Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Địa Lí 10 Chủ đề 4: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng lương thực, dân số của thế giới và một số quốc gia

Thứ năm - 28/01/2021 04:44
Bài 30 Địa 10, Soạn Địa 10 Bài 31, Địa 10 bài 30 Giáo án, Cách tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới và một số nước, bài 34: thực hành địa 10, Bài 29: Địa 10, bài 30: thực hành địa lí 9, Bài 2 trang 117 Địa 10.
địa lý 10
địa lý 10
Bài 30 Địa 10, Soạn Địa 10 Bài 31, Địa 10 bài 30 Giáo án, Cách tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới và một số nước, bài 34: thực hành địa 10, Bài 29: Địa 10, bài 30: thực hành địa lí 9, Bài 2 trang 117 Địa 10Cách tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới và một số nước, Sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới năm 2002, dân số và sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 2000-2017, bài 34: thực hành địa 10, bài 30: thực hành địa lí 9, Địa 10 bài 30 Giáo án, Bài 29: Địa 10, Địa lý 10 Bài 30 violet

Chủ đề 4: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng lương thực, dân số của thế giới và một số quốc gia

A. Thực hành
Đề bài 1
Cho bảng số liệu (SGK trang 117)
Nước Sản lượng lương thực (triệu tấn) Dân số (triệu người)
Trung Quốc 401,8 1287,6
Hoa Kì 299,1 287,4
Ấn Độ 222,8 1049,5
Pháp 69,1 59,5
In-đô-nê-xi-a 57,9 217,0
Việt Nam 36,7 79,7
Toàn thế giới 2032,0 6215,0
Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực và dân số của các nước trên. Vẽ biểu đồ có hai trục tung, một trục thể hiện sản lượng lương thực của các nước (triệu tấn), một trục thể hiện dân số các nước (triệu người).
Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực và dân số của các nước, năm 2002

Đề bài 2
Tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới và một số nước. Nhận xét.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính toán.
Nhận xét.
Lời giải chi tiết
Bình quân lương thực = Sản lượng lương thực/ Số dân (Kg/Người)
-Áp dụng công thức:

Đổi:”triệu tấn” = 103 (kg) và “triệu người” = 106 (người)

Bình quân lương thực (Trung Quốc) = Sản lượng lương thực Trung Quốc / Số dân Trung Quốc
                                                               = 401800 / 1287,6
                                                               = 312 (kg/người)
 
Nước Bình quân lương thực đầu người (kq/người)
Trung Quốc 312
Hoa Kì 1041
Ấn Độ 212
Pháp 1161
In-đô-nê-xi-a 267
Việt Nam 460
Toàn thế giới 327
* Nhận xét:
- Những nước có số dân đông là Trung Quốc, Ân Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a.
- Những nước có sản lượng lương thực lớn là Trung Quốc, Hoa Kì và Ấn Độ.
- Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất là Hoa Kì và Pháp (1041 kg/người; 1161 kg/người).
- Trung Quốc và Ấn Độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng vì đông dân nên bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân toàn thế giới. (312 kg/người và 212 kg/người).
- In-đô-nê-xi-a có dân số đông, sản lượng lương thực thấp nên bình quân lương thực cũng thấp (267 kg/người).
- Việt Nam, tuy là một nước đông dân, song nhờ có sản lượng lương thực ngày càng  tăng nên bình quân lương thực đầu người vào loại khá (327 kg/người)
Cho bảng số liệu
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014
Nước Sản lượng lương thực (triệu tấn ) Số dân (triệu người )
Trung Quốc 557,4 1364,3
Hoa Kì 442,9 318,9
Ấn Độ 294,0 1295,3
Pháp 56,2 66,5
In-đô-nê-xi - a 89,9 254,5
Việt Nam 50,2 90,7
Thế giới 2817,3 7625,8

Chủ đề 4: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng lương thực, dân số của thế giới và một số quốc gia

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Để thể hiện sản lượng lương thực và số dân của một số nước trên thế giới năm 2014, biểu đồ thích hợp nhất là
A. Biểu đồ cột.                  B. Biểu đồ tròn.        C. Biểu đồ miền.         D. Biểu đồ đường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài → Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng lương thực và số dân của một số nước trên thế giới năm 2014.
Câu 2: Để thể hiện cơ cấu sản lượng thực và cơ cấu số dân của thế giới phân theo nước năm 2014, biểu đồ thích hợp nhất là
A. Biểu đồ cột.                                                             B. Biểu đồ tròn.                
C. Biểu đồ miền.                                                          D. Biểu đồ kết hợp (cột, đường).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài (cơ cấu) → Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thực và cơ cấu số dân của thế giới phân theo nước năm 2014.
Câu 3: Để thể hiện bình quân lương thực theo đầu người của một số nước trên thế giới năm 2014, biểu đồ thích hợp nhất là
A. Biểu đồ cột.                                                             B. Biểu đồ tròn.                
C. Biểu đồ miền.                                                          D. Biểu đồ kết hợp ( cột, đường ).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài → Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện bình quân lương thực theo đầu người của một số nước trên thế giới năm 2014.
Câu 4: Bình quân lương thực theo đầu người của thế giới năm 2014 là
A. 408,6 kg/người.            B. 227,0 kg/người.            C. 553,5 kg/người.            D. 369,4 kg/người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Bình quân lương thực = sản lượng / số dân x 1000. Vậy, bình quân lương thực theo đầu người của thế giới năm 2014 là 2817,3 / 7625,8 x 1000 = 369,4 kg/người.
Câu 5: Các nước có bình quân lương thực theo đầu người năm 2014 thấp hơn mức bình quân chung của thế giới là
A. Trung Quốc và Ấn Độ.                                            B. Ấn Độ và In-đô-nê-xi-a.   
C. Hoa Kì và Pháp.                                                      D. Việt Nam và In-đô-nê-xi-a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Dựa vào công thức: Bình quân lương thực = sản lượng / số dân x 1000.
Ta có: Bình quân đầu người của các nước Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Pháp, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và thế giới lần lượt là: 408,6; 1388,8; 227; 845,1; 353,2; 553,5 và 369,4. Như vậy, Ấn Độ và In-đô-nê-xi-a là các quốc gia có bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức trung bình của thế giới.
Câu 6: Các nước có bình quân lương thực theo đầu người năm 2014 cao hơn mức bình quân chung của thế giới là
A. Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Pháp.                       B. Hoa Kì, Pháp, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.  
C. Trung Quốc, Hoa Kì, Pháp, Việt Nam.                  D. Trung Quốc, Hoa Kì, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Dựa vào công thức: Bình quân lương thực = sản lượng / số dân x 1000.
Ta có: Bình quân đầu người của các nước Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Pháp, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và thế giới lần lượt là: 408,6; 1388,8; 227; 845,1; 353,2; 553,5 và 369,4. Như vậy, Trung Quốc, Hoa Kì, Pháp, Việt Nam là các quốc gia có bình quân lương thực đầu người cao hơn mức trung bình của thế giới.
Câu 7: Sản lượng lương thực của Trung Quốc cao nhất thế giới, nguyên nhân chủ yếu là do
A. Số dân đông nhất thế giới.                                     
B. Quỹ đất nông nghiệp lớn nhất thế giới.                 
C. Năng suất trồng cây lương thực cao nhất thế giới.
D. Các thành tựu trong cải cách nông nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Do những thành công trong cải cách nông nghiệp nên ngành nông nghiệp của Trung Quốc có những phát triển vượt bậc, đặc biệt là ngành lúa nước với nhiều giống mới cho năng suất cao, sử dụng phân bón và sửa các công trình thủy lợi,… nên Trung Quốc dần trở thành một trong các cường quốc về lúa gạo trên thế giới.
Câu 8: Bình quân lương thực theo đầu người của Ấn Độ còn thấp, nguyên nhân chủ yếu là do
A. Sản lượng lương thực thấp.                                    B. Số dân quá đông.         
C. Ít sử dụng lương thực.                                             D. Không có nhiều quỹ đất để sản xuất lương thực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Ấn Độ là một trong những cái nôi của nền văn minh lúa nước trên thế giới. Đồng thời, Ấn Độ rất thành công trong cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp nên dần vươn lên thành một cường quốc lúa gạo nhưng do dân số đông (trên 1 tỉ người) nên bình quân lương thực của Ấn Độ vẫn còn thấp.
Câu 9: Tỉ trọng sản lượng lương thực và số dân của nước ta so với thế giới năm 2014 lần lượt là
A. 1,8% và 2,1%.              B. 8,1% và 2,1%.               C. 1,8% và 1,2%.              D. 8,1% và 1,2%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Tỉ trọng sản lượng lương thực và số dân của nước ta so với thế giới năm 2014 lần lượt là 8,1% và 2,1%. Nước ta là một trong những nước có sản lượng lương thực luôn đứng vào top đầu của thế giới và xuất khẩu lúa gạo đứng top 5 của thế giới.
Câu 10: Nhận xét nào đúng từ bảng số liệu trên ?
A. Các nước phát triển có bình quân lương thực theo đầu người cao.                 
B. Các nước đang phát triển có bình quân lương thực theo đầu người thấp hơn mức bình quân của thế giới.                                          
C. Việt Nam có mức bình quân lương thực theo đầu người tương đương với Hoa Kì.        
D. Nước có số dân đông thì bình quân lương thực theo đầu người thấp hơn mức chung của toàn thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét:
- Các nước phát triển như Hoa Kì, Pháp luôn có bình quân lương thực đầu người cao hơn mức trung bình của thế giới.
- Các nước đang phát triển như Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a có bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức trung bình của thế giới, còn Trung Quốc và Việt Nam là các quốc gia có bình quân lương thực đầu người cao hơn mức trung bình của thế giới.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây