Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Địa Lí 10 Chủ đề 5: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

Thứ hai - 25/01/2021 11:41
Giáo án Địa 10 bài 11, Bài 12 Địa 10, Soạn Địa 10 Bài 11 ngắn nhất, Địa 10 Bài 11 trả lời câu hỏi, Địa 10 Bài 11 trắc nghiệm, Địa 10 Bài 13, BÀI 11 địa 10 violet, Soạn địa lí lớp 10 bài 11 trang 39 địa 10 bài 11, Giáo án Địa 10 bài 13
địa lý 10
địa lý 10
Giáo án Địa 10 bài 11, Bài 12 Địa 10, Soạn Địa 10 Bài 11 ngắn nhất, Địa 10 Bài 11 trả lời câu hỏi, Địa 10 Bài 11 trắc nghiệm, Địa 10 Bài 13, BÀI 11 địa 10 violet, Soạn địa lí lớp 10 bài 11 trang 39Giáo án Địa 10 bài 11, Giáo án Địa 10 bài 12, Giáo án điện tử BÀI 11 địa 10, Giáo án địa 10 BÀI 11 violet, Địa 10 bài 11 lý thuyết, Soạn Địa lớp 10 Bài 11, Bài giảng địa 10 bài 11, Giáo án Địa 10 bài 13

Chủ đề 5: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

A. Tóm tắt lý thuyết 
I. Khí quyển
- Khái niệm: Là lớp không khí bao quanh Trái Đất luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời.
- Thành phần khí quyển: Khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác.
- Vai trò: Bảo vệ Trái Đất, sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
1. Cấu trúc của khí quyển (thuộc chương trình giảm tải).

2. Các khối khí

- Trong tầng đối lưu có 4 khối khí cơ bản (2 bán cầu):
   + Khối khí cực (rất lạnh): A.
   + Khối khí ôn đới (lạnh): P.
   + Khối khí chí tuyến (rất nóng): T.
   + Khối khí xích đạo (nóng ẩm): E.
- Mỗi khối khí chia ra 2 kiểu: kiểu hải dương (ẩm): m; kiểu lục địa (khô): c (riêng khối khí xích đạo - Em).
- Các khối khí khác nhau về tính chất, luôn luôn chuyển động và bị biến tính.

3. Frông (F)
- Khái niệm: Là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
- Phân loại: Frông địa cực (FA) và Frông ôn đới (FP) ở mỗi bán cầu.
- Dải hội tụ nhiệt đới: Ở khu vực xích đạo có dải hội tụ nhiệt đới cho cả hai bán cầu (FIT - Dải hội tụ nhiệt đới là mặt tiếp xúc của các khối khí xích đạo bán cầu Bắc và Nam, đây đều là 2 khối khí có cùng tính chất nóng ẩm).

II. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất
1. Bức xạ và nhiệt độ không khí

- Khái niệm: Là các dòng năng lượng và vật chất của mặt trời tới Trái Đất, được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ 1 phần (19%).
- Đặc điểm:
   + Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được mặt trời đốt nóng.
   + Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều.

2. Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất
a. Phân bố theo vĩ độ địa lí

- Đặc điểm:
   + Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo đến cực (vĩ độ thấp lên cao)
   + Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệch góc chiếu sáng, thời gian chiếu sáng càng lớn).
- Nguyên nhân: Do Trái Đất có dạng hình cầu nên càng lên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ dẫn đến lượng nhiệt nhận được giảm.

b. Phân bố theo lục địa, đại dương
- Đặc điểm:
   + Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa.
   + Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.
   + Càng xa đại dương, biên độ nhiệt năm càng tăng.
- Nguyên nhân: Do sự hấp thụ nhiệt của đất, nước khác nhau và càng xa đại dương tính chất lục địa càng tăng dần.

c. Phân bố theo địa hình
- Đặc điểm:
   + Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, trung bình cứ 100m giảm 0,60C.
   + Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi sườn núi.
- Nguyên nhân: Góc nhập xa khác nhau, tác động của dòng biển nóng, lạnh, lớp phủ thực vật và các hoạt động sản xuất của con người,…

Chủ đề 5: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Tầng không khí ở đó hình thành các khối khí khác nhau gọi là
A. Tầng binh lưu.              B. Tầng đối lưu.                C. Tầng giữa.                    D. Tầng ion.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục I, SGK/39 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí
A. Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.                            B. Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.  
C. Xích đạo, chí tuyến ,ôn đới, cực.                            D. Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/40 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Khối khí có đặc điểm rất nóng là
A. Khối khí cực.                B. Khối khí ôn đới             C. Khối khí chí tuyến.       D. Khối khí xích đạo.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/40 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Khối khí có đặc điểm "lạn" là
A. Khối khí cực.                B. Khối khí ôn đới.            C. Khối khí chí tuyến.       D. Khối khí xích đạo.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục I, SGK/40 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Gió Mậu Dịch ( khối khí chí tuyến hải dương) tác động vào nước ta quanh năm. Khối khí này có kí hiệu là
A. Am.                               B. Ac.                                C. Pm.                               D. Pe.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Gió Mậu Dịch (khối khí chí tuyến hải dương) là loại gió thổi thường xuyên trong vùng nội chí tuyến. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên chịu tác động của gió Mậu Dịch quanh năm. Khối khí này có kí hiệu là Pm.

Câu 6: Vào mùa đông , gió mùa Đông Bắc ( khối khí ôn đới lục địa ) đem không khí lạnh đến nước ta. Khối khí này có kí hiệu là
A. Am.                               B. Ac.                                C. Pm.                               D. Pe.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc (khối khí ôn đới lục địa) thổi vào nước ta mang theo không khí lạnh đến nước ta và gây nên một mùa động lạnh ở miền Bắc. Khối khí này có kí hiệu là Pe.

Câu 7: Vào nửa sau mùa hạ , gió mùa Tây nam ( khối khí xích đạo hải dương ) vào nước ta gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Khối khí này có kí hiệu là
A. Em.                               B. Am.                               C. Pm.                               D. Tm..
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Vào nửa sau mùa hạ, gió mùa Tây Nam (khối khí xích đạo hải dương) thổi vào nước ta gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Khối khí này có kí hiệu là Em.

Câu 8: Frông khí quyển là
A. bề mặt ngăn cách giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.                   
B. bề mặt ngăn cách giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.        
C. về mặt ngăn cách giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.            
D. bề mặt ngăn cách giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành..
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/40 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Vào mùa đông, đi trước gió mùa đông bắc ( khổi khí hậu ôn đới lục địa Pc) đem không khí lạnh tràn vào nước ta là
A. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí cực và khối khí ôn đới ( frông địa cực FA ).     
B. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến ( frông ôn đới FP ).   
C. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.                         
D. bề mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí xích đạo ở hai bán cầu ( dải hội tụ nhiệt đới ).
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Vào thời kì mùa đông, trước khi gió mùa đông bắc đem không khí lạnh tràn vào nước ta là có sự hoạt động của frong ôn đới (kí hiệu FP) do bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến.

Câu 10: Vào nửa sau mùa hạ đi trước gió mùa tây nam ( khối khí xích đạo hải dương ) đem mưa vào nước ta là
A. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí cực và khối khí ôn đới ( frông địa cực FA ).     
B. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến( frông ôn đới FP).     
C. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.                         
D. bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí xích đạo ở hai bán cầu ( dải hội tụ nhiệt đới ).
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Vào nửa sau mùa hạ, trước khi có gió mùa tây nam hoạt động đem mưa lớn đến nước ta thì có sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới do bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí xích đạo ở hai bán cầu gây ra mưa ở nước ta.

Câu 11: Không khí nằm ở hai bên frông có sự khác biệt cơ bản về
A. tinh chất lí học.             B. tinh chất hóa học.          C. hướng chuyển động.     D. mức độ ô nhiễm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Mục I, SGK/40 địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Vào mùa hạ dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho nhiều vùng ở nước ta dải hội tụ nhiệt đới được hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí là
A. ôn đới hải dương và chí tuyến hải dương.              
B. chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.               
C. chí tuyến hải dương và xích đạo hải dương.          
D. xích đạo hải dương bán cầu Bắc và xích đạo hải dương bán cầu Nam.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Vào mùa hạ dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho nhiều vùng ở nước ta dải hội tụ nhiệt đới được hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí là xích đạo hải dương bán cầu Bắc và xích đạo hải dương bán cầu Nam.

Câu 13: Bức xạ mặt trời trong quá trình tới bề mặt trái đất được phân chia thành nhiều bộ phận chiếm tỉ lệ lớn nhất là bộ phận
A. tới khí quyển sổ lại phản hồi và không gian.          B. được bề mặt trái đất hấp thụ.        
C. được khí quyển hấp thụ                                          D. tới bề mặt trái đất rồi lại phản hồi và không gian.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục II (hình 11.2), SGK/41 địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là
A. do khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ mặt trời. 
B. nhiệt của bề mặt trái đất được mặt trời đốt nóng.   
C. do các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.            
D. do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục II, SGK/41 địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt trái đất , lớn nhất ở
A. Xích đạo.                      B. Chí tuyến.                     C. Vòng cực.                     D. Cực.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Mục II, SGK/41 địa lí 10 cơ bản.

Câu 16: Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 20o lớn hơn ở xích đạo là do
A. Góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 20o lớn hơn ở xích đạo.                   
B. Không khí ở vĩ độ 20o trong hơn không khí ở xích đạo.                                   
C. Bề mặt trái đất ở vĩ độ 20o trơ trụi và ít đại lượng hơn bề mặt trái đất ở xích đạo.           
D. Tầng khí quyển ở vĩ độ 20o mỏng hơn tầng khí quyển ở xích đạo.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 20o lớn hơn ở xích đạo là do ở xích đạo chủ yếu diện tích là đại dương, biển và có nhiều rừng nên khí hậu điều hòa, còn bề mặt trái đất ở vĩ độ 20o trơ trụi, có diện tích hoang mạc và ít đại lượng hơn nên nhiệt độ trung bình năm cao hơn.

Câu 17: Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướng
A. tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến, sau đó giảm dần từ chí tuyến lên cực.      
B. tăng dần từ xích đạo lên cực.                                  
C. giảm dần từ xích đạo đến chí tuyến sau đó tăng dần từ chí tuyến lên cực.       
D. giảm dần từ xích đạo lên cực.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục II (bảng 11), SGK/41 địa lí 10 cơ bản.

Câu 18: Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
A. đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.                                       
B. bề mặt các lục địa ngồi lên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.                 
C. đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.               
D. độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Đại dương có biện độ nhiệt nhỏ vì khả năng hấp thụ nhiệt của đại dương là nhỏ. Phần lớn nhiệt đến đại dương bị phản xạ trở lại môi trường nên lượng nhiệt hấp thụ được cũng nhỏ, còn lục địa lượng nhiệt hấp thụ được vào ban ngày là rất lớn làm cho bề mặt lúc địa nhiệt độ tăng rất nhanh. Khi đêm về tốc độ mất nhiệt trên bề mặt lục địa cũng nhanh vì thế biên độ dao động nhiệt lớn.

Câu 19: Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ đông và bờ Tây các lục địa do
A. hai bờ Đông và Tây của các lục địa có độ cao khác nhau.                               
B. chế độ gió thổi ở hai bờ Đông và Tây các lục địa khác nhau.                           
C. hai bờ Đông và Tây của lục địa có góc chiếu của Tia bức xạ mặt trời khác nhau.           
D. ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ đông và bờ Tây các lục địa do ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau. Ví dụ: Ở phía Tây châu Âu có hoạt động của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới nên có mưa nhiều, khí hậu điều hòa, biên độ nhiệt nhỏ còn càng vào sâu trong nội địa biên độ nhiệt càng lớn, khô hạn, ít mưa,…

Câu 20: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm vì
A. càng lên cao không khí càng loãng bức xạ mặt đất càng mạnh.                       
B. càng lên cao không khí càng loãng bức xạ Mặt trời càng giảm.                       
C. càng lên cao lượng mưa càng lớn làm giảm nhiệt. 
D. càng lên cao gió thổi càng mạnh lên càng lạnh.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Mục II, SGK/43 địa lí 10 cơ bản.

Câu 21: Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm
A. Cao nhất ở vùng chí tuyến và thấp dần về hai phía                                           
B. Cao nhất ở xích đạo và giảm dần về hai cực          
C. Chênh lệch trong vùng nội tuyến là rất lớn            
D. Vùng cực có nhiệt độ cao hơn vùng ôn đới
Hướng dẫn giải: 

Đáp án A. Giải thích: SGK/41, địa lí 10 cơ bản.

Câu 22: Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là
A. do khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ mặt trời. 
B. nhiệt của bề mặt Trái Đất được mặt trời đốt nóng. 
C. do các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.            
D. do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/41, địa lí 10 cơ bản.

Câu 23: Vào nửa sau mùa hạ đi trước gió mùa tây nam (khối khí xích đạo hải dương) đem mưa vào nước ta là:
A. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí cực và khối khí ôn đới (frông địa cực FA).       
B. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến (frông ôn đới FP).     
C. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.                         
D. bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí xích đạo ở hai bán cầu (dải hội tụ nhiệt đới).
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/40, địa lí 10 cơ bản.

Câu 24: Bức xạ mặt trời trong quá trình tới bề mặt Trái Đất được phân chia thành nhiều bộ phận chiếm tỉ lệ lớn nhất là bộ phận
A. tới khí quyển sổ lại phản hồi và không gian.          
B. được bề mặt Trái Đất hấp thụ.                                
C. được khí quyển hấp thụ                                          
D. tới bề mặt Trái Đất rồi lại phản hồi và không gian.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/41, địa lí 10 cơ bản.

Câu 25: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho bề mặt Trái Đất là
A. Từ các vụ phun trào của núi lửa                             
B. Bức xạ Mặt Trời           
C. Năng lượng từ sự phân huỷ các chất phóng xạ trong lòng đất                          
D. Các hoạt động sản xuất của con người
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/41, địa lí 10 cơ bản.

Câu 26: Vào mùa đông, đi trước gió mùa đông bắc (khổi khí hậu ôn đới lục địa Pc) đem không khí lạnh tràn vào nước ta là
A. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí cực và khối khí ôn đới (frông địa cực FA).       
B. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến (frông ôn đới FP).     
C. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.                         
D. bề mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí xích đạo ở hai bán cầu (dải hội tụ nhiệt đới).
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/40, địa lí 10 cơ bản.

Câu 27: Đặc điểm nào dưới đây không phải là của tầng đối lưu
A. Là tầng có chiều dày nhỏ nhất so với bốn tầng còn lại.                                    
B. Độ dày của tầng có tính đồng nhất cao ở mọi khu vực.                                    
C. Là nơi tập trung phần lớn khối lượng không khí của khí quyển.                      
D. Không khí trong tầng chuyển động chủ yếu theo chiều thẳng đứng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/39, địa lí 10 cơ bản.

Câu 28: Không khí ở tầng ngoài có đặc điểm nào dưới đây?
A. Rất loãng, thành phần chủ yếu là hiđrô và ôxi.      
B. Rất loãng, thành phần chủ yếu là hêli và hiđrô.      
C. Không khác so với tầng bình lưu.                           
D. Rất giống không khí trên Mặt Trời.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/39, địa lí 10 cơ bản.

Câu 29: Vào mùa hạ giải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho nhiều vùng ở nước ta, giải hội tụ nhiệt đới được hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí là
A. ôn đới hải dương và chí tuyến hải dương.              
B. chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.               
C. chí tuyến hải dương và xích đạo hải dương.          
D. xích đạo hải dương bán cầu Bắc và xích đạo hải dương bán cầu Nam.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/40, địa lí 10 cơ bản.

Câu 30: Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây các lục địa do
A. hai bờ Đông và Tây của các lục địa có độ cao khác nhau.                               
B. chế độ gió thổi ở hai bờ Đông và Tây các lục địa khác nhau.                           
C. hai bờ Đông và Tây của lục địa có góc chiếu của tia bức xạ mặt trời khác nhau. 
D. ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích:
- Phần lớn các dòng biển nóng nằm ở bờ Đông lục địa và xuất phát từ các vùng vĩ độ thấp ở vùng nhiệt đới (khí hậu ấm, nền nhiệt cao) chảy lên các vùng vĩ độ cao (ôn đới và hàn đới) mang theo lượng nhiệt lớn => làm tăng nhiệt độ không khí ở các vùng đất ven bờ nơi chúng đi qua.
- Dòng biển lạnh nằm ở bờ Tây lục địa. Một số dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực (khí hậu lạnh giá) chảy về vùng ôn đới, một sổ khác từ vùng ôn đới chảy về phía Xích đạo nên nhiệt độ dòng nước thấp => làm giảm nhiệt độ các vùng đất ven bờ nơi chúng đi qua.
=> Do vậy, bờ Đông lục địa thường có nhiệt độ cao hơn ở bờ Tây

Câu 31: Các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau nên ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
A. Thảm thực vật.             B. Chế độ gió.                    C. Nhiệt độ không khí.      D. Tài nguyên hải sản.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích:
- Phần lớn các dòng biển nóng nằm ở bờ Đông lục địa và xuất phát từ các vùng vĩ độ thấp ở vùng nhiệt đới (khí hậu ấm, nền nhiệt cao) chảy lên các vùng vĩ độ cao (ôn đới và hàn đới) mang theo lượng nhiệt lớn làm tăng nhiệt độ không khí ở các vùng đất ven bờ nơi chúng đi qua.
- Dòng biển lạnh nằm ở bờ Tây lục địa. Một số dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực (khí hậu lạnh giá) chảy về vùng ôn đới, một sổ khác từ vùng ôn đới chảy về phía Xích đạo nên nhiệt độ dòng nước thấp làm giảm nhiệt độ các vùng đất ven bờ nơi chúng đi qua.
Kết luận: Như vây, các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau nên ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nhiệt độ không khí.

Câu 32: Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải ở Xích đạo mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc chủ yếu do
A. tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều.                               
B. khu vực xích đạo có tầng đối lưu dày.                    
C. Xích đạo là vùng có nhiều rừng.                             
D. Xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải ở Xích đạo mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc chủ yếu do:
- Ở Xích đạo có bề mặt đệm chủ yếu là đại dương tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ, mưa nhiều và các cánh rừng rậm nhiệt đới nên không khí ẩm, chứa nhiều hơi nước và được điều hòa hơn.
- Ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc có bề mặt đệm chủ yếu là lục địa trơ trụi, ít đại dương nên mặt đất hấp thụ nhiệt lớn, không khí khô; đây còn là nơi ngự trị của các khối khí chí tuyến khắc nghiệt, đẩy gió lên cao khiến lượng mưa nơi này rất ít nên nền nhiệt độ cao.

Câu 33: Do sự hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt của đất nhanh hơn nước nên
A. đại dương có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa.           
B. đại dương có biên độ nhiệt lớn hơn lục địa.            
C. ở biển lúc nào cũng nóng vào ban ngày và mát về đêm.                                   
D. ở lục địa có nền nhiệt thấp hơn trên các biển, đại dương.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Do sự hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt của đất nhanh hơn nước nên đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.
- Đất hấp thu nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn.
- Nước hấp thụ nhiệt chậm hơn nhưng tỏa nhiệt cũng chậm hơn.

Câu 34: Trong khí quyển Trái Đất, tầng có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất truyền lên là
A. Tầng giữa.                     B. Tầng nhiệt.                    C. Tầng ngoài.                   D. Tầng bình lưu.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Trong khí quyển Trái Đất, tầng có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất truyền lên là tầng nhiệt.

Câu 35: Do sự tiếp xúc của khối khí Xích đạo hải dương bán cầu Bắc và xích đạo hải dương bán cầu Nam nên ở nước ta có mưa rất lớn vào mùa nào dưới đây?
A. Mùa xuân.                     B. Mùa hạ.                         C. Mùa thu.                       D. Mùa đông.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên vào mùa hạ dải hội tụ nhiệt đới di chuyển lên phía Bắc và quét qua lãnh thổ nước ta, gây mưa cho cả nước. Dải hội tụ nhiệt đới hình thành do sự tiếp xúc của khối khí xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam (cùng tính chất nóng ẩm và có hướng gió khác nhau).

Câu 36: Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do
A. Càng về vùng vĩ độ cao thời gian được Mặt Trời chiếu sáng trong năm càng ít. 
B. Càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ.                          
C. Tầng đối lưu ở vùng vĩ độ cao mỏng hơn ở vùng vĩ độ thấp.                           
D. Càng lên vĩ độ cao lượng nước trên mặt đất càng nhiều.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ.

Câu 37: Bề mặt tiếp xúc của 2 khối khí nào sau đây gây mưa cho nhiều vùng ở nước ta vào mùa hạ?
A. Ôn đới hải dương và chí tuyến hải dương.             
B. Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.              
C. Chí tuyến hải dương và xích đạo hải dương.         
D. Xích đạo hải dương bán cầu Bắc và xích đạo hải dương bán cầu Nam.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên vào mùa hạ dải hội tụ nhiệt đới di chuyển lên phía Bắc và quét qua lãnh thổ nước ta, gây mưa cho cả nước. Dải hội tụ nhiệt đới hình thành do sự tiếp xúc của khối khí xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam (cùng tính chất nóng ẩm và có hướng gió khác nhau).

Câu 38: Khối khí ôn đới lục địa thổi vào nước ta vào thời gian nào?
A. Đầu mùa xuân.             B. Đầu mùa hạ.                  C. Đầu mùa thu.                D. Đầu mùa đông.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Đầu mùa đông, khối khí phương Bắc xuất phát từ áp cao Xibia (lạnh giá) ở vùng lãnh thổ phía bắc Trung Quốc di chuyển vào nước ta với tính chất lạnh khô-> gọi là gió mùa đông bắc. Đây là đặc điểm của khối khí ôn đới lục địa.

Câu 39: Các phần tử vật chất rắn trong tầng đối lưu có tác dụng:
A. Hấp thụ phần lớn tia từ ngoại từ Mặt Trời.             
B. Hấp thụ một phần bức xạ Mặt Trời.                        
C. Là hạt nhân ngưng tụ để hơi nước đọng lại xung quanh.                                  
D. Là tác nhân quan trọng làm cho nhiệt độ tầng đối lưu giảm theo độ cao.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Các phần tử vật chất rắn trong tầng đối lưu có tác dụng là hạt nhân ngưng tụ để hơi nước đọng lại xung quanh.

Câu 40: Vào thời gian đầu mùa đông nước ta chịu ảnh hưởng của khối khí:
A. Địa cực lục địa.             B. Ôn đới lục địa.              C. Ôn đới hải dương.        D. Chí tuyến lục địa.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Đầu mùa đông, khối khí phương Bắc xuất phát từ áp cao Xibia (lạnh giá) ở vùng lãnh thổ phía bắc Trung Quốc di chuyển vào nước ta với tính chất lạnh khô -> gọi là gió mùa đông bắc. Đây là đặc điểm của khối khí ôn đới lục địa.

Câu 41: Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt Trái Đất biến thiên theo chiều hướng
A. tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến, sau đó giảm dần từ chí tuyến lên cực.      
B. tăng dần từ xích đạo lên cực.                                  
C. giảm dần từ xích đạo đến chí tuyến sau đó tăng dần từ chí tuyến lên cực.       
D. giảm dần từ xích đạo lên cực.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt Trái Đất biến thiên theo chiều hướng tăng dần từ xích đạo lên cực.

Câu 42: Tầng nhiệt có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất truyền lên do:
A. Không khí ở tầng nay rất loãng.                             B. Nhiệt độ ở tầng nay rất thấp.         
C. Trong tầng có chứa nhiều ion.                                D. Nhiệt độ ở tầng nay rất cao.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Tầng nhiệt có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất truyền lên do trong tầng có chứa nhiều ion.

Câu 43: Nguyên nhân chủ yếu khiến độ dày của tầng đối lưu lớn nhất ở xích đạo là do:
A. Xích đạo là khu vực có vận tốc tự quay quanh trục lớn nhất nên sinh ra lực li tâm lớn.  
B. Xích đạo là khu vực có nhiệt độ cao quanh năm nên không khí giãn nở mạnh tạo điều kiện cho các chuyển động đứu lưu phát triển lên cao.                                  
C. Xích đạo là nơi tập trung nhiều không khí trên Trái Đất.                                 
D. Ở vùng xích đạo có tỉ lệ diện tích dại dương lớn.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu khiến độ dày của tầng đối lưu lớn nhất ở xích đạo vì xích đạo là khu vực có nhiệt độ cao quanh năm nên không khí giãn nở mạnh tạo điều kiện cho các chuyển động đứu lưu phát triển lên cao.

Câu 44: Nếu ở chân núi Phan-xi-pang (3143m), người ta đo được nhiệt độ là 22,90C. Vậy, ở đỉnh núi và chân núi phía bên kia của Phan-xi-pang sẽ có nhiệt độ lần lượt là
A. 2,10C và 34,50C.           B. 3,40C và 33,50C.           C. 40C và 35,50C.              D. 5,20C và 36,50C.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích:
- Ta biết, ở sườn đón gió không khí ẩm, cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,60     C.
+ Số độ giảm đi khi đi từ chân núi lên đỉnh núi sẽ là: (3143 x 0,6) / 100 = 18,860   C.
+ Nhiệt độ tại đỉnh núi phan-xi-pang là: 22,9 – 18,86 = 4,04 (làm tròn thành 40C).
- Ở sườn khuất gió không khí khô, cứ xuống 100m, nhiệt độ không khí tăng 10      C.
+ Số độ tăng lên khi đi từ đỉnh núi xuống chân núi sẽ là: (3143 x 1) / 100 = 31,430C.
+ Nhiệt độ tại chân núi phan-xi-pang phía bên kia là: 31,43 + 4,04 = 35,47 (làm tròn thành 35,50C).

Câu 45: Tại sao nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ đông và bờ Tây các lục địa?
A. hai bờ Đông và Tây của các lục địa có độ cao khác nhau.                               
B. chế độ gió thổi ở hai bờ Đông và Tây các lục địa khác nhau.                           
C. hai bờ Đông và Tây của lục địa có góc chiếu của Tia bức xạ mặt trời khác nhau.           
D. ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ đông và bờ Tây các lục địa do ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau.

Câu 46: Vì sao ở đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa?
A. đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.                                       
B. bề mặt các lục địa ngồi lên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.                 
C. đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.               
D. độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.

Câu 47: Tại sao nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 lớn hơn ở xích đạo?
A. Góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 200 lớn hơn ở xích đạo.                  
B. Không khí ở vĩ độ 200 trong hơn không khí ở xích đạo.                                  
C. Bề mặt Trái Đất ở vĩ độ 200 trơ trụi và ít đại dương hơn bề mặt Trái Đất ở xích đạo.     
D. Tầng khí quyển ở vĩ độ 200 mỏng hơn tầng khí quyển ở xích đạo.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 lớn hơn ở xích đạo là do bề mặt Trái Đất ở vĩ độ 200 trơ trụi và ít đại dương hơn bề mặt Trái Đất ở xích đạo.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây