Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Địa Lí 10 Chủ đề 8: Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

Thứ hai - 25/01/2021 11:41
Giáo án Địa 10 bài 14, Xác định phạm vi từng đới khí hậu trên bản đồ, địa lí 10 bài 14: thực hành trang 55, Hướng dẫn Thực hành Địa lí 10 theo hình thức trắc nghiệm Bài 14, Địa 10 Bài 14 ngắn nhất, Tập bản đồ 10 bài 14.
địa lý 10
địa lý 10
Giáo án Địa 10 bài 14, Xác định phạm vi từng đới khí hậu trên bản đồ, địa lí 10 bài 14: thực hành trang 55, Hướng dẫn Thực hành Địa lí 10 theo hình thức trắc nghiệm Bài 14, Địa 10 Bài 14 ngắn nhất, Tập bản đồ 10 bài 14, Địa 10 Bài 14 violet, Địa 10 Bài 15giáo án địa lí 10 bài 14: thực hành, Bài 2 trang 55 SGK Địa 10, Hướng dẫn Thực hành Địa lí 10 theo hình thức trắc nghiệm Bài 14, Soạn Địa lớp 10 Bài 15, Địa 10 Bài 14 ngắn nhất, giải địa lý 10 bài 4: thực hành, Địa 10 Bài 14 violet, Bài 14 Địa 10 Tập bản đồ

Chủ đề 8: Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

A. Thực hành
Câu 1: Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất
Lời giải:
a) Xác định phạm vi các đới và sự phân hóa trong mỗi đới
b) Nhận xét sự phân hóa giữa các đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt đới
   + Trong đới khí hậu ôn đới, sự phân hóa chủ yếu theo kinh độ (kiểu lục địa và đại dương).
   + Trong khí hậu nhiệt đới, sự phân hóa chủ yếu theo vĩ độ (nhiệt đới, cận Xích đạo…).

Câu 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu
Lời giải:
a) Đọc các biểu đồ

b, So sánh và nhận xét.
- Kiểu khí hậu ôn đới hải dương với kiểu khí hậu ôn đới lục địa:
   + Giống nhau: nhiệt độ trung hình năm ôn hòa (tháng cao nhất có nhiệt độ trung hình không tới 20oC), lượng mưa trung hình năm ở mức trung hình.
   + Khác nhau: Ôn đới đại dương có nhiệt độ tháng thấp nhất vẫn trên 0°c, biên độ nhiệt năm nhỏ. Ôn đới lục địa nhiệt độ trung hình tháng thấp nhất xuống dưới 0oC, biên độ nhiệt độ năm lớn; ôn đới đại dương mưa nhiều hơn, hầu như quanh năm, mưa nhiều vào mùa thu và đông; ôn đới luc địa mưa ít hơn, mưa nhiều vào mùa hạ.
- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa so với kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải:
   + Giống nhau: đều có một mùa mưa và một mùa khô; đều có nhiệt độ trung bình năm cao.
   + Khác nhau:
       i) Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ, khô hoặc ít mưa vào mùa thu và đông; kiểu khí hậu cận nhiệl địa trung hải: nóng, khô vào mùa hạ, mưa nhiều vào mùa thu, đông.
       j) Nhiệt độ trung bình năm ở kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa cao hơn.

Chủ đề 8: Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Dựa vào hình 14.1 - Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu ôn đới nằm giữa các đới khí hậu nào.
A. Đới khí hậu cực và đợi khí hậu cận nhiệt.              B. Đới khí hậu cận cực và đới khí hậu nhiệt đới.
C. Đới khí hậu cực và đới khí hậu nhiệt đới.              D. Đới khí hậu cận cực và đới khí hậu cận nhiệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, các đới khí hậu kí hiệu I, II, III, IV, V, VI, VII. Như vậy, ta thấy đới khí hậu ôn đới nằm giữa các đới khí hậu cận cực và đới khí hậu cận nhiệt.
Câu 2: Dựa vào hình 14.1 - Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu nhiệt đới thường nằm giữa các đới khí hậu nào.
A. Đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu cận xích đạo.   
B. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.
C. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.     
D. Đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, các đới khí hậu kí hiệu I, II, III, IV, V, VI, VII. Như vậy, ta thấy đới khí hậu nhiệt đới thường nằm giữa các đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu xích đạo.
Câu 3: Dựa vào hình 14.1 - Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu nào chiếm diện tích nhỏ nhất trên các lục địa
A. Đới khí hậu cận xích đạo.                                       B. Đới khí hậu cực.          
C. Đới khí hậu cận cực.                                               D. Đới khí hậu xích đạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, các đới khí hậu kí hiệu I, II, III, IV, V, VI, VII. Như vậy, ta thấy chiếm diện tích nhỏ nhất trên các lục địa là đới khí hậu cận xích đạo.
Câu 4: Dựa vào hình 14.1 - Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết đới khí hậu nào được phân chia thành nhiều kiểu khí hậu nhất
A. Đới khí hậu ôn đới.                                                 B. Đới khí hậu cận nhiệt. 
C. Đới khí hậu nhiệt đới.                                             D. Đới khí hậu xích đạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, các đới khí hậu kí hiệu I, II, III, IV, V, VI, VII. Như vậy, ta thấy đới khí hậu được phân chia thành nhiều kiểu khí hậu nhất là đới khí hậu cận nhiệt với 3 kiểu khí hậu, đó là kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa, cận nhiệt gió mùa và kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Câu 5: Dựa vào hình 14.1 - Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết kiểu khí hậu nào có diện tích lớn nhất trên các lục địa
A. Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.                              B. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.         
C. Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa.                               D. Khiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, các đới khí hậu kí hiệu I, II, III, IV, V, VI, VII. Như vậy, ta thấy kiểu khí hậu có diện tích lớn nhất trên các lục địa là kiểu khí hậu ôn đới lục địa (màu xanh lá cây nhạt).
Câu 6: Dựa vào hình 14.1 - Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết kiểu khí hậu nào có diện tích nhỏ nhất trên các lục địa
A. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.                                    B. Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.  
C. Kiểu khí hậu cận nhiệt dịa trung hải.                      D. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, các đới khí hậu kí hiệu I, II, III, IV, V, VI, VII. Như vậy, ta thấy kiểu khí hậu có diện tích nhỏ nhất trên các lục địa là kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải (màu cam đậm).
Câu 7: Dựa vào hình 14.1 - Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết Việt Nam nằm trong vùng thuộc kiểu khí hậu nào ?
A. Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa.                               B. Khiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.
C. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.                             D. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, ta thấy Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á và có khí hậu chủ yếu là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (màu hồng đậm).
Câu 8: Dựa vào hình 14.1 - Các đới khí hậu trên trái đất , cho biết kinh tuyến 80oĐ đi qua những đới và kiểu khí hậu nào trên đất liền
A. Cực, cận cực, ôn đới lục địa, cận nhiệt gió mùa, nhiệt đới gió mùa, nhiệt đới lục địa.    
B. Cận cực, ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới gió mùa.                         
C. Cận cực, ôn đới lục địa, cận nhiệt gió mùa, nhiệt đới lục địa, cận nhiệt lục địa  
D. Cực, cận cực, cận nhiệt gió mùa, nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, xích đạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào hình 14.1 SGK/53, ta thấy kinh tuyến 80oĐ đi qua những đới và kiểu khí hậu lần lượt từ Bắc xuống Nam trên đất liền là Cận cực, ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa và kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Câu 9: Dựa vào hình 14.2 - Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm , cho biết địa điểm nào có lượng mưa lớn nhất.
A. Hà Nội.                         B. U-pha.                           C. Va-len-xi-a.                  D. Pa-lec-mo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào hình 14.2 SGK/54, ta thấy Hà Nội (1694mm), U-pha (584mm), Va-len-xi-a (1416mm) và Pa-lec-mô (692mm). Như vậy, Hà Nội có lượng mưa lớn nhất.
Câu 10: Dựa vào hình 14.2 - Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết địa điểm nào có lượng mưa tương đối lớn và sự chênh lệch lượng mưa giữa các tháng tương đối nhỏ.
A. Hà Nội.                         B. U-pha.                           C. Va-len-xi-a.                  D. Pa-lec-mo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào hình 14.2 SGK/54, ta thấy Va-len-xi-a là địa điểm có lượng mưa tương đối lớn (1416mm) và lượng mưa phân bố tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm.
Câu 11: Dựa vào hình 14.2 - Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất
A. Hà Nội.                         B. U-pha.                           C. Va-len-xi-a.                  D. Pa-lec-mo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào hình 14.2 SGK/54, ta thấy Hà Nội (1694mm), U-pha (584mm), Va-len-xi-a (1416mm) và Pa-lec-mô (692mm). Như vậy, Hà Nội có lượng mưa lớn nhất.
Câu 12: Dựa vào hình 14.2 - Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết địa điểm nào có biên độ nhiệt độ các tháng trong năm lớn nhất.
A. Hà Nội.                         B. U-pha.                           C. Va-len-xi-a.                  D. Pa-len-mo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào hình 14.2 SGK/54, ta thấy trạm U-pha có biên độ nhiệt năm cao nhất (nhiệt độ cao nhất là khoảng 19oC – tháng 7, thấp nhất là -6oC; biên độ nhiệt là 25oC). Tiếp đến là Pa-lec-mô có biên độ nhiệt khoảng 13oC, Hà Nội có biên độ nhiệt khoảng 11oC và Va-len-xi-a có biên độ nhiệt khoảng 8oC.
Câu 13: Dựa vào hình 14.2 - Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết địa điểm nào có biên độ nhiệt độ các tháng trong năm nhỏ nhất
A. Hà Nội.                         B. U-pha.                           C. Va-len-xi-a.                  D. Pa-lec-mo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào hình 14.2 SGK/54, ta thấy trạm U-pha có biên độ nhiệt năm cao nhất (nhiệt độ cao nhất là khoảng 19oC – tháng 7, thấp nhất là -6oC; biên độ nhiệt là 25oC). Tiếp đến là Pa-lec-mô có biên độ nhiệt khoảng 13oC, Hà Nội có biên độ nhiệt khoảng 11oC và Va-len-xi-a có biên độ nhiệt khoảng 8oC.
Câu 14: Dựa vào hình 14.2 - Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm, cho biết trong các kiểu khí hậu trong hình , kiểu khí hậu nào ôn hòa nhất.
A. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.                             B. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.         
C. Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.                              D. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào hình 14.2 SGK/54, ta thấy Va-len-xi-a là địa điểm có lượng mưa tương đối lớn, phân bố tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm và có nền nhiệt độ khoảng từ 9 – 17oC → kiểu khí hậu ôn đới hải dương là kiểu khí hậu điều hòa nhất, mùa đông không lạnh lắm còn mùa hạ không quá nóng, mưa đều quanh năm.
Câu 15: Dựa vào hình 14.2 - Biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của một số địa điểm, cho biết trong các kiểu khí hậu trong hình , kiểu khí hậu nào khắc nhiệt nhất.
A. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.                             B. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.         
C. Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.                              D. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào hình 14.2 SGK/54, ta thấy kiểu khí hậu ôn đới lục địa khắc nhiệt nhất. Biên độ nhiệt trong năm rất lớn 25oC, mùa đông rất lạnh nhiệt độ xuống tới khoảng -6oC còn mùa hạ nóng, lượng mưa trung bình năm thấp không vượt quá 100mm/tháng.
Câu 16: Kiểu khí hậu địa trung hải có đặc điểm nổi bật so với các kiểu khí hậu khác là
A. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất.                        
B. Lượng mưa trung bình năm nhỏ nhất.                   
C. Biên độ nhiệt độ giữa các tháng trong năm cao nhất.                                      
D. Mưa tập trung vào mùa đông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Dựa vào hình 14.2 SGK/54, ta thấy kiểu khí hậu địa trung hải có đặc điểm nổi bật so với các kiểu khí hậu khác là mưa tập trung vào mùa đông. Mưa lớn nhất tập trung từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, từ tháng 5 đến tháng 9 mưa nhỏ. Nền nhiệt độ luôn trên 10o    C.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây