Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Địa Lí 10 Chủ đề 3: Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa

Thứ năm - 28/01/2021 04:44
Các loại hình quần cư, Địa 10 bài 24 Giáo án, Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta, Bài 24 Địa 10 lý thuyết, Sự phân bố dân cư và quần cư ảnh hưởng đến, Soạn Địa 10 bài 25, Số sánh quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
địa lý 10
địa lý 10
Các loại hình quần cư, Địa 10 bài 24 Giáo án, Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta, Bài 24 Địa 10 lý thuyết, Sự phân bố dân cư và quần cư ảnh hưởng đến, Soạn Địa 10 bài 25, Số sánh quần cư nông thôn và quần cư thành thị, Giải bài tập Địa Lí 10 Bài 24 trang 9710 Bài 24, Địa 10 Bài 25, Soạn Địa 10 bài 26, Địa 10 bài 24, Soạn Địa 10 Bài 24 Lý thuyết, Địa 10 bài 24 Giáo án, Bài 24 Địa 10 powerpoint, Soạn Địa 10 Bài 24 ngắn nhất

Chủ đề 3: Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa

A. Tóm tắt lý thuyết 
I. Phân bố dân cư
1. Khái niệm

- Khái niệm: Là sự sắp xêp dân số một cách tự phát hoặc tự phát trên một lãnh thổ nhất định phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu xã hội.
- Tiêu chí: Số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích (km2).

2. Đặc điểm
a. Phân bố dân cư không đều theo không gian

- Dân số năm 2005 là 6,47 tỉ người, năm 2018 khoảng 7,7 tỉ người.
- Mật độ dân số năm 2005 là 48 người/km2, năm 2018 khoảng 57 người/km2.

b. Biến động về phân bố dân cư theo thời gian
- Dân cư phân bố châu Á nhiều nhất và ngày càng tăng.
- Dân cư phân bố ở châu Đại Dương ít nhất nhưng có xu hướng tăng.
- Châu Âu và châu Phi dân cư có xu hướng giảm theo thời gian.

II. Các loại hình quần cư (thuộc chương trình giảm tải)

III. Đô thị hóa
1. Khái niệm

- Sự tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị.
- Sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn.
- Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

2. Đặc điểm
a. Dân cư thành thị có xu hướng tăng lên
b. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
c. Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

- Dân cư nông thôn có lối sống thành thị về nhiều mặt

3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
a. Ảnh hưởng tích cực

- Kinh tế: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Xã hội: Thay đổi sự phân bố dân cư và lao động, các quá trình sinh, tử, hôn nhân,…
- Môi trường: Hình thành môi trường mới.

b. Ảnh hưởng tiêu cực
- Kinh tế: Thiếu việc làm, nông thôn mất nguồn lao động lớn,…
- Xã hội: Nghèo đói, sinh hoạt thiếu thốn.
- Môi trường: Ô nhiễm môi trường,…

Chủ đề 3: Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Chức năng hoạt động kinh tế ở thành thị
A. Công nghiệp, thủ công nghiệp.                               B. Dịch vụ, công nghiệp, xây dựng.  
C. Dịch vụ, xây dựng, thủ công nghiệp.                      D. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Hiện nay do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá, chức năng của quần cư nông thôn ngoài sản xuất nông nghiệp ra còn có thêm
A. Ngân hàng.                                                              B. Thông tin liên lạc.         
C. Du lịch thể thao.                                                      D. Không có chức năng nào.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Đô thị hoá là quá trình kinh tế - xã hội được biểu hiện là
A. Tăng lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, phổ biến lối sống thành thị.            
B. Tăng tỷ lệ thị dân, thay đổi chức năng kinh tế, phổ biến lối sống thành thị.    
C. Tăng số lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, thu hút dân cư lao động.             
D. Tăng số lượng thành phố, thay đổi chức năng kinh tế, thu hút dân cư lao động.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Tỉ trọng dân cư của châu lục nào có xu hướng giảm?
A. Châu Á.                        B. Châu Âu.                       C. Châu Đại Dương.         D. Châu Mĩ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Đô thị hoá tác động những mặt tích cực nào?
A. Thay đổi kiến trúc đô thị, xoá bỏ lối sống nông thôn, chuyển dịch chức năng kinh tế.    
B. Xuất hiện các đô thị cực lớn, tăng thêm chức năng kinh tế, phổ biến lối sống thành thị. 
C. Tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi phân bố dân cư.  
D. Chuyển dịch chức năng kinh tế, thay đổi phân bố dân cư, phổ biến lối sống thành thị.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Đô thị hoá được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi
A. Xuất hiện nhiều đô thị lớn.                                     B. Phù hợp với công nghiệp hoá.      
C. Nâng cao tỷ lệ thị dân.                                            D. Có nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Trong số các châu lục sau, châu lục nào có mức độ tập trung dân cư thành thị thấp nhất?
A. Bắc Mĩ.                         B. Nam Mĩ.                        C. Ô-xtrây-li-a.                  D. Châu Phi.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở
A. Châu Mĩ.                       B. Châu Phi.                      C. Châu Đại Dương.         D. Châu Á.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của
A. Quá trình đô thị hóa.                                                B. Sự phân bố dân cư không hợp lí.  
C. Mức sống dân cư tăng.                                            D. Số dân nông thôn giảm đi.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Phân bố dân cư của châu lục nào dưới đây ngày càng tăng nhiều?
A. Châu Phi.                      B. Châu Mỹ.                      C. Châu Âu.                      D. Châu Á.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/94, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Ý nào dưới đây là đặc điểm của quá trình đô thị hóa?
A. Dân cư thành thị có tốc độ tăng trưởng bằng dân số ở nông thôn.                   
B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.                                         
C. Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.                                       
D. Ở nông thôn, hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian lao động.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12. Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là
A. làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.      
B. tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.     
C. tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng. 
D. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Hậu quả của đô thị hóa tự phát là
A. làm thay đổi sự phân bố dân cư.                             B. làm thay đổi tỉ lệ sinh tử.  
C. ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường.                D. làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Một trong những biểu hiện của quá trình đô thị hóa là
A. Dân cư tập trung chủ yếu ở các thành phố nhỏ.     
B. Dân cư thành thị có xu hướng di cư về nông thôn. 
C. Dân nông thôn ra thành phố làm việc ngày càng nhiều.                                   
D. Lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/95, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là do
A. Các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ánh sáng).      B. Tác động của các loại đất, nhóm đất.       
C. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.            D. Các nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Câu 16: Ý nào dưới đây là đặc điểm của quá trình đô thị hóa?
A. Dân cư thành thị có tốc độ tăng trưởng bằng với tốc độ tăng của dân số ở nông thôn.    
B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.                                         
C. Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.                                       
D. Ở nông thôn, hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian lao động.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Biểu hiện của đô thị hóa là dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
- Số lượng thành phố có số dân trên 1 triệu người ngày càng nhiều.
- Nơi cao: Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Tây Âu, LB Nga, LiBi.
- Nơi thấp: Châu Phi, phần đa châu Á (trừ Liên bang Nga).

Câu 17: Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa là
A. Thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân.                B. Tạo ra sự thay đổi cơ cấu lao động.          
C. Gia tăng nạn thất nghiệp ở thành thị.                      D. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa đem lại nguồn lao động dồi dào có chất lượng, cung cấp điều kiện cơ sở hạ tầng hiện đại, thu hút đầu tư… từ đó thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thay đổi sự phân bố dân cư, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị => Như vậy gia tăng nạn thất nghiệp ở thành thị là ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa.

Câu 18. Tại sao vùng Xibia của Nga dân ít, mật độ dân số rất thấp?
A. Núi cao.                        B. Băng tuyết.                   C. Hoang mạc.                   D. Rừng rậm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân làm cho vùng Xibia của Nga dân ít, mật độ dân số rất thấp chủ yếu là do đây là vùng có băng tuyết bao phủ quanh năm.

Câu 19: Ý nào dưới đây không phải là ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa?
A. Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.     
B. Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.    
C. Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.                                          
D. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa đem lại nguồn lao động dồi dào có chất lượng, cung cấp điều kiện cơ sở hạ tầng hiện đại, thu hút đầu tư… từ đó thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thay đổi sự phân bố dân cư, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị => Như vậy đô thị hóa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động không phải là tác động tiêu cực.

Câu 20. Dân số thế giới tăng hay giảm là do
A. Sinh đẻ và tử vong.                                                  B. Số trẻ tử vong hằng năm.  
C. Số người nhập cư.                                                   D. Số người xuất cư.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Dân số thế giới tăng hay giảm là do sinh đẻ và tử vong.

Câu 21. Tại sao tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng?
A. môi trường sống thuận lợi.                                      B. dễ kiếm việc làm.          
C. thu nhập cao.                                                           D. đời sống khó khăn, mức sống thấp.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên chủ yếu là do đời sống khó khăn, mức sống thấp, các thiên tai thiên nhiên thường xuyên xảy ra,…

Câu 22: Vì sao có lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi?
A. Giao thông vận tải, thông tin liệc lạc phát triển, sự giao lưu dễ dàng.             
B. Dân cư thành thị di cư về nông thôn mang theo lối sống thành thị.                  
C. Dân nông thôn ra thành phố làm việc ngày càng nhiều.                                   
D. Kinh tế ở nông thôn ngày càng phát triển.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Kinh tế nông thôn phát triển, các tiến bộ về khoa học kĩ thuật được áp dụng phổ biến, nhiều công trình kiến trúc hạ tầng được nâng cấp xây dựng mới, công nghiệp dịch vụ phát triển, đời sống người dân được nâng cao. Từ đó góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa phát triển làm cho lối sống của dân cư nông thôn nhích gần lối sống thành thị về nhiều mặt như: kiến trúc, giao thông, công trình công cộng, tuân thủ pháp luật,….

Câu 23: Đô thị hóa là một quá trình tích cực khi
A. Dân tự phát di cư vào đô thị.                                  B. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.            
C. Gắn liền với công nghiệp hóa.                                D. Quy mô các đô thị không quá lớn.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Đô thị hóa phát triển gắn liền với công nghiệp hóa sẽ có nhiều tác động tích cực. Đô thị hóa vai trò thu hút dân cư lao động tập trung tại các thành phố, đô thị lớn (đặc biệt lao động có chuyên môn); các công trình cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư hoàn thiện, hiện đại => Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ -> đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Câu 24. Hai đồng bằng lớn ở nước ta có mật độ trung bình chênh nhau 3 lần. Điều này có thể giải thích bởi lý do:
A. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.                        B. Điều kiện về tự nhiên.
C. Tính chất của nền kinh tế.                                       D. Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Hai đồng bằng lớn ở nước ta có mật độ trung bình chênh nhau 3 lần. Điều này có thể giải thích bởi lý do lịch sử khai thác lãnh thổ. Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác từ lâu đời còn đồng bằng sông Cửu Long mới được khai thác khoảng 200 năm nay.

Câu 25: Đô thị hóa là một quá trình
A. Tích cực.                       
B. Tiêu cực.                       
C. Tích cực nếu gắn liền với công nghiệp hóa.           
D. Tích cực nếu quy mô các đô thị không quá lớn. 
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Đô thị hóa phát triển gắn liền với công nghiệp hóa sẽ có nhiều tác động tích cực. Đô thị hóa vai trò thu hút dân cư lao động tập trung tại các thành phố, đô thị lớn (đặc biệt lao động có chuyên môn); các công trình cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư hoàn thiện, hiện đại => Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ -> đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Câu 26: Nước ta có diện tích 331212 km2, dân cư 90 triệu dân. Vậy mật độ dân số nước ta là
A. 227 người/km2.            B. 722 người/km2.            C. 277 người/km2.            D. 272 người/km2.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích:
- Công thức tính: Mật độ dân số = (người/km2).
- Áp dụng công thức:
Đổi 331212 km2 = 0,331212 triệu km2
Mật độ dân số = 90/0,331212 = 271,7 (người/km2)
Làm tròn kết quả ta được: mật độ dân số nước ta là 272 người/km2

Câu 27. Chỉ số dự báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khoẻ của trẻ em là
A. Tỉ suất sinh thô.                                                       B. Tỉ suất tử vong trẻ em.  
C. Tỉ suất tử thô.                                                          D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Chỉ số dự báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khoẻ của trẻ em là tỉ suất tử vong ở trẻ em.

Câu 28: Nước ta có diện tích 330.991 km2, dân cư 80,7 triệu dân. Vậy mật độ dân số nước ta là
A. 815 người/km2.            B. 244 người/km2..           C. 376 người/km2.            D. 693 người/km2.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích:
- Công thức tính: Mật độ dân số = (người/km2)
- Áp dụng công thức:
Đổi 330.991 km2 = 0,330991 triệu km2; Mật độ dân số = = 243,8 (người/km2).
Làm tròn kết quả ta được: mật độ dân số nước ta là 244 người/km2.

Câu 29. Tại sao tỉ trọng dân cư của một số châu lục giảm?
A. Số dân châu Âu giảm nhanh.                                  B. Tốc độ tăng dân số các châu lục không đều.
C. Dân số các châu lục đều tăng bằng nhau.               D. Số dân châu Phi giảm mạnh.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới tỉ trọng dân cư của một số châu lục giảm là do tốc độ tăng dân số của các châu lục không đồng đều. Có châu lục dân số tăng nhanh do có tỷ suất gia tăng tự nhiên cao như ở các nước đang phát triển như châu Phi, châu Á,…

Câu 30: Vùng Đông Bắc Hoa Kì là nơi có dân cư tập trung đông, lâu đời nguyên nhân chủ yếu là do
A. Cơ sở hạ tầng hiện đại.                                            B. Trình độ phát triển kinh tế 
C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.                                  D. Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Trong lịch sử khai thác lãnh thổ, đây là vùng được khai phá sớm nhất (lịch sử khai thác sớm hơn so với miền tây khoảng vài trăm năm) do vậy công nghiệp của vùng phát triển sớm với thế mạnh là các ngành công nghiệp truyền thống cần nhiều lao động như: khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, đóng tàu… Kinh tế phát triển sớm đã thu hút đông đúc dân cư về đây sinh sống và làm việc nên quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ với trình độ cao, hình thành các thành phố, siêu đô thị ở vùng này (Niu I-ooc, Oa-sinh-tơn, Ốt-ta-oa, Si-ca-gô,…).

Câu 31. Vì sao vùng hoang mạc thường có dân cư thưa thớt?
A. Đất nghèo dinh dưỡng.                                            B. Không sản xuất được lúa gạo.       
C. Nghèo khoáng sản.                                                  D. Khí hậu khắc nghiệt, không có nước.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng vùng hoang mạc thường có dân cư thưa thớt là do khí hậu khắc nghiệt cùng với đó là không có nước cho sinh hoạt và sản xuất.

Câu 32: Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư của vùng Đông Bắc Hoa Kì là
A. Lịch sử khai thác lãnh thổ.                                     B. Cơ sở hạ tầng.               
C. Trình độ phát triển kinh tế.                                     D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Trong lịch sử khai thác lãnh thổ, đây là vùng được khai phá sớm nhất (lịch sử khai thác sớm hơn so với miền tây khoảng vài trăm năm) do vậy công nghiệp của vùng phát triển sớm với thế mạnh là các ngành công nghiệp truyền thống cần nhiều lao động như: khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, đóng tàu… Kinh tế phát triển sớm đã thu hút đông đúc dân cư về đây sinh sống và làm việc nên quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ với trình độ cao, hình thành các thành phố, siêu đô thị ở vùng này (Niu I-ooc, Oa-sinh-tơn, Ốt-ta-oa, Si-ca-gô,…).


 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây