Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương

Địa Lí 10:Chủ đề 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

Thứ hai - 25/01/2021 11:41
Trong học tập địa lý khí sử dụng bản đồ vấn đề cần lưu ý đầu tiện là, Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống, Hãy cho ví dụ về những ngành có sử dụng bản đồ.
địa lý 10
địa lý 10
Trong học tập địa lý khí sử dụng bản đồ vấn đề cần lưu ý đầu tiện là, Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống, Hãy cho ví dụ về những ngành có sử dụng bản đồ, Giáo án sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, Nêu các bước sử dụng bản đồ, Thực hành: Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, Giáo án Địa 10 Bài 3 Địa 10 Bài 3 violet, Địa lí 10 Bài 2, Địa 10 Bài 3 lý thuyết, Địa 10 bài 3 Giáo án, Giải bài tập Địa lí 10 bài 3 trang 16

Chủ đề 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

A. Tóm tắt lý thuyết 

1. Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
1.1. Trong học tập

- Học tại lớp
- Học tại nhàTrong học tập địa lý khí sử dụng bản đồ vấn đề cần lưu ý đầu tiện là, Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống, Hãy cho ví dụ về những ngành có sử dụng bản đồ, Giáo án sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, Nêu các bước sử dụng bản đồ, Thực hành: Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, Giáo án Địa 10 Bài 3 Địa 10 Bài 3 violet, Địa lí 10 Bài 2, Địa 10 Bài 3 lý thuyết, Địa 10 bài 3 Giáo án, Giải bài tập Địa lí 10 bài 3 trang 16


- Kiểm tra

1.2. Trong đời sống

- Bản đồ có thể dung làm các bảng chỉ đường.
- Bản đồ dung trong các hoạt động sản xuất: nông nghiệp, công nghiệp,…
- Bản đồ dung trong các hoạt động quân sự, thăm dò,…

2. Sử dụng bản đồ, atlat trong học tập
2.1. Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ sở bản đồ

- Chọn bản đồ phù hợp.
- Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ lệ và kí hiệu bản đồ.
- Xác định phương hướng trên bản đồ.

2.2. Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trong bản đồ, trong atlat

- Chú ý các yếu tố riêng lẻ như sông, hồ, dãy núi,…
- Mối liên hệ, quan hệ giữa các yếu tố, thành phần tự nhiên với nhau và với kinh tế, xã hội.

Chủ đề 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Cho biết ý nào dưới đây là không đúng ?
A. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn.            
B. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao.
C. Bản đồ Quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.                                
D. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ xác định đặc điểm của các đối tượng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Bản đồ là hình thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay cả Trái Đất từ mặt cong lên mặt phẳng giấy. Vì vậy, bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn nhưng mức độ chi tiết càng thấp và các loại bản đồ Quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.

Câu 2: Để tìm hiểu về chế độ nước ta của một con sông , cần phải sử dụng bản đồ nào ?
A. Bản đồ khí hậu.            B. Bản đồ địa hình.            C. Bản đồ địa chất.            D. Bản đồ nông nghiệp.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Sông ngòi là hàm số của khí hậu, chính vì vậy các đặc điểm của sông ngòi do các đặc điểm của khí hậu quyết định. Để tìm hiểu về chế độ nước ta của một con sông thì cần phải sử dụng bản đồ khí hậu.

Câu 3: Loại bản đồ nào dưới đây thường xuyên được sử dụng trong quân sự ?
A. Bản đồ dân cư.              B. Bản đồ khí hậu.             C. Bản đồ địa hình.           D. Bản đồ nông nghiệp.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Trong quân sự người ta thường dùng bản dồ địa hình để xây dựng các phương án tác chiến, cần lợi dụng địa hình và địa vật trong phòng thủ và tấn công,…

Câu 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 3 cm điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là
A. 9 km.                             B. 90 km.                           C. 900 km.                         D. 9000 km.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 3 cm thì trên thực tế 1cm trên bản đồ bằng 30km trên thực tế và 3cm trên bản đồ bằng 90km trên thực tế. Như vậy, trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là 90 km.

Câu 5: Để xác định chính xác phương hướng trên bản đồ cần dựa vào
A. Các cạnh của bản đồ.                                               B. Bảng chú giải trên bản đồ. 
C. Hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ.                       D. Các đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục II, SGK/16 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Để giải thích tình hình phân bố Mưa của một khu vực cần kết hợp sử dụng những bản đồ nào
A. Bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình.                        B. Bản đồ địa hình và bản đồ địa chất.          
C. Bản đồ thủy văn và bản đồ địa hình.                      D. Bản đồ địa chất và bản đồ thổ nhưỡng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Sự phân bố mưa chịu tác động của nhiều nhân tố như hoàn lưu gió, địa hình, dòng biển, khí áp,… và đề giải thích tình hình phân bố mưa của một khu vực thì cần kết hợp sử dụng những bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình.

Câu 7: Trong học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí thì bản đồ là
A. cuốn sách giáo khoa.                                               B. phương tiện.                  
C. cẩm năng tri thức.                                                   D. Bách khoa toàn thư.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Người ta thường dựa vào mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ để
A. xác định phương hướng trên bản đồ.                      B. xem hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ.
C. xây dựng vị trí địa lí của lãnh thổ trên bản đồ.       D. đọc bảng chú giải trên bản đồ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh
A. Học thay sách giáo khoa                                         
B. Học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí                       
C. Thư giãn sau khi học xong bài                                
D. Xác định vị trái các bộ phận lãnh thổ học trong bài
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào
A. Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ        B. Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ   
C. Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ         D. Bảng chú giải
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Chúng ta thường dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định hướng Bắc, từ đó xác định hướng còn lại trong trường hợp nào dưới đây?
A. Bản đồ không có bảng chú giải.                              B. Bản đồ không vẽ mạng lưới kinh, vĩ tuyến.
C. Bản đồ không có tỉ lệ bản đồ.                                 D. Bản đồ không có các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu rất kĩ phần
A. tỉ lệ bản đồ.                   B. kí hiệu bản đồ.              C. bảng chú giải và kí hiệu.   D. bảng chú giải.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Cách xác định chính xác phương hướng đối với bản đồ không vẽ mạng lưới kinh, vĩ tuyến?
A. Trước hết cần đọc kĩ bảng chú giải.                        
B. Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định hướng Bắc, từ đó xác định hướng còn lại.
C. Dựa vào tỉ lệ bản đồ.    
D. Đọc các đối tượng địa lí trên bản đồ kết hợp tỉ lệ bản đồ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Cách đọc bản đồ đúng là
A. Chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ.                    
B. Chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ của bản đồ             
C. Đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.
D. Đọc bảng chú giải.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/15-16, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Bản đồ địa hình thường được sử dụng trong ngành nào dưới đây?
A. Khí tượng.                    B. Quân sự.                        C. Nông nghiệp.                D. Du lịch.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Lĩnh vực quân sự sử dụng bản đồ nhằm phân tích các căn cứ chiến đấu, hướng tiến công thích hợp. Sử dụng bản đồ địa hình để phân tích được địa thế của khu vực tác chiến, các căn cứ quân sự (là nơi nhiều đồi núi hay đồng bằng, biết được đặc điểm địa hình sông ngòi) để từ đó tìm ra phương pháp chiến đấu phù hợp.

Câu 16: Bản đồ tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được
A. mức độ chi tiết càng cao.                                        B. càng nhỏ.                      
C. càng dễ xác định đối tượng.                                   D. càng lớn.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Bản đồ tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn nên mức độ chi tiết càng thấp khó xác định đặc điểm của đối tượng. Ngược lại, bản đồ tỉ lệ càng lớn thì phạm vi lãnh thổ thể hiện nhỏ hơn đồng thời mức độ chi tiết càng cao. Như vậy, các nhận định A, B, C đều sai.

Câu 17: Cho biết ý nào dưới đây là không đúng?
A. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn.            
B. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao. 
C. Bản đồ Quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.                                
D. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ xác định đặc điểm của các đối tượng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Một số đặc điểm của bản đồ, đó là bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn, tỉ lệ bản đồ càng lớn mức độ chi tiết càng cao và bản đồ Quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới. Đồng thời, bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng khó xác định đặc điểm của các đối tượng địa lí trên bản đồ.

Câu 18: Loại bản đồ nào dưới đây thường xuyên được sử dụng trong tìm hiểu vấn đề dân số của một khu vực/quốc gia?
A. Bản đồ dân cư.              B. Bản đồ khí hậu.             C. Bản đồ địa hình.           D. Bản đồ nông nghiệp.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Loại bản đồ thường xuyên được sử dụng trong tìm hiểu vấn đề dân số của một khu vực/quốc gia là bản đồ dân cư (mật độ dân số, đô thị, tháp tuổi,…).

Câu 19: Bản đồ không thể thể hiện được đặc điểm nào dưới đây?
A. Vị trí phân bố, quy mô của đối tượng địa lí.           
B. Hình thái, sinh trưởng và số lượng của đối tượng địa lí.                                   
C. Hình dạng của đối tượng địa lí.                              
D. Động thái phát triển của đối tượng địa lí.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Bản đồ có thể thể hiện được vị trí phân bố, quy mô, hình dạng và cả động thái phát triển của đối tượng địa lí.

Câu 20: Để tìm hiểu về hiện tượng động đất, núi lửa thì cần phải sử dụng bản đồ nào dưới đây?
A. Bản đồ khí hậu.            B. Bản đồ địa hình.            C. Bản đồ địa chất.            D. Bản đồ nông nghiệp.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Để tìm hiểu về hiện tượng động đất, núi lửa của một khu vực/địa phương trên thế giới thì cần phải sử dụng bản đồ địa chất để hiểu vấn đề địa chất, kiến tạo ở khu vực/địa phương đó.

Câu 21: Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác?
A. Dựa vào bản đồ ta có thể xác định được vị trí địa lí của một điểm trên bề mặt Trái Đất. 
B. Bản đồ có thể thể hiện hình dạng và qui mô các bộ phận lãnh thổ trên bề mặt Trái Đất. 
C. Bản đồ không thể thể hiện động thái phát triển của 1 hiện tượng.                   
D. Bản đồ có thể thể hiện sự phân bố của các đối tượng địa lí.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Bản đồ có thể thể hiện được vị trí phân bố, quy mô, hình dạng và cả động thái phát triển của đối tượng địa lí. Về động thái phát triển, có thể thấy rõ qua sự phân bố dân cư. Vùng tập trung nhiều điểm dân cư với quy mô lớn thì kinh tế - xã hội phát triển, đặc biệt là các ngành công nghiệp, dịch vụ; ngược lại khu vực dân cư ít thì kinh tế - xã hội thường phát triển kém => Nhận xét C chưa chính xác.

Câu 22: Để tìm hiểu chế độ nhiệt/mưa của một địa điểm nhất định, cần phải sử dụng bản đồ nào dưới đây?
A. Bản đồ địa chất.            B. Bản đồ thổ nhưỡng.      C. Bản đồ khí hậu.            D. Bản đồ địa hình.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Để tìm hiểu chế độ nhiệt/mưa của một địa điểm nhất định, cần phải sử dụng bản đồ khí hậu. Ngoài ra, cần tham khảo thêm bản đồ địa hình để giải thích rõ hơn về chế độ nhiệt/mưa ở một địa điểm nhất định (địa hình có ảnh hưởng lớn đến nhiệt và mưa).

Câu 23: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 5cm điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là
A. 30 km.                           B. 300 km.                         C. 60 km.                           D. 600 km.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 5cm điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là 300km (5 x 60 = 300km).

Câu 24: Để tìm hiểu chế độ nước của một con sông ở vùng nhiệt đới, cần phải sử dụng bản đồ nào?
A. Bản đồ khí hậu             B. Bản đồ địa hình             C. Bản đồ địa chất             D. Bản đồ thổ nhưỡng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Ở vùng nhiệt đới, chế độ nước sông phụ thuộc nhiều nhất vào chế độ mưa. Do vậy, cần sử dụng bản đồ khí hậu để biết được chế độ mưa của khu vực đó như thế nào -> từ đó giải thích được đặc điểm chế độ nước sông.

Câu 25: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 9000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được 6cm, điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố là
A. 540 km.                         B. 450 km.                         C. 500 km.                         D. 600 km.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Bản đồ tỉ lệ 1 : 9000 000 tức là 1cm trên bản đồ ứng với 90km trên thực tế. Vậy, khoảng cách giữa hai thành phố đo được trên bản đồ là 6cm nên, ta có trên thực tế khoảng cách đó là: 6 x 90 = 540km

Câu 26: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được 3 cm, điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố là
A. 50 km.                           B. 150 km.                         C. 100 km.                         D. 200 km.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Bản đồ tỉ lệ 1 : 5000 000 tức là 1cm trên bản đồ ứng với 50km trên thực tế. Khoảng cách giữa hai thành phố đo được trên bản đồ là 3 cm => trên thực tế khoảng cách đó là: 3 x 50 = 150km.

Câu 27: Cần sử dụng kết hợp bản đồ khí hậu và địa hình để giải thích vấn đề nào dưới đây?
A. Tác chiến quân sự.                                                   B. Phân vùng du lịch.        
C. Tình hình phân bố mưa.                                          D. Sự phân công nghiệp.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa gồm vị trí địa lý, gió kết hợp với độ cao hoặc hướng địa hình.
- Bản đồ khí hậu thể hiện lượng mưa của các khu vực (mưa nhiều hay mưa ít), hoạt động của gió (hướng gió, tên các loại gió), hoạt động của bão (phạm vi hoạt động, tần suất, thời gian bão).
- Bản đồ địa hình thể hiện đặc điểm về hướng núi, độ cao địa hình. Kết hợp quan sát hướng núi, độ cao núi với hướng thổi của gió có thể biết được đâu là khu vực địa hình chắn gió hay đón gió,…
Như vậy, sử dụng kết hợp bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình có thể giải thích tình hình phân bố mưa của một khu vực.

Câu 28: Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500 triệu, từ A đến B đo được 25 cm. Vậy khoảng cách (km) A đến B trên thực tế là
A. 121000 km.                   B. 123000 km.                   C. 125000 km.                   D. 127000 km.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500 triệu, từ A đến B đo được 25 cm. Vậy khoảng cách (km) A đến B trên thực tế là 125.000 km (25 x 5000 = 125 000km).

Câu 29: Để giải thích tình hình hình phân bố mưa của một khu vực cần kết hợp sử dụng những bản đồ nào?
A. Bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình.                        B. Bản đồ địa hình và bản đồ địa chất.          
C. Bản đồ thủy văn và bản đồ địa hình.                      D. Bản đồ địa chất và bản đồ thổ nhưỡng.
Hướng dẫn giải: 
Gợi ý: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa gồm vị trí địa lý, gió kết hợp với độ cao hoặc hướng địa hình
Đáp án A.
Giải thích: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa gồm vị trí địa lý, gió kết hợp với độ cao hoặc hướng địa hình
- Bản đồ khí hậu thể hiện lượng mưa của các khu vực (mưa nhiều hay mưa ít), hoạt động của gió (hướng gió, tên các loại gió), hoạt động của bão (phạm vi hoạt động, tần suất, thời gian bão).
- Bản đồ địa hình thể hiện đặc điểm về hướng núi, độ cao địa hình. Kết hợp quan sát hướng núi, độ cao núi với hướng thổi của gió có thể biết được đâu là khu vực địa hình chắn gió (có mưa ít) hay đón gió (hướng sườn hoặc địa hình cao đón gió gây mưa nhiều). Ngoài ra, khu vực có hoạt động nhiều của bão cũng mang lại lượng mưa lớn.
Như vậy, sử dụng kết hợp bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình có thể giải thích tình hình phân bố mưa của một khu vực.

Câu 30: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ bề mặt đất lên mặt phẳng giấy vẽ, có đặc điểm
A. Dựa trên cơ sở toán học, trình bày bằng hệ thống kí hiệu bản đồ.                    
B. Dựa trên cơ sở toán học, khái quát hoá nội dung.  
C. Khái quát hoá nội dung, trình bày bằng hệ thống kí hiệu bản đồ.                    
D. Dựa trên cơ sở toán hóa, hệ thống kí hiệu và trừu tượng hóa các nội dung bản đồ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ bề mặt đất lên mặt phẳng giấy vẽ, có đặc điểm là dựa trên cơ sở toán học, trình bày bằng hệ thống kí hiệu bản đồ và khái quát hoá nội dung.

Câu 31: Bản tin dự báo thời tiết cho biết: áp thấp nhiệt đới đã hình thành ngoài khơi biển Đông, cách vĩ tuyến 170Bắc về phía nam là 126 hải lí. Vậy, áp thấp nhiệt đới đang ở vĩ độ
A. 11054´B.                       B. 12054´B.                       C. 13054´B.                       D. 14054´ B.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Bản tin dự báo thời tiết cho biết: áp thấp nhiệt đới đã hình thành ngoài khơi biển Đông, cách vĩ tuyến 170Bắc về phía nam là 126 hải lí. Vậy, áp thấp nhiệt đới đang ở vĩ độ 14054´B.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 25 trong 5 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 5 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây