Liên hệ zalo
Phần mềm bán hàng toàn cầu
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM -Địa 9

Chủ nhật - 25/04/2021 05:17
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM, Tình hình kinh tế Việt Nam những năm gần đây, Nền kinh tế Việt Nam đứng thứ máy trong ASEAN, Kinh tế Việt Nam 2020, Kinh tế Việt Nam đứng thứ máy trên the giới, Tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay, tình hình kinh tế - xã hội việt nam hiện nay, Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thu nhập bình quân đầu người việt năm 2019, tổng cục thống kê
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM Địa 9
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM Địa 9
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM, Tình hình kinh tế Việt Nam những năm gần đây, Nền kinh tế Việt Nam đứng thứ máy trong ASEAN, Kinh tế Việt Nam 2020, Kinh tế Việt Nam đứng thứ máy trên the giới, Tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay, tình hình kinh tế - xã hội việt nam hiện nay, Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thu nhập bình quân đầu người việt năm 2019, tổng cục thống kê

SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM -Địa 9

A- Đổi mới nền KT- XH là yêu cầu cấp thiết
- Nền kinh tế nước ta trước thời kỳ đổi mới, nhìn chung còn nghèo nàn, lạc hậu.
- Vào đầu những năm 80 của thế kỷ XX, lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái trầm trọng, lạm phát gia tăng.
* Nguyên nhân:
1. Xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta thấp, lại bị tàn phá nặng nề của các cuộc chiến tranh kéo dài.
2. Hai miền Nam -  Bắc bị chia cắt lâu dài, tồn tại hai nền kinh tế phát triển biệt lập nhau. Sau khi giải phóng chúng ta phải mất thời gian dài để hợp nhất 2 nền kin tế.
3. Trong một thời gian dài, sự cân đối của nền kinh tế chủ yếu dựa vào các nguồn viện trợ và vay nợ nước ngoài. Sau khi giải phóng các nguồn viện trợ bị cắt giảm đột ngột.
4. Nước ta duy trì quá lâu cơ chế quản lý hàn chính “tập trung, quan liêu, bao cấp”  nên kìm hãm nhiều nguồn lực để phát triển kinh tế đất nước.
Xuất phát từ thực trạng trên, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã quyết định tiến hành đổi mới nền KT- XH đất nước (xoá bỏ cơ chế quản lý hành chính tập trung, quan liêu, bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước).

B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời  kỳ đổi mới.
Từ khi tiến hành đổi mới, nền kinh tế và bộ mặt xã hội nước ta ngày càng được “thay da, đổi thịt”, có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng CNH -HĐH:
Tổng thu nhập Quốc dân nước ta tăng nhanh ( năm 2000 đạt: 441,6 nghìn tỉ đồng -> năm 2007 đạt 1.143,7 nghìn tỷ đổng. Tăng 2,59 lần) (Atslat trang 17)

1. Những chuyển biến trong cơ cấu ngành kinh tế:
- Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang có những chuyển biến theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá:
+ Giảm mạnh tỷ trọng của lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
+ Tăng mạnh tỷ trọng của lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng.
+  Lĩnh vực Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhưng xu hướng còn nhiều biến động.
 
Năm 1990 1995 2007
Nông – lâm – ngư nghiệp 38.7 27.2 20.3
Công nghiệp – xây dựng 22.7 28.8 41.5
Dịch vụ 38.6 44.0 38.0
(AtLat trang 17)

- Trong nội bộ từng ngành cũng có nhiều chuyển biến:
+ Nông nghiệp: giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi
+ Công nghiệp: Công nghiệm chế biến có xu hướng tăng, công nghiệp khai thác có xu hướng giảm .
 
2. Những chuyển biến trong cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế:

Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Xây dựng được 3 vùng kinh tế trọng điểm ở cả 3 miền: Bắc - Trung - Nam.
         
3. Chuyển dịch trong cơ cấu thành phần kinh tế:

          - Từ một nền kinh tế có sự đóng góp chủ yếu của khu vực kinh tế nhà nước và tập thể (trên 90% GDP) sang nền kinh tế nhiều thành phần (Tính đến năm 2002 khu vực kinh tế Nhà nước chỉ còn chiếm 38,4% GDP).

Câu hỏi:  Phân tích những đặc điểm của Vùng kinh tế trọng điểm, xác định tên các tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) nằm trong 3 vùng kinh tế trọng điểm nước ta?
Trả lời
1. Phân tích:
a. Khái niệm:
- Hội tụ đầy đủ nhất các điều kịên để phát triển kinh tế - xã hội.
- Có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế của cả nước.
b. Đặc điểm:
- Bao gồm nhiều tỉnh, thành phố và ranh giưói có thể thay đổi theo thời gian.
- Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung nhiều tiềm lực kinh tế, hấp dẫn các nhà đầu tư.
- Có tỷ trọng lớn trong GDP của cả nước, tạo ra tốc độ tăng trưởng nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác.
- Có thể thu hút các ngành nghề mới về công nghiệp dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toần quốc.

2. Xác định tên các tỉnh, thành phố nằm trong 3 vùng KTTĐ
(Dùng trang 30 - At Lát để làm phần này)
 
Tiêu chí Các vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ Miền Trung Nam Bộ
1.Các tỉnh – Thành phố Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quang Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc. Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An
2.Dân số của 3 vùng KTTĐ so với cả nước % năm 2007 41,6%
3.Diện tích  của 3 vùng KTTĐ so với cả nước % năm 2007 22,3%
4.GDP của các vùng so với cả nước
 -Năm 2005
 -Năm 2007

18,9%
20,9%

5,3%
5,6%

42,7%
35,4%
5.GDP bình quân theo đầu người năm 2007 (triệu đồng /người) 17,2 10,1 25,9
6.GDP của vùng phân theo ngành năm 2007   (%)
-Nông -  lâm - thủy sản
-Công nghiệp – xây dựng
-Dịch vụ

11,1
45,4
43,5

22,3
37,5
40,2

9,5
49,1
41,4

II/- VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
 1/. Những điều kiện để phát triển nông nghiệp nước ta.
1.1. Điều kiện tự nhiên - Tài nguyên thiên nhiên:
a. Tài nguyên đất:
- Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá ở nước ta, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp.
- Tài nguyên đất nước ta khá đa dạng:
+ Đất phù sa: 3 triệu ha, rất có giá trị đối với các cây ngắn ngày (nhất là cây lúa nước). Phân bố: ĐBSCL, ĐBSH và các đồng bằng ven biển miền Trung.
+ Đất feralit: 16 triệu ha, phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi, thích hợp với các cây công nghiệp lâu năm: Cao su, cà phê, chè.. cây ăn quả và một số cây ngắn ngày: ngô, khoai, sắn.
Tổng diện tích đất nông nghiệp nước ta không nhiều: 9 triệu ha, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp (gần 0,1 ha/người), khả năng mở rộng diện tích rất hạn chế. Việc sử dụng hợp lý đất nông nghiệp là vô cùng quan trọng ở nước ta hiện nay.

b. Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới, gió mùa ẩm.
Với nền nhiệt, ẩm cao tạo điều kiện cho cây trồng vật nuôi sinh trưởng, phát triển quanh năm, tạo điều kiện cho chúng ta tiến hành thâm canh tăng vụ, xen canh, gối vụ trong năm.
Tuy nhiên, nhiệt ẩm lớn cũng làm cho niều loại dịch bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
- Khí hậu nước ta phân hoá rất đa dạng:
Tạo điều kiện thuận lợi cho chúng ta đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp (có cả các sản phẩm có nguồn gốc nhiệt đới cả các sản phẩm cận nhiệt và ôn đới).
- Khí hậu nước ta có nhiều tai biến thiên nhiên, diễn biến thời tiết thất thường: ảnh hưởng đến chất lượng và khối lượng sản phẩm, đồng thời gây khó khăn cho việc chủ động mùa vụ của bà con nông dân.
c. Nguồn nước:
- Nước ta có mạng lưới, sông, ngòi, ao hồ dày đặc có giá trị về mặt thuỷ lợi, hệ thống nước ngầm phong phú. Là cơ sở để để tưới tiêu cho cây trồng.
- Tuy nhiên: chế độ thuỷ chế thay đổi theo mùa, mùa lũ gây ra lũ lụt, mùa khô hạn hán gây thiếu nước cho cây trồng.

d. Sinh vật:
Tài nguyên sinh vật nước ta phong phú đa dạng. Là cơ sở để chúng ta tiến hành thuần dưỡng, lai tạo ra nhiều giống cây con mới có năng suất chất lượng ngày càng cao.

1.2. Điều kiện KT - XH
a. Dân cư và nguồn lao động nông thôn:
Dân số  nước ta đông, năm2003 có: 74% dân số sống ở vùng nông thôn, và gần 60% lao động nông nghiệp. Nông dân có nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt và chăn nuôi.

b. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Ngày càng hoàn thiện, nâng cấp và mở rộng khắp các địa phương trong cả nước.
Biểu hiện ở hệ thống thuỷ lợi, các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, công tác thú y .. ngày càng phát triển.

c. Chính sách phát triển nông nghiệp:
Động viên nông dân là dầu, các chính sách cụ thể: khoán 10, giao đất giao rùng đến hộ gia đình, kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, dồn điền - đổi thửa ..

d. Thị trường tiêu thụ:
Thị trường sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên vẫn còn nhiều biến động chưa thực sự ổn định.

II/- Sự phát triển và phân bố ngành Nông nghiệp.
1. Ngành trồng trọt:
Nền nông nghiệp nước ta có nhiều bước chuyển biến mới: Từ một nền sản xuất chủ yếu độc canh cây lúa sang ngành trồng cây công nghiệp và một số cây trồng khác: (AtLat  trang 19 )
 
Năm 2000 2005 2007
Cây lương thực 60.7 59.2 56.5
Cây công nghiệp 24.0 23.7 25.6
Cây khác 15.3 17.1 17.9

a. Ngành trồng cây lương thực:
Đạt được nhiều thành tựu vững chắc. Giá trị sản xuất của ngành trồng cây lương thực trong tổng giá trị SX ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn và dang có xu hướng giảm dần (AtLat  trang 19 ):
 
Năm 2000 2005 2007
Cây lương thực % 60.7 59.2 56.5
- Rực rỡ rất trong ngành trồng cây lương thực là cây lúa:
Cả diện tích, năng suất, sản lượng và bình quân lúa theo đầu người đều tăng:
 
Năm 2000 2005 2007  
Diện tích (1000 ha) 7.666 7.329 7.207 (AtLat  trang 19 )
Sản lượng (1000 tấn) 32.530 35.832 35.942 (AtLat  trang 19 )
Năng suất (tạ/ ha) 42.4 48.9 49.8 = SL chia DT x 10
Bình quân lúa theo đầu người (kg/người) 419 431 422 = SL chia DS
Nhận xét:    - Diện tích lúa: có xu hướng giảm nhẹ …………………………........
…………………………………………………………………………………………….
- Năng xuất lúa tăng khá nhanh..…………………………………......
…………………………………………………………………………………………….
          - Sản lượng lúa tăng nhanh…………………………………………...
.............................................................................................................................................
- Bình quân lúa teo đầu người thiếu ổn định …………………………
…………………………………………………………………………………………….
Phân bố lúa: Lúa có mặt khắp các địa phương, nhương nhiều nhất là ở ĐBSCL, ĐBSH và các đồng bằng ven biển miền Trung.
- Từ một nước thiếu ăn triền miên, chúng ta trở thành 1 trong 3 nước xuất khẩu gạo đứng đầu Thế giới.
*Hoa màu: trong những năm qua có nhiều bước phát triển:

b.Ngành trồng cây công nghiệp
          - Giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị SX ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng khiêm tốn nhưng đang có xu hướng tăng nhanh (AtLat  trang 19 )
 
Năm 2000 2005 2007
Cây công nghiệp % 24.0 23.7 25.6
          - Diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm qua các năm có xu hướng tăng (AtLat  trang 19 )
 
Năm 2000 2005 2007
Cây hàng năm (1000 ha) 778 861 846
Cây lâu năm (1000 ha) 1.451 1.633 1.821
          - Đáng chú ý nhất là diện tích, sản lượng cà phê, cao su, điều năm 2007 đạt cao (AtLat  trang 19 )
 
Cây công nghiệp Cà phê Cao su Điều
Diện tích (1000 ha) 489 378 303
Sản lượng (1000 tấn) 916 606 312

2. Ngành chăn nuôi:
Đang có những bước phát triển mới, từng bước trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
- Giá trị SX % ngành chăn nuôi trong tổng giá trị SX nông nghiệp (Atlat trang 19)
 
Năm 2000 2005 2007
Chăn nuôi 19.3 24.7 24.4
- Cơ cấu giá trị % sản xuất ngành chăn nuôi chuyển biến chậm: (Atlat trang 19)
 
Năm 2000 2005 2007
Gia súc 66 71 72
Gia cầm 18 14 13
Sản phẩm không qua giết thịt 16 15 15
Nhận xét:
+Chăn nuôi gia súc: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng ngành chăn nuôi.
+Cơ cấu có sự thay đổi nhưng chậm:
Tỷ trọng ngành chăn nuôi gia súc tăng nhẹ 6%
Tỷ trọng ngành chăn nuôi gia cầm giảm 5 %
Tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi không qua giết thịt giảm 1%
- Chăn nuôi trâu, bò:
Đàn trâu: 3 triệu con, tập trung chủ yếu ở TDMN Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Đàn Bò: 4 triệu con, phân bố chủ yếu ở DH Nam Trung Bộ.
- Chăn nuôi lợn: 23 triệu con, tập trung nhiều nhất ở ĐBSH và ĐBSCL.
-Gia cầm: Tổng đàn gia cầm 2002: hơn 230 triệu con, tâng gấp > 2 lần so với năm 1990, phát triên mạnh ở những vùng đồng bằng.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây