Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25

Địa Lí 10 Chủ đề 6: Địa lí ngành thương mại

Thứ năm - 28/01/2021 12:05
bài 40: địa 10 giáo án, trắc nghiệm bài 40: địa lí 10, Địa 10 bài 40 Vẽ biểu đồ, Soạn Địa 10 Bài 40 ngắn nhất, Sơ đồ tư duy bài 40: Địa lí 10, Giải Địa 10 Bài 4, Giải bài tập Bài 40: Địa lí 10, Địa lí ngành thương mại, trắc nghiệm bài 40: địa lí 10, bài 40: địa 10 giáo án.
địa lý 10
địa lý 10
bài 40: địa 10 giáo án, trắc nghiệm bài 40: địa lí 10, Địa 10 bài 40 Vẽ biểu đồ, Soạn Địa 10 Bài 40 ngắn nhất, Sơ đồ tư duy bài 40: Địa lí 10, Giải Địa 10 Bài 4, Giải bài tập Bài 40: Địa lí 10, Địa lí ngành thương mại, trắc nghiệm bài 40: địa lí 10, bài 40: địa 10 giáo án, Sơ đồ tư duy bài 40: Địa lí 10, Giáo an Địa 10 Bài 4, Soạn Địa 10 Bài 4, Địa 10 bài 40 Vẽ biểu đồ, Giáo án Địa 10 bài 1

Chủ đề 6: Địa lí ngành thương mại

A. Tóm tắt lý thuyết
I. Khái niệm về thị trường
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua.
- Thị trường hoạt động theo quy luật cung cầu.
- Do quy luật cung cầu nên giá cả trên thị trường thường xuyên bị biến động.

II. Ngành thương mại
1. Vai trò

- Khái niệm: Thương mại là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dung thông qua việc luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
- Vai trò:
   + Điều tiết sản xuất.
   + Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hóa.
   + Hướng dẫn tiêu dung.
- Phân loại: Nội thương và ngoại thương.
   + Nội thương: trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong nước, thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng, phục vụ từng cá nhân.
   + Ngoại thương: Trao đổi mua bán hàng hoá giữa các nước trên thế giới, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới.

2. Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
a. Cán cân xuất nhập khẩu.

- Khái niệm: Là quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu với giá trị hàng nhập khẩu.
- Phân loại: Nhập siêu và xuất siêu.
   + Xuất siêu khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
   + Nhập siêu khi xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu.

b. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu
- Các mặt hàng xuất khẩu gồm các nguyên liệu chưa qua chế biến và các sản phẩm đã qua chế biển.
- Các mặt hàng nhập khẩu gồm tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.
- Cơ cấu hàng xuất – nhập khẩu phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia, một lãnh thổ.

III. Đặc điểm của thị trường thế giới
- Toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất.
- Khối lượng hàng hóa buôn bán trên thế giới tăng liên tục.
- Phân bố:
   + Tỉ trọng buôn bán lớn: Châu Âu, Châu Á, Bắc Mĩ.
   + Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.
   + Các cường quốc xuất nhập khẩu: Hoa Kì, Liên bang Đức, Nhật Bản, Anh,...

IV. Các tổ chức thương mại thế giới (thuộc chương trình giảm tải)

Chủ đề 6: Địa lí ngành thương mại

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Vật ngang giá hiện đại dùng để đo giá trị hàng hoá và dịch vụ là
A. Vàng.                            B. Đá quý.                         C. Tiền.                              D. Sức lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Bằng phát minh sáng chế của các nhà bác học được mua để sử dụng có thể xem là
A. Chất xám.                     B. Tiền tệ.                          C. Hàng hóa.                     D. Thương mại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Thị trường được hiểu là
A. Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.
B. Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.                        
C. Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.              
D. Nơi có các chợ và siêu thị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Theo quy luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả
A. Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
B. Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
C. Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.   
D. Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả
A. Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
B. Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
C. Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.   
D. Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là
A. Xuất siêu.                                                                 B. Nhập siêu.                    
C. Cán cân xuất nhập dương.                                      D. Cán cân xuất nhập âm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương?
A. Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.    
B. Tạo ra thị trường thống nhất trong nước.              
C. Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội.                                       
D. Gắn thị trường trong nước với quốc tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Điều nào sau đây là đúng khi cung lớn hơn cầu?
A. Giá cả có xu hướng tăng lên.                                 
B. Hàng hoá khan hiếm.   
C. Sản xuất có nguy cơ đình trệ.                                
D. Kích thích nhà sản xuất mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Điều nào sau đây không đúng với tiền tệ?
A. Là một loại hàng hoá đặc biệt.                                B. Có tác đụng là vật ngang giá chung.        
C. Là thước đo giá trị hàng hoá, dịch vụ.                    D. Là một loại hàng hóa thông thường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Người ta có những cách hiểu nào về thị trường?
A. Cái Chợ.                                                                  B. Nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua.          
C. Diễn ra sự trao đổi giữa các bên.                            D. Có thể hiểu bằng cả ba cách.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Nước có phát thải khí nhà kính lớn nhất trên thế giới là
A. Nhật Bản.                     B. Hoa Kì.                         C. Đức.                              D. Trung Quốc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/156, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12. Phát triển ngành du lịch không cho phép vấn đề nào dưới đây?
A. Khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch             
B. Tăng nguồn thu ngoại tệ                                        
C. Tạo việc làm, bảo tồn các giá trị văn hoá và bảo vệ môi trường                     
D. Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất và hàng tiêu dùng là
A. Thị trường.                   B. Hàng hóa.                      C. Thương mại.                 D. Tiền tệ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14. Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng nào dưới đây?
A. Ngoại thương phát triển hơn nội thương.               B. Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.     
C. Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.                                D. Xuất khẩu dich vụ thương mại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Nội thương phát triển góp phần
A. Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.      
B. Gán thị trường trong nước với thị trường quốc tế, giao lưu kinh tế quốc tế.   
C. Làm tăng kim ngạch nhập khẩu, xuất khẩu và đẩy mạnh giao lưu kinh tế quốc tế.        
D. Đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế, làm tăng kim ngạch nhập khẩu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16. Nội dung nào sau đây là chức năng cơ bản của WTO?
A. Bảo vệ quyền lợi của các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ.                                    
B. Tăng cường trao đổi buôn bán giữa các nước trên thế giới.                             
C. Giải quyết các tranh chấp thương mại và giám sát chính sách thương mại quốc gia.      
D. Tăng cường buôn bán giữa 146 quốc gia thành viên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/156, địa lí 10 cơ bản.

Câu 17. Ngoại tệ mạnh được hiểu là
A. Đồng tiền có mệnh giá lớn.                                    
B. Đồng tiền của những nước có tình trạng xuất siêu.
C. Đồng tiền của những nước có kinh tế phát triển, có giá trị xuất nhập khẩu lớn chi phối mạnh kinh tế thế giới.                                          
D. Đồng tiền được nhiều nước sử dụng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 18. ASEAN là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?
A. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương                                      
B. Hội nghị cấp cao Á-Âu.                                         
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.                     
D. Thị trường tự do mậu dịch Đông Nam Á.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/156, địa lí 10 cơ bản.

Câu 19. Sáu thành viên đầu tiên của tổ chức EU là
A. Anh, Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan.                        B. Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luytxămbua. 
C. Anh, Pháp, Đức, Ý, Hoa Kỳ, Canada.                    D. Hoa kỳ, Canada, Mêhico, Anh, Pháp, Đức.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/156, địa lí 10 cơ bản.

Câu 20. Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua
A. Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.                                     
B. Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.  
C. Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.                           
D. Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/154, địa lí 10 cơ bản.

Câu 21. Các nước Canađa, Hoa Kì, Mêhicô là thành viên của tổ chức nào dưới đây?
A. EU.                               B. APE                              C. C. NAFTA.                   D. MECOSOUR.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Hiệp định mậu dịch Tự do Bắc Mỹ (viết tắt: NAFTA) là hiệp định thương mại tự do giữa 3 nước Canada, Mỹ và Mexico. Nội dung của hiệp định này là: Giúp cho kinh tế của 3 nước Mỹ, Canada và Mexico được dễ dàng. Cụ thể là việc Mỹ và Canada có thể dễ dàng chuyển giao công nghệ sang Mexico và Mexico cũng dễ dàng chuyển giao nguồn nhân lực sang 2 nước kia. Ngoài ra, hiệp định này còn giúp cho 3 nước có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới về kinh tế với các khối như EU, AFTA,...

Câu 22. Việt Nam là thành viên của các tổ chức nào sau đây?
A. APEC, ASEAN, WTO, UNESCO, UNICEF        B. APEC, ASEAN, WTO, UNESCO, EU   
C. APEC, ASEAN, WTO, NAFTA, UNICEF           D. APEC, ASEAN, ASEM, ANDEAN
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Việt Nam là thành viên của các tổ chức APEC, ASEAN, WTO, UNESCO, UNICEF,…

Câu 23. Đồng bạc có mệnh giá cao nhất hiện nay là
A. USD.                            B. Bảng Anh.                     C. EURO.                         D. Yên Nhật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Mặc cho những lùm xùm có liên quan đến Brexit (Anh rời EU), bảng Anh vẫn là đồng tiền có giá trị cao hơn đồng USD, EURO và Yên Nhật. Đồng dinar Kuwait (KWD) là đồng bạc có giá trị lớn nhất hiện nay.

Câu 24. Quốc gia nào sau đây vừa là thành viên của ASEAN lại vừa là thành viên của APEC?
A. Việt Nam, Đông Ti-mo, Thái Lan.                         C. Indonexia, Đông Ti-mo, Philippin.          
B. Đông Ti-mo, Việt Nam, Mianma.                           D. Việt Nam, Thái Lan, Indonexia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Quốc gia vừa là thành viên của ASEAN lại vừa là thành viên của APEC Việt Nam, Thái Lan, Indonexia. Đông Ti-mo là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN.

Câu 25. Khối kinh tế có nhiều thành viên tham gia nhất hiện nay là
A. APEC.                          B. EU.                               C. ASEAN.                       D. NAFTA.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu viết tắt là EU, là liên minh kinh tế – chính trị bao gồm 28 quốc gia thành viên thuộc châu Âu. Đây là tổ chức có nhiều thành viên nhất.

Câu 26. Việt Nam hiện nay đang tham gia vào tổ chức nào sau đây?
A. EU.                               C. ANDEAN.                   B. APEC.                          D. NAFTA.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (viết tắt là APEC) là diễn đàn của 21 nền kinh tế thành viên Vành đai Thái Bình Dương với mục tiêu tăng cường mối quan hệ về kinh tế và chính trị. Năm 1998, Việt Nam cùng với Nga và Peru được kết nạp vào APEC.

Câu 27. Các trung tâm dịch vụ lớn nhất trên thế giới là
A. Lôt an – giơ – let, Si – ca – gô, Oa – sinh – tơn, Pa – ri.                                 
B. Phran – phuốc, Bruc – xen, Duy – rich, Xin – ga – po.                                   
C. Niu i – ooc, Luân Đôn, Tô – ki – ô.                       
D. Luân Đôn, Pa – ri, Oa – sinh – tơn, Phran – phuốc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Các trung tâm dịch vụ lớn nhất trên thế giới là Niu i – ôc (Hoa Kỳ), Luân Đôn (Anh) và Tô – ki – ô (Nhật Bản).

Câu 28. Nhân tố nào dưới đây là nhân tố quyết định sự phát triển của du lịch Việt Nam?
A. Lực lượng lao động dồi dào.                                 
B. Nhu cầu du lịch lớn.    
C. Di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên.
D. Cơ sở hạ tầng du lịch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Nhân tố quyết định sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam là các loại di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên.

Câu 29. Các kênh biển được xây dựng nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Nối liền các châu lục được dễ dàng.                      
B. Rút ngắn khoảng cách vận tải trên biển.                
C. Dễ dàng nối các trung tâm kinh tế lớn như Hoa Kỳ - Nhật Bản - EU lại với nhau.         
D. Hạn chế bớt tai nạn cho tàu thuyền vì kín gió hơn ngoài đại dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Các kênh biển được xây dựng nhằm mục đích chính là rút ngắn khoảng cách vận tải trên biển và vận chuyển hàng hóa trên biển, đại dương.

Câu 30. Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ?
A. Quy mô, cơ cấu dân số.                                          B. Mức sống và thu nhập thực tế.     
C. Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.                   D. Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới sức mua, nhu cầu dịch vụ là quy mô và cơ cấu dân số.

Câu 31. Hoạt động thương mại có vai trò giải thích tiêu dùng vì
A. Mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường.                                         
B. Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.                
C. Luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.                      
D. Tạo ra tập quán tiêu dùng mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Hoạt động thương mại có vai trò Giải thích tiêu dùng vì nó có thể tạo ra tập quán tiêu dùng mới.

Câu 32. Đối với việc hình thành các điểm du lịch, yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng là
A. Sự phân bố tài nguyên du lịch.                                B. Sự phân bố các điểm dân cư.       
C. Trình độ phát triển kinh tế.                                     D. Cơ sở vật chất, hạ tầng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Đối với việc hình thành các điểm du lịch, yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng là sự phân bố tài nguyên du lịch. Sự phân bố của tài nguyên du lịch có ảnh hưởng lớn đến mạng lưới du lịch.

Câu 33. Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là
A. Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải.      
B. Xây dựng mạnh lưới y tế, giáo dục.                      
C. Cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm.                                       
D. Mở rộng diện tích trồng rừng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải. Giao thông vận tải giúp giao lưu giữa các vùng, các địa phương với nhau.

Câu 34. Vai trò nào dưới đây không phải của ngành thương mại?
A. Nối liền sản xuất với tiêu dùng.                             B. Điều tiết sản xuất.        
C. Hạn chế tiêu dùng trong nước.                               D. Thúc đẩy sự trao đổi hàng hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Vai trò của hoạt động thương mại là: điều tiết sản xuất, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, Giải thích tiêu dùng.

Câu 35. Ngành nội thương không có đặc điểm nào sau đây?
A. Trao đổi hàng hóa với nước ngoài.                         B. Trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong nước.   
C. Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.                     D. Phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Vai trò của nội thương là
- Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
- Tạo ra thị trường thống nhất trong nước.
- Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội.

Câu 36. Nói “nội thương phát triển sẽ thúc đẩy sự phân công lao động theo vùng” là do:
A. Nội thương tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
B. Nội thương thúc đẩy trao đổi hàng hóa giữa các vùng.                                    
C. Nội thương gắn với thị trường trong nước và quốc tế.                                    
D. Nội thương phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Sự phân công lao động theo lãnh thổ có nghĩa là trong quá trình sản xuất mỗi vùng có những thế mạnh nhất định -> tạo ra sản phẩm hàng hóa mang tính chuyên môn hóa của vùng đó. Thông qua hoạt động buôn bán, trao đổi ở thị trường trong nước (nội thương) -> các vùng sẽ trao đổi sản phẩm của mình với bên ngoài đồng thời tiêu thụ sản phẩm của vùng khác mà mình không có => Như vậy, khi nội thương phát triển thị trường trong nước được thống nhất, hàng hóa lưu thông dễ dàng sẽ thúc đẩy trao đổi hàng hóa giữa các vùng -> đẩy mạnh phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng.

Câu 37. Năm 2018, giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta lần lượt là 243,5 tỉ USD và 236,7 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta :
A. 8,6 tỉ USD.                   B. – 8,6 tỉ USD.                C. 6,8 tỉ USD.                   D. – 6,8 tỉ USD.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Công thức tính: cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập
Áp dụng công thức: Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta = 243,5 – 236,7 = 6,8 tỉ USD
Như vậy, năm 2018 nước ta xuất siêu.

Câu 38. Vì sao các hoạt động thương mại có tác dụng điều tiết sản xuất?
A. Trong sản xuất hàng hóa mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường. 
B. Là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng.                
C. Luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.                      
D. Tạo ra tập quán tiêu dùng mới và mở rộng thị trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Hoạt động thương mại có tác dụng điều tiết sản xuất vì trong sản xuất hàng hóa mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường.

Câu 39. Đồng USD được sử dụng phổ biến và là ngoại tệ mạnh vì
A. Mệnh giá nhiều, dễ in ấn, vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác.   
B. Hoa Kì là quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh, chi phối nhiều nền kinh tế.  
C. Là đồng tiền xu duy nhất trên thế giới, có nhiều mệnh giá khác nhau.           
D. Dễ quy đổi, được bảo chứng bởi nguồn vàng dự trữ lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Hoa Kỳ là nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới (chiếm khoảng 30% tổng GDP toàn thế giới), tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa lớn, đóng vai trò chi phối nhiều đối với nền kinh tế thế giới => mệnh giá đồng USD có giá trị cao và được coi là ngoại tệ mạnh.


 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây