Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Địa Lí 10 Chủ đề 9: Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất

Thứ hai - 25/01/2021 11:41
Thủy quyển một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông một số sông lớn trên Trái Đất tập bản đồ, Địa 10 Bài 15 trắc nghiệm, Địa 10 Bài 15 trả lời câu hỏi, Lý thuyết Địa 10 Bài 15, Thủy quyển một số nhân tố ảnh hưởng violet, Bài 15 Địa 10 Giáo án
địa lý 10
địa lý 10
Thủy quyển một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông một số sông lớn trên Trái Đất tập bản đồ, Địa 10 Bài 15 trắc nghiệm, Địa 10 Bài 15 trả lời câu hỏi, Lý thuyết Địa 10 Bài 15, Thủy quyển một số nhân tố ảnh hưởng violet, Bài 15 Địa 10 Giáo án, Soạn Địa lớp 10 Bài 16, Địa 10 Bài 15 violetLý thuyết Địa 10 Bài 16, Soạn Bài 15 Địa 10, Địa 10 Bài 15 Giáo án, Bài giảng Địa 10 Bài 15, Địa 10 Bài 15 trắc nghiệm, Bài 15 Địa 10 violet, Bài 15 Địa 10 trang 56

Chủ đề 9: Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất

A. Tóm tắt lý thuyết 
I. Thủy quyển
1. Khái niệm

Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.

2. Tuần hoàn của nước trên Trái Đất
- Phân loại: Vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
- Đặc điểm:
   + Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển và đại dương bốc hơi (do tác dụng của gió,...) và ngưng tụ trên cao tạo thành mây, gây mưa ngay trên mặt biển và đại dương.
   + Vòng tuần hoàn lớn: Nước bốc hơi ngoài mặt biển, đại dương và hình thành mây. Gió đưa mây vào đất liền và gây mưa tại đây. Một phần nước mưa tụ lại thành các dòng sông rồi chảy ra biển; một phần khác ngấm xuống đất thành nước ngầm, cuối cùng chảy ra sông suối rồi chảy ra biển.

II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
1. Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm

- Các miền khí hậu:
   + Miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa.
   + Miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế còn phụ thuộc vào lượng tuyết băng tan.
   + Ở các vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò đáng kể (đá vôi).
- Ví dụ:
   + Ví dụ 1: Sông Hồng ở miền nhiệt đới, mùa lũ (6-10) trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô, ít mưa.
   + Ví dụ 2: Sông Ô bi, Lênítxây, Lêna ở vùng ôn đới khi mùa xuân đến nhiệt độ tăng làm băng tuyết tan, mực nước sông dâng.

2. Địa thế, thực vật, hồ đầm
a. Địa thế

- Độ dốc lớn: nước sông chảy mạnh, lũ lên nhanh.
- Vùng bằng phẳng: nước chảy chậm, lũ lên chậm và kéo dài.

b. Thực vật
- Lớp phủ thực vật phát triển mạnh: điều hòa dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt.
- Lớp phủ thực vật bị phá hủy: chế độ dòng chảy thất thường, tốc độ dòng chảy nhanh, dễ xảy ra lũ lụt.

c. Hồ, đầm
- Vai trò: điều hòa chế độ nước sông.
- Ví dụ: Biển Hồ ở Cam-Pu-Chia điều tiết chế độ nước sông Mê Công.

III. Một số sông lớn trên Trái Đất
1.Sông Nin

Bắt nguồn – kết thúc: Từ hồ Victoria, đổ ra Địa Trung Hải
Chảy qua vùng: xích đạo, cận xích đạo, cận nhiệt châu Phi
DT lưu vực (km2): 2.881.000
Chiều dài(km): 6.685
Nguồn cung cấp nước: nước mưa, nước ngầm

2.Sông Amadon
Bắt nguồn – kết thúc: Từ dãy Anđet đổ ra Đại Tây Dương
Chảy qua vùng: xích đạo, châu Mĩ
DT lưu vực (km2):7.170.000
Chiều dài(km):6.437
Nguồn cung cấp nước: nước mưa, nước ngầm

3.Sông Le-nit-xây
Bắt nguồn – kết thúc: dãy Xaian đổ ra biển ca ra thuộc Bắc Băng Dương
Chảy qua vùng: ôn đới lạnh châu Á
DT lưu vực (km2):2.580.000
Chiều dài(km):4.102
Nguồn cung cấp nước: băng tuyết tan, mưa

Chủ đề 9: Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Sông Amadôn đổ ra đại dương nào dưới đây?
A. Bắc Băng Dương.        B. Đại Tây Dương.           C. Ấn Độ Dương.             D. Thái Bình Dương.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Sông Iênítxây đổ ra biển Cara thuộc đại dương nào dưới đây?
A. Bắc Băng Dương.         B. Đại Tây Dương.           C. Ấn Độ Dương.             D. Thái Bình Dương.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Biển Hồ ở Campuchia có ảnh hưởng đến chế độ nước của sông nào dưới đây?
A. Sông Đồng Nai.            B. Sông Bé.                       C. Sông Cửu Long.           D. Sông Hồng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông Iênítxây là
A. nước mưa.                     B. băng tuyết tan.              C. nước các hồ, đầm.         D. nước ngầm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Độ muối trung bình của nước biển có sự thay đổi không tuỳ thuộc vào tương quan
A. Giữa độ bốc hơi với lượng mưa và lượng nước sông từ các lục địa đổ ra biển    
B. Giữa tốc độ gió và tốc độ chảy của dòng biển        
C. Giữa độ bốc hơi với nhiệt độ nước biển                 
D. Giữa diện tích mặt nước với độ muối của vùng biển
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/57, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Sông Amadon là sông
A. dài nhất thế giới.                                                      B. có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới.      
C. nhỏ nhất thế giới.                                                     D. ngắn và dốc nhất thế giới.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là
A. Độ dốc và chiều rộng của lòng sông                       B. Độ dốc và vị trí của sông  
C. Chiều rộng của sông và hướng chảy                       D. Hướng chảy và vị trí của sông
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/57, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Sông Nin đổ ra biển nào dưới đây?
A. Biển đen.                      B. Địa Trung Hải.              C. Biển đỏ.                        D. Biển Đông.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt ước tính có ở biển và đại dương lần lượt là
A. 21 tỉ tấn và 14 tỉ m3.                                                B. 21 nghìn tỉ tấn và 14 tỉ m3.           
C. 21 tỉ tấn và 14 nghìn tỉ m3.                                     D. 21 tỉ tấn và 140 tỉ m3.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/57, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Sông có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới là
A. Sông Amadôn.              B. Sông Nin.                      C. Sông Trường Giang.     D. Sông Vonga.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Sông có chiều dài lớn nhất thế giới là
A. Sông Amadôn.              B. Sông Nin.                      C. Sông Hoàng Hà.           D. Sông Vonga.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/58, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12. Miền nào dưới đây của khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa?
A. Khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp.                     B. Khí hậu nóng hoặc nơi địa hình cao.        
C. Khí hậu lạnh hoặc nơi địa hình thấp.                      D. Khí hậu lạnh hoặc nơi địa hình cao.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/57, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Các hồ có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa thường có đặc điểm:
A. Hình tròn và thường rất sâu.                                   B. Hình bán nguyệt và thường khá sâu.         
C. Hình tròn và khá nông.                                            D. Hình móng ngựa và sâu.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/57, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc chủ yếu vào
A. chế độ mưa.                  B. băng tuyết tan.              C. nước ngầm.                   D. nước trong các ao, hồ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/57, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Nước từ đại dương bốc hơi được gió đưa vào lục địa gây mưa rơi xuống thành các dạng nước rồi đổ ra đại dương, hiện tượng đó là
A. Vòng tuần hoàn.                                                      B. Vòng tuần hoàn nhỏ của nước.     
C. Vòng tuần hoàn lớn của nước.                                D. Vòng tuần hoàn của nước.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/57, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16. Trong quá trình phát triển, hồ sẽ cạn dần và hình thành dạng địa hình nào dưới đây?
A. Sa mạc.                         B. Đồng bằng.                   C. Đầm lầy.                       D. Rừng cây.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Trong quá trình phát triển, hồ sẽ cạn dần và hình thành dạng địa hình đầm lầy. Đầm lầy phát triển mạnh ở khu vực ôn đới.

Câu 17. Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi nhiều hay ít.                                      
B. Địa hình và bề mặt các dạng địa hình.                    
C. Các hoạt động của con người.                                
D. Vị trí trên mặt đất và bề mặt địa hình.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố: Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi nhiều hay ít, địa hình và cấu tạo của đất, đá cùng với đó là lớp phủ thực vật.

Câu 18. Mực nước ngầm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi nhiều hay ít.                                      
B. Địa hình và cấu tạo của đất, đá.                              
C. Lớp phủ thực vật.         
D. Tác động của con người.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố: Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi nhiều hay ít, địa hình và cấu tạo của đất, đá cùng với đó là lớp phủ thực vật.

Câu 19. Vì sao độ muối ở đại dương lớn nhất ở khu vực chí tuyến?
A. Có nhiệt độ cao.            
B. Có khí hậu khô nóng nên lượng nước bốc hơi mạnh.                                       
C. Mưa ít.                          
D. Nhận được lượng bức xạ nhỏ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Ở khu vực chí tuyến do nhận được lượng bức xạ lớn, nền nhiệt độ cao nên độ muối ở đại dương lớn nhất.

Câu 20. Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là:
A. Chế độ mưa.                 B. Địa hình.                       C. Thực vật.                      D. Hồ, đầm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là chế độ mưa. Biểu hiện rõ nét nhất là sự phân mùa của chế độ nước của các con sông phụ thuộc vào sự phân mùa của chế độ mưa.

Câu 21. Năng lượng Mặt Trời là nguồn cùng cấp năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nào dưới đây?
A. Vòng tuần hoàn của nước.                                      B. Vòng tuần hoàn của sinh vật.        
C. Vòng tuần hoàn của thổ nhưỡng.                           D. Vòng tuần hoàn địa chất.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Cơ chế của vòng tuần hoàn nước là: Do tác dụng của nhiệt độ nước biển và đại dương bốc hơi rồi hình thành mây. Gió đưa mây vào vào đất liền gây mưa, một phần nước mưa tụ lại thành sông suối rồi chảy ra biển, phần khác ngấm xuống đất tạo ra nguồn nước ngầm chảy ra sông suối rồi ra biển. Như vậy, nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của Nước trên Trái Đất là năng lượng bức xạ Mặt Trời (nhiệt độ, gió,...).

Câu 22. Tại sao mực nước các hồ đang cạn dần?
1. Nước bốc hơi nhiều do khí hậu khô.
2. Cung cấp nước cho sông và bị sông hút dần nước do quá trình đào lòng.
3. Phù sa sông dần lấp đầy.
4. Nước cung cấp cho hồ ngày càng ít.
Có tất cả bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Mực nước các hồ đang cạn dần là do nước ở các hồ đang bốc hơi nhiều vì khí hậu khô, các hồ cung cấp nước cho sông và bị sông hút dần nước do quá trình đào lòng cùng với đó là phù sa sông dần lấp đầy các hồ.

Câu 23: Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của Nước trên Trái Đất là
A. Năng lượng gió.                                                       B. Năng lượng thuỷ triều.  
C. Năng lượng bức xạ Mặt Trời.                                 D. Năng lượng địa nhiệt.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Cơ chế của vòng tuần hoàn nước là: Do tác dụng của nhiệt độ nước biển và đại dương bốc hơi rồi hình thành mây. Gió đưa mây vào vào đất liền gây mưa, một phần nước mưa tụ lại thành sông suối rồi chảy ra biển, phần khác ngấm xuống đất tạo ra nguồn nước ngầm chảy ra sông suối rồi ra biển. Như vậy, nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của Nước trên Trái Đất là năng lượng bức xạ Mặt Trời (nhiệt độ, gió,...).

Câu 24. Các nhân tố nào sau đây có vai trò điều hòa chế độ nước sông?
A. Nước ngầm, thực vật và hồ, đầm.                           B. Thực vật, các dòng biển, bồ và đầm.        
C. Các dòng biển, nước ngầm, thực vật.                     D. Thực vật, hồ, đầm và dòng biển. >
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Các nhân tố có vai trò điều hòa chế độ nước sông là:
- Nước ngầm: đóng vai trò quan trọng cung cấp nước cho sông ngòi vào mùa khô, đặc biệt ở khu vực đất đá thấm nước nhiều nước ngầm có vai trò đáng kể trong điều hòa chế độ nước sông.
- Hồ, đầm: khi nước sông lên một phần chảy vào hồ đầm, khi nước sông xuống nước ở hồ đầm lại chảy ra hạn chế tình trạng khô hạn.
- Thực vật: có vai trò giữ nguồn nước ngầm điều hòa dòng chảy sông vào mùa khô; mặt khác các tán cây có tác dụng cản trở tốc độ rơi của mưa hạn chế lũ lụt vào mùa mưa.

Câu 25. Vì sao thượng nguồn sông Nin có lưu vực nước khá lớn?
A. Nằm trong kiểu khi hậu chí tuyến.                         
B. Nằm trong kiểu khí hậu xích đạo.                           
C. Nguồn nước ngầm phong phú.                               
D. Nguồn nước từ lượng băng tuyết tan lớn quanh năm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Thượng nguồn sông Nin có lưu vực nước khá lớn do vùng thượng nguồn nằm trong kiểu khí hậu xích đạo nên có lượng mưa lớn quanh năm.

Câu 26: Nhân tố nào sau đây không có vai trò điều hòa chế độ nước sông?
A. Nước ngầm.                  B. Thực vật.                       C. Các dòng biển.              D. Hồ, đầm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Các nhân tố có vai trò điều hòa chế độ nước sông là:
- Nước ngầm: đóng vai trò quan trọng cung cấp nước cho sông ngòi vào mùa khô, đặc biệt ở khu vực đất đá thấm nước nhiều nước ngầm có vai trò đáng kể trong điều hòa chế độ nước sông.
- Hồ, đầm: khi nước sông lên một phần chảy vào hồ đầm, khi nước sông xuống nước ở hồ đầm lại chảy ra hạn chế tình trạng khô hạn.
- Thực vật: có vai trò giữ nguồn nước ngầm -> điều hòa dòng chảy sông vào mùa khô; mặt khác các tán cây có tác dụng cản trở tốc độ rơi của mưa-> hạn chế lũ lụt vào mùa mưa.
- Dòng biển là dòng nước ở đại dương không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.

Câu 27. Hiện tượng mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, còn mùa cạn mực nước sông cạn kiệt là hậu quả của việc
A. phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông.      B. phá hoại rừng không có kế hoạch ở vùng núi.
C. ngăn sông làm thủy điện ở các dòng sông.             D. ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sông ngòi.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng giúp hạn chế lũ lụt, xói mòn sạt lở đất, giữ nguồn nước ngầm. Việc phá hoại rừng phòng hộ đầu nguồn sẽ làm mất đi lá chắn giúp hạn chế tốc độ dòng chảy, nước mưa chảy ồ ạt với tốc độ mạnh làm cho mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn nước sông cạn kiệt do nước ngầm không được giữ lại.

Câu 28. Lưu lượng nước sông Nin tại Carô nhỏ hơn nhiều so với ở Khắc tum do:
1. Sông chảy qua miềng hoang mạc khô hạn nên lượng nước được cung cấp thêm gần như không dáng kể.
2. Sông bị mất rất nhiều nước do bốc hơi khi chảy qua một quãng đường dài trên sa mạc.
3. Đoạn lưu vực từ Khắc tum đến Cairô tập trung đông dân cư nên lượng nước sông được dùng cho sản xuất và sinh hoạt là rất lớn.
4. Sông được cung cấp rất nhiều nước do bốc hơi khi chảy qua một quãng đường dài.
Có tất cả bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Lưu lượng nước sông Nin tại Carô nhỏ hơn nhiều so với ở Khắc tum do sông chảy qua miền hoang mạc khô hạn nên lượng nước được cung cấp thêm gần như không đáng kể cùng với đó là sông bị mất rất nhiều nước do bốc hơi khi chảy qua một quãng đường dài trên sa mạc.

Câu 29: Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn đến hậu quả nào dưới đây?
A. Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.                                  
B. Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy xiết.    
C. Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mừa cạn mực nước sông cạn kiệt.        
D. Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng giúp hạn chế lũ lụt, xói mòn sạt lở đất, giữ nguồn nước ngầm. Việc phá hoại rừng phòng hộ đầu nguồn sẽ làm mất đi lá chắn giúp hạn chế tốc độ dòng chảy, nước mưa chảy ồ ạt với tốc độ mạnh làm cho mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn nước sông cạn kiệt do nước ngầm không được giữ lại.

Câu 30. Khí hậu là nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới yếu tố tự nhiên nào của các nước thuộc khu vực Đông Nam Á?
A. Sông ngòi.                     B. Địa hình.                       C. Thực vật.                      D. Thổ nhưỡng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Các nước Đông Nam Á nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có lượng mưa trung bình năm lớn (1500 – 2000mm). Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi. Chế độ mưa theo mùa cũng quy định chế độ nước sông thay đổi theo mùa (mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô). Như vậy, tất cả các yếu tố tự nhiên (thổ nhưỡng, sông ngòi, địa hình, thảm thực vật) đều chịu ảnh hưởng của nhân tố khí hậu nhưng sông ngòi là yếu tố tự nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của nhân tố khí hậu.

Câu 31. Ở miền ôn đới lạnh nguồn cung cấp nước cho sống chủ yếu là do
A. Mưa.                             B. Băng tuyết.                   C. Nước ngầm.                  D. Nước ao, hồ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Ở miền ôn đới lạnh nguồn cung cấp nước cho sống chủ yếu do tuyết tan nên thường gây ra lũ lụt ở hạ nguồn vào mùa xuân.
Câu 32: Nhân tố tự nhiên nào dưới đây có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước sông của các nước thuộc khu Đông Nam Á?
A. Chế độ mưa.                 B. Thực vật.                       C. Hồ, đầm.                       D. Địa hình.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Các nước Đông Nam Á nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa trung bình năm lớn (1500 – 2000mm). Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi => chế độ mưa theo mùa cũng quy định chế độ nước sông thay đổi theo mùa (mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô).

Câu 33. Miền Trung nước ta có địa hình hẹp ngang, các dãy núi ăn lan ra sát biển, dải đồng bằng nhỏ hẹp phía đông và mưa lũ lại tập trung trong thời gian ngắn nên mực nước lũ ở đây có đặc điểm nổi bật nào dưới đây?
A. Mực nước lũ tương đối điều hòa.                           B. Mực nước lũ không ổn định.         
C. Mực nước lũ lên chậm.                                            D. Mực nước lũ lên nhanh.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Miền Trung có địa hình hẹp ngang, các dãy núi ăn lan ra sát biển, dải đồng bằng nhỏ hẹp phía đông nên sông ngòi ngắn, dốc và có tốc độ dòng chảy mạnh. Mặt khác, mưa lớn tập trung vào mùa thu đông làm cho lưu lượng dòng chảy tăng nhanh chóng và nước dồn đột ngột xuống vùng hạ lưu khiến cho lũ lên nhanh.

Câu 34. Tại sao từ độ sâu trên 3000m nhiệt độ nước biển gần như không thay đổi?
A. Tác dụng của các dòng biển.                                   
B. Độ mặn như nhau.        
C. Nước biển ở mỗi nơi đều là nước từ các địa cực lắng xuống và trôi đến.        
D. Không chịu tác động của ánh sáng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Từ độ sâu trên 3000m nhiệt độ nước biển gần như không thay đổi do nước biển ở mỗi nơi đều là nước từ các địa cực lắng xuống và trôi đến.

Câu 35: Hoạt động kinh tế - xã hội nào dưới đây góp phần điều tiết chế độ nước sông, giảm dòng chảy sông ngòi vào mùa lũ giúp hạn chế lũ lụt cho vùng Đồng bằng sôn Hồng?
A. Trồng rừng ở vùng thượng lưu sông.                      B. Phát triển nông nghiệp sạch ở thượng nguồn.
C. Xây dựng hệ thống thủy lợi.                                   D. Xây dựng các nhà máy thủy điện.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích:
- Lưu vực nước sông Hồng có tiềm năng thủy điện lớn nhất trong các hệ thống sông nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Hệ thống sông Hồng tập trung các nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta: thủy điện Sơn La (2400 MW), Hòa Bình (1920 MW) trên sông Đà; ngoài ra còn có thủy điện Tuyên Quang, Thác Bà,…
- Việc phát triển các nhà máy thủy điện và xây dựng các hồ chứa lớn có tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới chế độ nước sông Hồng, góp phần điều tiết chế độ nước sông, giảm dòng chảy sông ngòi vào mùa lũ giúp hạn chế lũ lụt cho vùng đồng bằng hạ lưu. Đồng thời cung cấp nước cho sông vào mùa khô.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây