Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25

Địa Lí 10 Chủ đề 2: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Thứ tư - 27/01/2021 11:33
Soạn bài quy luật địa đới và quy luật phi địa đới, Ảnh hưởng của các quy luật địa đới và phi địa đới tới các quá trình hình thành đất, Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới ở Việt Nam, Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới Giáo án.
địa lý 10
địa lý 10
Soạn bài quy luật địa đới và quy luật phi địa đới, Ảnh hưởng của các quy luật địa đới và phi địa đới tới các quá trình hình thành đất, Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới ở Việt Nam, Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới Giáo án, Số sánh quy luật địa đới và quy luật phi địa đới, Ví dụ về quy luật địa đới và quy luật phi địa đới, Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới Tập bản đồ, Trình bày khái niệm, nguyên nhân và các biểu hiện của quy luật địa đới và quy luật phi địa đớiSoạn Địa 10 Bài 21, Soạn Địa lớp 10 bài 22, Địa 10 bài 21 Giáo án, Soạn Địa 10 Bài 21 ngắn nhất, Soạn Địa 10 Bài 21 trang 77, Trắc nghiệm Bài 21 địa lí 10, Soạn địa 10 Bài 20, Giải SBT Địa 10 Bài 21

Chủ đề 2: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

A. Tóm tắt lý thuyết
I. Quy luật địa đới
1. Khái niệm
- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
- Nguyên nhân: Do trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời tạo góc nhập xạ của Mặt Trời đến bề mặt trái đất thay đổi từ xích đạo về hai cực.
2. Biểu hiện của quy luật
a. Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất
*Vòng đai nóng:
Giữa các đường đẳng nhiệt: 200C của 2 bán cầu
Khoảng vĩ tuyến: 300B đến 300N

*Vòng đai ôn hòa:
Giữa các đường đẳng nhiệt: 200C và 100C của tháng nóng nhất
Khoảng vĩ tuyến: 300 đến 600 ở cả hai bán cầu

*Vòng đai lạnh:
Giữa các đường đẳng nhiệt: Giữa 100 và 00 của tháng nóng nhất
Khoảng vĩ tuyến: Ở vòng đai cận cực của 2 bán cầu

*Vòng đai văng giá vĩnh cửu:
Giữa các đường đẳng nhiệt: Nhiệt độ quanh năm dưới 00C
Khoảng vĩ tuyến:Bao quanh cực

b. Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
- Các đai khí áp: Gồm 7 khí áp (áp thấp xích đạo, 2 áp thấp ôn đới, 2 áp cao cận chí tuyến, 2 áp cao cực).
- Các đới gió: Gồm 6 đới gió (2 mậu dịch, 2 ôn đới, 2 đông cực).

c. Các đới khí hậu trên Trái Đất
- Trên Trái Đất có 7 đới khí hậu xem kẽ nhau từ xích đạo về hai cực.
- Các đới khí hậu chính trên Trái Đất: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực.

d. Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật
- Có 10 nhóm đất từ cực đến xích đạo.
- Có 10 kiểu thảm thực vật từ cực đến xích đạo.

II. Quy luật phi địa đới
1. Khái niệm
- Khái niệm: Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.
- Nguyên nhân:
   + Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
   + Nguồn năng này phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, núi cao.
- Bao gồm hai quy luật: Quy luật đai cao và quy luật địa ô.

2. Biểu hiện của quy luật
- Đặc điểm:
 +Đai cao:
   -Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình
   -Nguyên nhân:Giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao, sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa
   -Biểu hiện: Phân bố vành đai đất, thực vật theo độ
 
+Địa ô:
    - Khái niệm: Sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ
     -Nguyên nhân: - Sự phân bố đất liền và biển, đại dương → Khí hậu lục địa bị phân hóa từ đông sang tây
                              - Núi chạy theo hướng kinh tuyến
     -Biểu hiện: Thay đổi thảm thực vật theo kinh độ
- Ví dụ tiêu biểu:
   + Quy luật đai cao: Sự thay đổi đất và thực vật theo độ cao.
   + Quy luật địa ô: Sự thay đổi thảm thực vật ở vĩ độ 400B ở lục địa Bắc Mĩ.

Chủ đề 2: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Do sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao nên đã hình thành nên
A. Quy luật địa đới.           B. Quy luật đai cao.           C. Quy luật phi địa đới.     D. Quy luật địa mạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/78, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
A. Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.          B. Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.
C. Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.            D. Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/78, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao là biểu hiện rõ nhất của quy luật nào dưới đây?
A. Quy luật đai cao.          B. Quy luật địa ô.              C. Quy luật địa đới.           D. Quy luật địa mạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/78, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ là biểu hiện rõ nhất của quy luật nào dưới đây?
A. Quy luật địa đới.           B. Quy luật địa mạo.         C. Quy luật đai cao.          D. Quy luật địa ô.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/78, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?
A. Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới.                  B. Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.
C. Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.                     D. Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/77, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa lí nào?
A. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.                        B. Quy luật phi địa đới.    
C. Quy luật nhịp điệu.                                                  D. Quy luật địa đới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/77, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?
A. Vòng tuần hoàn của nước.                                      B. Các hoàn lưu trên đại dương.      
C. Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất.           D. Các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/77, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
A. Hình thành địa hình miền núi.                               
B. Sự sắp xếp các đới khí hậu theo độ cao.                
C. Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.                                     
D. Sự hình thành các loại đất theo độ cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/78, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Biểu hiện của quy luật đai cao là sự thay đổi các thảm thực vật theo
A. Vĩ độ.                            B. Độ cao.                          C. Kinh độ.                        D. Xích đạo về cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/78, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Sự phân bố các đới khí hậu, các nhóm đất trên Trái Đất biểu hiện của quy luật:
A. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.                        B. Quy luật phi địa đới.    
C. Quy luật nhịp điệu.                                                  D. Quy luật địa đới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/77, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất biểu hiện của quy luật
A. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.                        B. Quy luật địa đới.          
C. Quy luật nhịp điệu.                                                  D. Quy luật phi địa đới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/77, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Các vành đai gió trên Trái Đất bao gồm
A. Gió mậu dịch, gió Đông ôn đới, gió Tây ở cực.     B. Gió mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông ở cực.  
C. Gió mậu dịch, gió Phơn, gió Đông.                        D. Gió mậu dịch, gió Phơn, gió Đông, gió Mùa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/77, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14. Quy luật địa đới là
A. Sự thay đổi của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.             
B. Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và các cảnh quan địa lí theo vĩ độ.     
C. Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo kinh độ.       
D. Sự thay đổi của khí hậu, sinh vật, đất đai theo vĩ độ và theo đai cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/77, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Biểu hiện của quy luật địa ô là sự thay đổi các thảm thực vật theo
A. Vĩ độ.                            B. Độ cao.                          C. Kinh độ.                        D. Hướng sườn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/78, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16. Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là do
A. Sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời tới Trái Đất theo mùa.                             
B. Sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên Trái Đất.                              
C. Sự chênh lệch thời gian chiếu sang trong năm theo vĩ độ.                              
D. Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là do góc chiếu của tia sáng Mặt Trời đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ.

Câu 17. Biểu hiện của quy luật phi địa đới thể hiện rõ nhất ở sự phân bố các thành phần địa lý cảnh quan theo
A. Vĩ độ.                            B. Đai cao và kinh độ.       C. Kinh độ.                        D. Đai cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Biểu hiện của quy luật phi địa đới thể hiện rõ nhất ở sự phân bố các thành phần địa lý cảnh quan theo đai cao (biểu hiện rõ nhất là khí hậu, đất và sinh vật) và kinh độ (biểu hiện rõ nhất là khí hậu, sinh vật).

Câu 18. Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là do
A. ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.                                  
B. sự phân bố đất liền và biển, đại dương.                 
C. sự hình thành của các vanh đai đảo, quần đảo ven các lục địa.                       
D. các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.

Câu 19. Điểm giống nhau về biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao và quy luật địa ô là
A. Sự phân bố các vành đai đất.                                  B. Sự phân bố các kiểu thảm thực vật.         
C. Sự phân bố các vành khí hậu.                                 D. Sự phân bố của dòng chảy sông ngòi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Điểm giống nhau về biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao và quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thảm thực vật (theo độ cao – quy luật đai cao, theo kinh độ - quy luật địa ô).

Câu 20. Loại gió nào dưới đây không biểu hiện cho quy luật địa đới ?
A. Gió tây ôn đới.              B. Gió mùa.                       C. Gió mậu dịch.               D. Gió đông cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Biểu hiện cho quy luật địa đới là các đới gió chính trên Trái Đất, gồm 6 đới gió: 2 đới gió mậu dịch, 2 đới gió ôn đới (gió Tây ôn đới), 2 đới gió Đông cực.
- Gió mùa là gió thổi theo mùa -> không phải là đới gió chính thổi quanh năm trên Trái Đất.

Câu 21. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của quy luật địa đới?
A. Các vòng đai nhiệt trên trái đất.                              B. Các đới khí hậu trên trái đất.        
C. Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.             D. Các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích:
- Biểu hiện của quy luật địa đới là sự phân bố các vòng đai nhiệt trên trái đất, các đai khí áp và các đới gió trên trái đất, các đới khí hậu trên trái đất, các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật => Các ý A, B và C đúng.
- Nhận xét D: Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao là biểu hiện của quy luật đai cao không phải biểu hiện của quy luật địa đới.

Câu 22. Tại sao lại có các đai cao ở miền núi?
A. Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.     
B. Sự giảm nhanh lượng bức xạ Mặt Trời tiếp nhận theo độ cao.                        
C. Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao.                 
D. Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là do sự giảm nhanh nhiệt độ, sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây