

1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen

Làm nảy sinh nhiều vấn đề tâm lí xã hội
- Việc biết về hồ sơ di truyền của cá thể cho phép tránh được bệnh di truyền nhưng đồng thời có thể chỉ thông báo cái chết sớm có thể xảy ra và không tránh khỏi
- Hồ sơ di truyền của cá thể có thể bị sử dụng để chống lại họ khi kết hôn, xin việc làm …

2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào

- Ngoài những lợi ích kinh tế và khoa học cũng nảy sinh nhiều vấn đề như: gen kháng thuốc từ sinh vật biến đổi gen có thể phát tán sang sinh vật hay người không?, gen kháng thuốc diệt cỏ ở cây trồng biến đổi gen có phát tán sang cỏ dại không ?. . .
- Liệu con người có sử dung phương pháp nhân bản vô tính để tạo ra người nhân bản không?

3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ

- Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định đến khả năng trí tuệ, nhưng không thể căn cứ vào hệ số thông minh IQ để đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ

4. Di truyền học với bệnh AIDS

• Bệnh AIDS gây nên bởi virus HIV

- Virus gồm 2 phân tử ARN, các prôtêin cấu trúc và enzim đảm bảo cho sự lây nhiễm liên tục. Enzim sử dụng ARN của virus làm khuôn để tổng hợp ADN à ADN kép, xen kẻ với ADN của tế bào chủ à ADN của virus tái bản cùng với hệ gen của con người
- Trong quá trình lây nhiễm virus có thể sống tiềm sinh vô hạn trong tế bào bạch cầu T4, do đó khi tế bào này hoạt động thì bị virus tiêu diệt. Sự giảm số lượng tế bào T4 làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể, gây ra 1 số bệnh: sốt, tiêu chảy, lao, ung thư, viêm màng não, mất trí …à chết

III. BẢO VỆ DI TRUYỀN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM>

- Tránh gây nhiễm xạ môi trường, vì tất cả các bức xạ gây ion hóa đều có khả năng gây đột biến
- Hạn chế các chất thải hóa học, nhất là các chất độc hại vì đây cũng là nguyên nhân gây nguy hại đến vốn di truyền của con người
- Luật bảo vệ môi trường nước ta ra đời là cơ sở pháp lí cao nhất để đáp ứng những yêu cầu và các biện pháp bảo vệ tốt môi trường.
Câu 1: Gánh nặng của di truyền là
A. bộ gen người này càng có sự biến đổi theo hướng thoái hóa                           
B. tồn tạo trong hệ gen người có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử                  
C. trong vốn gen của quần thể người tồn tại các gen đột biến gây chết hoặc nửa gay chết.
D. do sự phân li đa dạng, hệ gen người gồm những gen xấu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 2: Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gen của loài người?
(1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.
(2) Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.
(3) Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.
(4) Sử dụng liệu pháp gen – kĩ thuật tương lai.
A. 4                                    B. 3                                    C. 2                                    D. 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Biện pháp đúng là: (1), (3), (4)
Câu 3: Khi nói về nhiệm vụ của Di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Góp phần chế tạo ra 1 số loại thuốc chữa bệnh di truyền                                
B. Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền          
C. Cho lời khuyên trong kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp    
D. Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên và khả năng mắc 1 loại bệnh di truyền nào đó ở thế sau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 4: Liệu pháp gen là
A. kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành
B. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gen bị đột biến      
C. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gen bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào 
D. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gen gây bệnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 5: Bệnh pheniketo niệu và bệnh bạch tạng ở người do 2 gen lặn nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Một cặp vợ chồng có kiểu gen dị hợp về cả 2 cặp gen này dự định sinh con. Xác suất họ sinh 2 đứa con trong đó có 1 đứa mắc 1 trong 2 bệnh này, còn 1 đứa bị cả 2 bệnh là bao nhiêu?
A. 1/8                                 B. 3/8                                 C. 3/64                               D. 1/4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Quy ước: A : bình thường, a : mắc bệnh pheninketo niệu; B : da bình thường, b : da bạch tạng → P: AaBb x AaBb
→Xác suất sinh con bị 1 trong 2 bệnh trên = (A-bb + aaB-) = 3/16 + 3/16 = 6/16
Xác suất sinh con bị 2 bệnh trên = aabb = 1/16
→ Xác suất họ sinh 2 đứa con trong đó có 1 đứa bị 1 trong 2 bệnh này, còn 1 đứa con bị cả 2 bệnh này = C21 x 1/16 x 6/16 = 3/64.
Câu 6: Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh pheninketo niệu ở người?
A. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein                         
B. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích ADN                           
C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường                            
D. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X
Hướng dẫn giải:
Câu 7: Ở người, xét các bệnh và hội chứng sau đây:
(1) Bệnh ung thư máu        (2) Bệnh máu khó đông
(3) Hội chứng Đao        (4) Hội chứng Claiphento
(5) Bệnh bạch tạng        (6) Bệnh mù màu
Có bao nhiêu trường hợp bệnh xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?
A. 3                                    B. 5                                    C. 2                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trường hợp đúng là: (2), (4)
Câu 8: Quy trình kĩ thuật của liệu pháp gen không có bước nào sau đây?
A. Tế bào mang ADN tái tổ hợp mang gen lành được đưa vào cơ thể bệnh nhân để sản sinh ra những tế bào bình thường thay thế những tế bào bệnh                    
B. Dùng virut sống trong cơ thể người làm thể truyền sau khi đã loại bỏ những gen gây bệnh của virut    
C. Dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gen lành vào cơ thể người bệnh       
D. Thể truyền được gắn gen lành cho xâm nhập vào tế bào của bệnh nhân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 9: Các thông tin sau:
(1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến là 1 phương pháp bảo vệ vốn gen của loài người.
(2) Hai kĩ thuật phổ biến trong sang lọc trước sinh là sinh thiết tua nhau thai và chọc dò dịch ối nhằm chữa bệnh di truyền ở người.
(3) Để tiến hành tư vẫn di truyền có kết quả chính xác, cần xây dựng được phả hệ của gia đình người bệnh và chẩn đoán đúng bệnh.
(4) Liệu pháp gen nhằm phục hồi chức năng của tế bào, khắc phục sai hỏng nhưng không thể thêm chức năng mới cho tế bào.
(5) Bệnh AIDS được gây nên bởi vi khuẩn HIV.
Có bao nhiêu thông tin đúng?
A. 4                                    B. 3                                    C. 1                                    D. 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Thông tin đúng là: (1), (2), (3), (4)
Câu 10: Ở người, xét 1 bệnh do alen trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền sau đây, có bao nhiêu đặc điểm di truyền của bệnh này?
(1) Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.
(2) Bố và mẹ đều khôngbị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.
(3) Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh.
(4) Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.
A. 2                                    B. 4                                    C. 1                                    D. 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Phát biểu đúng: (1), (3)
Câu 11: Ở người, hình dạng tóc do 1 cặp gen có 2 alen quy định. Một cặp vợ chồng đều tóc quăn sinh ra 1 đứa con đầu lòng có tóc quăn (1), biết rằng em gái của người chồng và em vợ đều có tóc thẳng, những người khác trong 2 gia đình đều có tóc quăn. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Xác suất để đứa con (1) không mang alen lặn là 1/2                                       
B. Tất cả các con của cặp vợ chồng này đều có tóc thẳng                                    
C. Cả 2 vợ chồng trên đều có kiểu gen dị hợp           
D. Xác suất sinh ra đứa con thứ 2 có kiểu gen dị hợp là 3/4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 11: Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng? Trong chuẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm
(1). Khảo sát tính chất của nước ối
(2). Khảo sát tế bào tử cung của người mẹ
(3). Khảo sát tế bào thai bong ra trong nước ối
(4). Chuẩn đoán sớm được bệnh di truyền
A. 3                                    B. 1                                    C. 4                                    D. 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
(1). Đúng. Vì dựa vào tính chất của nước ối ta có thể biết được thai nhi có khỏe mạnh hay không và người mẹ có khỏe mạnh hay không, thừa chất hay thiếu chất gì
(2). Sai. Do kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm kiểm tra thai nhi có khỏe mạnh hay không
(3). Đúng. Lấy dịch ối có tế bào thai nhi có thể kiểm tra con có bị bệnh hay không
(4). Đúng
Câu 12: Hình bên dưới mô tả về các biện pháp sàng lọc trước sinh ở người. Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhận xét đúng.
Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 (có đáp án): Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
I. Đây là hai hình thức xét nghiệm trước sinh phổ biến: chọc dò dịch ối - hình (a) và sinh thiết tua nhau thai - hình (b).
II. Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích kiểm tra sức khoẻ của người mẹ trước khi sinh.
III. Bệnh Đao có thể phát hiện bằng hình thức phân tích hoá sinh tế bào của hai loại xét nghiệm này.
IV. Cả hai hình thức xét nghiệm trước sinh này không thể phát hiện được bệnh pheninketo niệu vì bệnh này do đột biến gen.
V. Chẩn đoán trước sinh nếu phát hiện thai nhi bị đột biến có thể ngưng thai kì vào lúc thích hợp giúp giảm thiểu sinh ra nhũng đứa trẻ tật nguyền.
A. 4                                    B. 3                                    C. 2                                    D. 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
I đúng
II sai,đây là kiểm tra sức khỏe, dị tật của thai nhi
III sai, Đao được phát hiện bằng việc quan sát số lượng NST
IV đúng, phenil keto niệu là bệnh rối loạn chuyển hóa Phe thành tyr nhưng trong thai kỳ người mẹ cung cấp đủ các axit amin nên thai nhi sẽ không phải chuyển Phe thành tyr nên không phát hiện được
V đúng
Câu 13: Hội chứng Đao ở người do đột biến số lượng NST gây ra, khi nói về hội chứng này, cho các phát biểu dưới đây:
(1). Có các tế bào chứa 21 NST số 3 tạo thành thể lệch bội.
(2). Có sự không phân ly NST trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở 1 trong 2 bên hoặc bố hoặc mẹ.
(3). Có thể phát hiện ra hội chứng Đao ở trẻ ngay từ giai đoạn thai nhi bằng các kỹ thuật tế bào học.
(4). Những người mắc hội chứng đao thường chậm phát triển trí tuệ.
Số phát biểu đúng là:
A. 2                                    B. 3                                    C. 1                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
(1). Có các tế bào chứa 21 NST số 3 tạo thành thể lệch bội. → sai, các tế bào chứa 3 NST số 21.
(2). Có sự không phân ly NST trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở 1 trong 2 bên hoặc bố hoặc mẹ. → đúng
(3). Có thể phát hiện ra hội chứng Đao ở trẻ ngay từ giai đoạn thai nhi bằng các kỹ thuật tế bào học. → đúng, vì nó là đột biến NST.
(4). Những người mắc hội chứng đao thường chậm phát triển trí tuệ. → đúng.
Câu 14: Khi nghiên cứu một số cơ chế di truyền ở người, người ta đưa ra các nhận xét:
(1). Nam giới chỉ nhận NST Y từ bố mà không nhận NST giới tính nào từ mẹ.
(2). Nữ giới nhận cả hai NST giới tính từ mẹ mà không nhận NST giới tính từ bố.
(3). Con trai nhận 1 NST giới tính từ mẹ và 1 NST giới tính từ bố.
(4). Giới tính của thai nhi phụ thuộc vào loại tinh trùng thụ tinh với trứng.
Số nhận xét đúng là:
A. 2                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
(1). Nam giới chỉ nhận NST Y từ bố mà không nhận NST giới tính nào từ mẹ. → sai, nam nhận NST giới tính X từ mẹ.
(2). Nữ giới nhận cả hai NST giới tính từ mẹ mà không nhận NST giới tính từ bố. → sai, nữ nhận 1 NST X từ mẹ và 1 NST X từ bố.
(3). Con trai nhận 1 NST giới tính từ mẹ và 1 NST giới tính từ bố. → đúng
(4). Giới tính của thai nhi phụ thuộc vào loại tinh trùng thụ tinh với trứng. → đúng
Câu 15: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là:
A. Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
B. Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành         
C. Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.   
D. Đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
A. → sai. Sản phẩm dịch mã được tổng hợp thường xuyên, không thể loại bỏ được hoàn toàn.
B → sai. Không thể gây đột biến trên cơ thể người được, mà nếu gây đột biến trên người được thì lại ảnh hưởng đến các gen khác                                                         
C. → đúng.                                                                 
D. → sai. Kỹ thuật này rất phức tạp khó thực hiện được. Liệu prôtêin ức chế chỉ ức chế chỉ gen đó hay không?
Câu 16: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Etuôt.
(5) Bệnh máu khó đông.
(2) Hội chứng Patau.
(6) Bệnh ung thư máu.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(7) Bệnh tâm thần phân liệt.
Phương án đúng là:
A. (1), (3), (5).                   B. (1), (2), (6).                   C. (2), (6), (7).                   D. (3), (4), (7).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Bệnh và hội chứng mà có thể sử dụng phương pháp tế bào học là những bệnh và hội chứng do đột biến NST
(1) Hội chứng Etuôt. → 3 NST số18 (2n +1)
(2) Hội chứng Patau. → 3 NST số 13 (2n +1)
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) → virut gây nên không thể quan sát tế bào được.
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm → đột biến gen gây nên không thể sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào.
(5) Bệnh máu khó đông → đột biến gen gây nên không thể sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào.
(6) Bệnh ung thư máu → đột biến cấu trúc NST → sử dụng phương pháp tế bào được
(7) Bệnh tâm thần phân liệt → đột biến gen gây nên không thể sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào.
Câu 17: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì tất cả con trai bị bệnh.
(2) Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi là bình thường. Giới tính của người bệnh là trai.
(3) Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit trên ADN không chứa mã di truyền.
(4) Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu, bệnh máu khó đông, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm đo đột biến cấu trúc nhiễm sẳc thể.
(5) Phương pháp lai và gây đột biến không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người.
Số phát biểu đúng:
A. 2                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
(1) → đúng. Bố bình thường (XMY) x mẹ bị bệnh máu khó đông (XmXm)
→ con l/2XMXm: l/2XmY tất cả con trai bệnh
(2) → sai. Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường. Giới tính của người bệnh là trai (người đầu là bệnh, người em là bình thường → phải sinh đôi khác trứng. Mà sinh đôi khác trứng có thể cùng hoặc khác giới tính)
(3) → đúng.
(4) → sai. Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu, bệnh máu khó đông, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (đột biển cấu trúc NST là ung thư máu, hội chứng mèo kêu)
(5) → đúng, về mặt xã hội và đạo đức không được áp dụng phương pháp lai và gây đột biến trên con người.
Câu 18: Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát
A. tính chất nước ối.                                                     B. tế bào tử cung của mẹ.
C. tế bào thai bong ra trong dịch ối.                            D. tính chất nước ối và tế bào tử cung của mẹ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm lấy tế bào thai bong ra trong dịch ối để kiểm tra ADN, NST có bị các đột biến hay không
Câu 19: Liệu pháp gen là phương pháp
A. Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền.         
B. Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến.      
C. Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người.   
D. Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
A. → sai. Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền           
B. → đúng. Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chắc năng của các gen bị đột biến     
C. → sai. Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người    
D. → sai. Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới. ( Đây là công nghệ gen chứ không phải liệu pháp gen )
Câu 20: Bệnh Phêninkêtô niệu có thể điều trị bằng phương pháp nào sau đây?
A. Không thể tác động thay đổi kiểu hình được.         B. Thay đổi kiểu gen.       
C. Chiếu phóng xạ.                                                      D. Tác động vào kiểu hình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
A → sai. Không thể tác động thay đổi kiểu hình được → Nếu được phát hiện từ đầu có thể ăn kiêng thì giảm khả năng gây độc của acid amin phêninalanin.          
B. → sai. Thay đổi kiểu gen → không thể thay đổi kiểu gen của cơ thể.             
C. → sai. Chiếu phóng xạ → không thể chiếu xạ để thay đổi kiểu gen của cơ thể.
D. → đúng. Tác động vào kiểu hình → Nếu được phát hiện từ đầu có thể ăn kiêng thì giảm khả năng gây độc của acid amin phêninaianin.

Chủ đề 3: Ôn tập và kiểm tra

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 23: Ôn tập phần di truyền học | Lý thuyết Sinh học 12 đầy đủ, chi tiết nhất
Câu 1: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.
Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:
A. (1) → (2)→ (3)             B. (1) → (3) → (2)            C. (2) → (3) → (1)            D. (3) → (1) → (2)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 2: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là
A. đột biến gen                  B. đột biến NST                C. biến dị tổ hợp               D. biến dị đột biến
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3: Cho các thành tự sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chin quả bị bất hoạt.
(3) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội
Các thành tự được tạo ra bằng công nghệ gen là
A. (3) và (4)                       B. (1) và (3)                       C. (1) và (2)                       D. (2) và (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 4: Để tạo dòng thuần ổn định trong chọn giống cây trồng, phương pháp hiệu quả nhất là
A. lưỡng bội hóa các tế bào đơn bội của hạt phấn      B. tứ bội hóa các tế bà thu được do lai xa    
C. lai các tế bào sinh dưỡng của 2 loài khác nhau      D. cho tự thụ phấn bắt buộc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 5: Cho các phương pháp sau:
(1) Nuôi cấy mô tế bào.
(2) Sinh sản sinh dưỡng.
(3) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
(4) Tự thu phấn bắt buộc.
Ở thực vật, để duy trì năng suất và phẩm chất của 1 giống có ưu thế lai, các phương pháp sẽ được sử dụng là:
A. (1) và (2)                       B. (1), (2) và (3)                C. (1), (2), (3) và (4)         D. (1) và (3)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 6: Các phát biểu dưới đây nói về thể truyền sử dụng trong công nghệ gen, phát biểu nào là đúng?
A. Thành phần có thể được sử dụng làm thể truyền gồm plasmit, vi khuẩn E. coil và virut.           
B. Thể truyền có chứa các enzim cắt và nối cho phép tạo ra ADN tái tổ hợp.     
C. Thể truyền giúp tế bào nhận phân chia đồng đều vật chất di truyền về các tế bào con khi tế bào phân chia.
D. Thể truyền giúp đoạn gen mới có thể tồn tại, nhân lên và hoạt động được trong tế bào nhận.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7: Trong số các xu hướng sau:
(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.
(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ.
(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.
(5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.
(6) Đa dạng về kiểu gen.
(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là:
A. (1), (3), (5) và (7)         B. (2), (3), (5) và (7)          C. (2), (3), (5) và (6)         D. (1), (4), (6) và (7)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 8: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp còn mẹ thì ngược lại. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xảy ra?
A. 16                                  B. 256                                C. 32                                  D. 62
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Số kiểu gen của bố là: 2 x 2 x 2 x 1 x C41 = 32
Số kiểu gen của mẹ là: 1 x 1 x 1 x 2 x C41 = 8
Số kiểu giao phối là: 32 x 8 = 256
Câu 9: Ba gen nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau. Trong đó gen thức nhất có 3 alen, gen thứ hai có 4 alen, gen thứ ba có 5 alen. Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể.
A. 900                                B. 840                                C. 180                                D. 60
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Số kiểu gen dị hợp tối đa có thể tạo ra là:
Trắc nghiệm Sinh học 12 Ôn tập chương 3, 4, 5 có đáp án
Câu 10: Quần thể có thành phần kiểu gen nào sau đây đang có cấu trúc di truyền theo định luật Hacđi – Vanbec?
A. Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,5AA : 0,25Aa : 0,04aa.                                       
B. Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 1Aa.                              
C. Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 1aa.                               
D. Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 11: Một quần thể tự thụ phấn bắt buộc, thế hệ xuất phát có tần số các kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Biết rằng, các cá thể aa không có khả năng sinh sản nhưng vẫn sinh sống bình thường. Dự đoán nào sau đây đúng?
A. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F1 chiếm 1/3                
B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở F2 chiếm 20%                   
C. Tỉ lệ kiểu gen không thay đổi qua các thế hệ        
D. Ở F3, tỉ lệ kiểu gen mang alen lặn lớn hơn tỉ lệ kiểu gen không mang alen lặn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 12: Cho các biện pháp:
(1) Tư vấn sàng lọc trước khi sinh.
(2) Tạo môi trường trong sạch.
(3) Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để bảo vệ mùa màng.
(4) Sử dụng hóa chất để bảo quản thực phẩm.
(5) Sử dụng phân bón hóa học nồng độ cao để tăng năng suất.
Trong các biện pháp trên, số biện pháp giúp bảo vệ vốn gen loài người là:
A. 4                                    B. 3                                    C. 2                                    D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án C. biện pháp đúng là (1), (2)
Câu 13: Khi nói về hội chứng Đao ở người, có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng?
(1) Bệnh do đột biến mất đoạn NST số 21.
(2) Cơ chế gây bệnh là do rối loạn phân li cặp NST số 21, xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở bố hoặc ở mẹ.
(3) Bệnh gặp phổ biến ở nam giới, rát hiếm gặp ở nữ giới.
(4) Trong cơ thể của người bị hội chứng Đao, tế bào có 47 NST.
(5) Hội chứng Đao là hội chứng phổ biến nhất trong các hội chứng do đột biến NST vì NST số 21 rất nhỏ và chứa ít gen.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Câu 14: Khi nói về NST giới tính, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?
(1) NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xoma.
(2) Trên NST giới tính, chỉ mang gen quy định tính đực, cái của loài.
(3) Gen trên NST giới tính Y chỉ di truyền cho đời con ở giới XY.
(4) Trong cùng 1 loài, cặp NST giới tính của con đực giống với cặp NST giới tính của con cái.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án A. nhận định đúng là (3)
Câu 15: Phương pháp nghiên cứu tế bào là phương pháp làm tiêu bản quan sát bộ NST. Bằng phương pháp này người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng siêu nữ
(2) Hội chứng Claiphento
(3) Bệnh pheninketo niệu
(4) Bệnh mù màu
(5) Tật có túm lông ở vành tai
(6) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu
Phương án đúng là
A. (1), (3) và (5)                B. (3), (4) và (6)                C. (2), (5) và (6)                D. (1), (2) và (6)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 16: Có 1 bệnh nhân nam bị đột biến số lượng NST, khi xét nghiệm tế bào học thì thấy trong mỗi tế bào sinh dưỡng đang ở kì giữa của nguyên phân đếm được 47 NST kép. Bệnh nhân đó có thể bị bệnh hoặc hội chứng nào sau đây?
A. Hội chứng Đao, Claiphento hoặc 3X                     B. Hội chứng Claiphento hoặc hội chứng siêu nữ    
C. Hội chứng Đao, ung thư máu hoặc Claiphento      D. Hội chứng Đao hoặc Claiphento
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 17: Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn a nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng A quy định da bình thường. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn m nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, alen trội tương ứng M quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 có đáp án
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong sơ đồ phả hệ. Cặp vợ chồng III. 13 – III. 14 trong phả hệ sinh một đứa con trai IV. 16. Xác suất để đứa con này chỉ mắc 1 trong 2 bệnh trên là:
A. 13/40                             B. 3/16                               C. 17/40                             D. 81/200
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
- Xét bệnh bạch tạng : A bình thường >> a bị bệnh. Gen qui định bệnh bạch tạng nằm trên NST thường.
Người 13 bình thuờng có mẹ bị bạch tạng Người 13 có kiểu gen Aa.
Tương tự, người 9 có kiểu gen Aa
Người 10 có em trai bị bệnh, bố mẹ bình thường
Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 có đáp án
- Xét bệnh mù màu : B bình thường >> b bị bệnh. Gen qui định mù màu nằm trên NST giới tính X
Người nam 12 mắc bệnh mù màu nên sẽ có kiểu gen XbY
Người nam 12 sẽ nhận NST Xb từ người mẹ mà mẹ người 12 (là người 8) bình thường Người 8 có kiểu gen là XBXb
Cặp vợ chồng 7 x 8 : XBY x XBXb . Theo lý thuyết đời con là : 1 XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY
Vậy người 13 có dạng là (1 XBXB : 1 XBXb)
Người nam 14 bình thường nên có kiểu gen là XBY
Cặp vợ chồng 13 x 14 : (1 XBXB : 1 XBXb) x XBY
Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 có đáp án
Câu 18: Xét một gen có 2 alen, A trội hoàn toàn so với a. Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu hình trội chiếm 90%. Sau 5 thế hệ tự phối, tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại bằng 1,875%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần thể nói trên.
A. 0,0375AA + 0,8625Aa + 0,1aa = 1                        B. 0,6AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1          
C. 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1                                    D. 0,8625AA + 0,0375Aa + 0,1aa = 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
P: 0,9 A- : 0,1 aa
Sau 5 thế hệ tỉ lệ kiểu gen Aa là:
X * (1/2)5 = 0,01875 → X = 0,6
→ P: 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa
Câu 19: Ở người alen A : mắt đen, a : mắt nâu; B : không bị bệnh pheninketo niệu (bình thường), b : bệnh pheninketo niệu. Các gen này nằm trên NST thường. Một cặp vợ chồng bình thường sinhh người con đầu lòng mắt nâu và bị bệnh pheninketo niệu. Họ dự định sinh tiếp 2 người con. Nếu họ muốn sinh 2 người con đều mắt đen và không bị bệnh thì khả năng thực hiện mong muốn đó là bao nhiêu %? Biết rắng, hai gen này phân li độc lập.
A. 27/256                           B. 81/256                           C. 243/256                         D. 1024/4096
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
– Vợ bình thường x Chồng bình thường → Con mắt nâu bị bệnh → Kiểu gen của bố và mẹ đều là AaBb.
P: AaBb x AaBb → Tỉ lệ con sinh ra có mắt đen và không bị bệnh (A-B-) = 3/4 x 3/4 = 9/16.
Khả năng họ thực hiện được mong muốn sinh 2 người con đều mắt đen và không bị bệnh là: 9/16 x 9/16 = 81/256.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây