Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Địa Lí 10 Chủ đề 2: Địa lí các ngành công nghiệp

Thứ năm - 28/01/2021 11:43
bài 32: địa lí các ngành công nghiệp, địa lí các ngành công nghiệp (tiếp theo), bài 32: địa lí 10 powerpoint, Giáo an Bài 32: Địa lí 10, Giáo an địa 10 bài 32 tt, Bài 31 Địa lí 10, Địa lí 10 Bài công nghiệp, Địa lí 10 Bài 32 lý thuyếtĐịa 10 bài 32 tt, Soạn Địa 10 Bài 33.
địa lý 10
địa lý 10
bài 32: địa lí các ngành công nghiệp, địa lí các ngành công nghiệp (tiếp theo), bài 32: địa lí 10 powerpoint, Giáo an Bài 32: Địa lí 10, Giáo an địa 10 bài 32 tt, Bài 31 Địa lí 10, Địa lí 10 Bài công nghiệp, Địa lí 10 Bài 32 lý thuyếtĐịa 10 bài 32 tt, Soạn Địa 10 Bài 33, Địa 10 Bài 32 Giáo an, Địa 10 Bài 31, Giáo an địa 10 bài 32 tt, Địa 10 Bài 32 Lý thuyết, Giáo an Địa 10 bài 32 tt

Chủ đề 2: Địa lí các ngành công nghiệp

A. Tóm tắt lý thuyết
I. Công nghiệp năng lượng
- Vai trò: Là ngành quan trọng, cơ bản của một quốc gia; là cơ sở để phát triển công nghiệp hiện đại và là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật.
- Cơ cấu: Công nghiệp khai thác than, dầu, công nghiệp điện lực.
- Phân bố công nghiệp dầu mỏ và công nghiệp điện trên thế giới
   + Ngành khai thác dầu: khai thác nhiều ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, Mĩ La Tinh, Đông Nam Á.
   + Công nghiệp điện lực: tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp mới: Na uy, Ca na đa, Thụy Điển, Phần Lan, Cô oét, Hoa Kì,…

II. Công nghiệp luyện kim (thuộc chương trình giảm tải)
III. Công nghiệp cơ khí (thuộc chương trình giảm tải)
IV. Công nghiệp điện tử - tin học
1. Vai trò

- Là một ngành công nghiệp trẻ.
- Là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước.
- Là thước đo trình độ phát triển kinh tế- kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.

2. Cơ cấu
- Máy tính (thiết bị công nghệ, phần mềm).
- Thiết bị điện tử (linh kiện điện tử, các tụ điện, các vi mạch,...).
- Điện tử tiêu dùng (ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa,...).
- Thiết bị viễn thông (máy fax, điện thoại,…).

3. Đặc điểm sản xuất và phân bố
- Đặc điểm sản xuất:
   + Ít gây ô nhiễm môi trường.
   + Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước, không chiếm diện tích rộng.
   + Yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật.
- Phân bố: Các nước đứng đầu: Hoa Kì, Nhật Bản, EU,..

V. Công nghiệp hóa chất (thuộc chương trình giảm tải)
VI. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
1. Vai trò

- Tạo sản phẩm đa dạng, phong phú, phục vụ nhu cầu đời sống.
- Nâng cao trình độ văn minh.

2. Cơ cấu, đặc điểm sản xuất và phân bố
- Cơ cấu ngành đa dạng: dệt may, da giày, nhựa, sành sứ, thủy tinh,...
- Đặc điểm sản xuất:
   + Sử dụng ít nguyên liệu hơn công nghiệp nặng.
   + Vốn ít, thời gian đầu tư xây dựng ngắn, quy trình kĩ thuật đơn giản,...
   + Cần nhiều nhân lực, nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ lớn.
   + Có khả năng xuất khẩu.
- Phân bố: Chủ yếu ở các nước đang phát triển.

3. Ngành công nghiệp dệt may
- Vai trò:
   + Chủ đạo, giải quyết nhu cầu may mặc.
   + Thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
- Phân bố: rộng rãi, các nước phát triển mạnh là Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ,...

VII. Công nghiệp thực phẩm
1. Vai trò

- Cung cấp sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ăn uống.
- Tiêu thụ sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản,…
- Làm tăng giá trị của sản phẩm.
- Xuất khẩu, tích lũy vốn, nâng cao đời sống.

2. Cơ cấu, đặc điểm và phân bố
- Cơ cấu ngành: Chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản...
- Đặc điểm: Sản phẩm đa dạng, tốn ít vốn đầu tư, quay vòng vốn nhanh,...
- Phân bố: Ở tất cả các nước trên thế giới.

Chủ đề 2: Địa lí các ngành công nghiệp

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Trong cơ cấu sản lượng điện của thế giới hiện nay, ngành nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
A. Nhiệt điện.                                                               B. Thủy điện.                    
C. Điện nguyên tử.                                                       D. Các nguồn năng lượng tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Nguồn năng lượng nào sau đây được sử dụng sớm nhất trong việc sử dụng năng lượng của thế giới?
A. Than đá.                        B. Dầu mỏ.                        C. Sức nước.                     D. Năng lượng Mặt Trời.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Ngành công nghiệp nào sau đây không thuộc ngành năng lượng?
A. Khai thác than.             B. Khai thác dầu khí.         C. Điện lực.                       D. Lọc dầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Công nghiệp dệt, may thuộc nhóm ngành nào dưới đây?
A. Công nghiệp nặng.       B. Công nghiệp nhẹ.          C. Công nghiệp vật liệu.    D. Công nghiệp chế biến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/124, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản dùng để chỉ tài nguyên nào dưới đây?
A. Dầu khí.                        B. Than đá.                        C. Củi, gỗ.                         D. Sức nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
A. Bắc Mĩ.                         B. Châu Âu.                       C. Trung Đông.                 D. Châu Đại Dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Loại than nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?
A. Than nâu.                      B. Than đá.                        C. Than bùn.                      D. Than mỡ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Nguồn năng lượng nào sau đây được coi là nguồn năng lượng sạch có thể tái tạo được?
A. Than.                             B. Dầu mỏ.                        C. Khí đốt.                        D. Địa nhiệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia trên thế giới là:
A. Dầu mỏ.                        B. Khí đốt.                         C. Sắt.                               D. Vàng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực là phân ngành công nghiệp nào?
A. Công nghiệp luyện kim.                                          B. Công nghiệp năng lượng. 
C. Công nghiệp điện tử - tin học.                                D. Công nghiệp thực phẩm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Trước khi thực hiện việc luyện thép cần phải có
A. Quặng sắt.                     B. Gang trắng.                   C. Gang xám.                    D. Quặng thép.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/124, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Hoạt động của các nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim có nguồn cung cấp nhiên liệu quan trọng từ
A. khai thác than.                                                         B. Công nghiệp điện tử.   
C. Công nghiệp tiêu dùng.                                            D. Khai thác dầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/121, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Ngành công nghiệp mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp của thế giới là:
A. Dệt.                               C. Cơ khí.                          B. Năng lượng.                  D. Hóa chất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/129, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Ý nào sau đây không khải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường.                                     B. Không chiếm diện tích rộng.        
C. Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước.            D. Không yêu cầu cao về trình độ lao động.
Hướng dẫn giải:
Câu 15. Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là:
A. Luyện kim.                                                               B. Cơ khí.                         
C. Hoá chất.                                                                 D. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/128, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16: Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở mọi quốc gia trên thế giới?
A. Công nghiệp thực phẩm.                                         B. Công nghiệp điện tử - tin học.     
C. Công nghiệp luyện kim.                                          D. Công nghiệp năng lượng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Công nghiệp thực phẩm phân bố ở mọi các quốc gia trên thế giới.
- Các nước phát triển: tiêu thụ nhiều, yêu cầu sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp, tiện lợi khi sử dụng.
- Các nước đang phát triển: đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu, giá trị sản phẩm công nghiệp.
Công nghiệp điện tử - tin học phát triển mạnh ở Hoa Kì, Nhật Bản, EU….

Câu 17: Ý nào sau đây không khải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học?
A. Gây ô nhiễm môi trường không khí.                      
B. Không chiếm diện tích rộng.                                  
C. Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước.           
D. Yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học
- Ít gây ô nhiễm môi trường, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước
- Không chiếm diện tích rộng
- Yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật.
=> Nhận xét: Gây ô nhiễm môi trường không khí là sai.

Câu 18: Ngành công nghiệp nào sau đây thường gắn chặt với nông nghiệp?
A. Cơ khí.                          B. Hóa chất.                       C. Dệt may.                       D. Chế biến thực phẩm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Công nghiệp chế biến thực phẩm sử dụng sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản => Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thường gắn chặt với nông nghiệp.

Câu 19. Các ngành công nghiệp như dệt may, giầy da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở khu vực nào dưới đây?
A. Khu vực thành thị.                                                   B. Khu vực nông thôn.     
C. Khu vực ven thành phố lớn.                                   D. Khu vực tâp trung đông dân cư.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Các ngành công nghiệp như dệt may, giầy da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở khu vực tâp trung đông dân cư.

Câu 20: Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thường gắn chặt với ngành
A. giao thông vận tải.        B. thương mại.                   C. du lịch.                          D. nông nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Công nghiệp chế biến thực phẩm sử dụng sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản => Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thường gắn chặt với nông nghiệp

Câu 21: Sự phân bố của ngành công nghiệp nào sau đây không phụ thuộc chặt chẽ vào vị trí nguồn nguyên liệu
A. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.        B. Công nghiệp điện tử - tin học.     
C. Công nghiệp khai thác khoáng sản.                        D. Công nghiệp luyện kim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim đều phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu => vì vậy chúng thường phân bố gần vùng nguyên liệu để thuận tiện cho hoạt động khai thác và vận chuyển nguyên liệu từ nơi khai thác đến các nhà máy chế biến.
- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm sử dụng nguyên liệu ngành nông nghiệp -> phân bố gần các vùng chuyên canh cây công nghiệp, các trang trại chăn nuôi, vùng trọng điểm lương thực, đánh bắt tôm cá..
- Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố gần các mỏ khoáng sản.
- Công nghiệp luyện kim sử dụng nguyên liệu từ các mỏ quặng kim loại, phi kim -> phân bố gần nơi khai thác.
=> Loại trừ đáp án A, C, D.
- Công nghiệp điện tử - tin học là ngành công nghệ cao, chủ yếu sử dụng kĩ thuật công nghệ hiện đại và chất xám để tạo ra sản phẩm => Công nghiệp điện tử - tin học không phụ thuộc chặt chẽ vào vị trí nguyên liệu.

Câu 22. Vì sao ngành công nghiệp cơ khí được xem là quả tim của công nghiệp nặng?
A. Cung cấp các công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế.
B. Cung cấp nguyên nhiên liệu cho tất cả các ngành kinh tế.                              
C. Có giá trị xuất khẩu.    
D. Tạo được công ăn việc làm cho phần lớn người lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Nguyên nhân ngành công nghiệp cơ khí được xem là quả tim của công nghiệp nặng vì ngành công nghiệp cơ khí cung cấp các công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế.

Câu 23. Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân khiến cho ngành công nghiệp dệt thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển?
A. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.             
B. Có lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu lớn về nhân công.                               
C. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn vì có dân số đông.
D. Có trình độ khoa học kĩ thuật cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu công nghiệp dệt thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển là vì có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, có lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu lớn về nhân công và có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu 24: Ngành công nghiệp nào sau đây có quy luật phân bố khác biệt nhất trong các ngành công nghiệp được nêu ra?
A. Công nghiệp thực phẩm.                                         B. Công nghiệp điện tử - tin học.     
C. Công nghiệp năng lượng.                                       D. Công nghiệp luyện kim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, năng lượng, công nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim đều phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu => vì vậy chúng thường phân bố gần vùng nguyên liệu để thuận tiện cho hoạt động khai thác và vận chuyển nguyên liệu từ nơi khai thác đến các nhà máy chế biến.
- Công nghiệp điện tử - tin học là ngành công nghệ cao, chủ yếu sử dụng kĩ thuật công nghệ hiện đại và chất xám để tạo ra sản phẩm

Câu 25. Công nghiệp dệt thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển vì
1. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
2. Có lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu lớn về nhân công.
3. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn vì có dân số đông.
4. Có trình độ khoa học kĩ thuật cao.
Các ý trên có tất cả bao nhiêu ý đúng?
A. 4.                                   B. 2.                                   C. 1.                                   D. 3.
Đáp án D.
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu ngành công nghiệp dệt thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển là do có nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú; có lao động dồi dào, đáp ứng nhu cầu lớn về nhân công và có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Hướng dẫn giải:

Câu 26: Phát triển công nghiệp dệt - may sẽ có tác động mạnh tới ngành công nghiệp nặng nào sau đây?
A. Hóa chất.                      B. Luyện kim.                    C. Cơ khí.                          D. Năng lượng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Công nghiệp dệt may sử dụng nhiều hóa chất trong ngành nhuộm => Phát triển công nghiệp
dệt - may sẽ có tác động mạnh tới ngành công nghiệp hóa chất.

Câu 27. Vì sao ngành công nghiệp dệt – may, da – giày thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào?
A. Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ.     
B. Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu.                                   
C. Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ.
D. Sản phẩm của ngành này phục vụ ngay cho người lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Nguyên nhân ngành công nghiệp dệt – may, da – giày thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào chủ yếu vì ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao.

Câu 28. Tại sao các ngành dệt, nhuộm, sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước?
A. Tiện để tiêu thụ sản xuất.                                       
B. Các ngành này sử dụng nhiều nước.                      
C. Tiện cho các ngành này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất.                             
D. Nước là phụ gia không thể thiếu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân các ngành dệt, nhuộm, sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước là do các ngành này sử dụng nhiều nước trong quá trình sản xuất.

Câu 29: Phát triển công nghiệp nào sau đây tác động tới sự phát triển của ngành công nghiệp hóa chất?
A. Dệt may.                       B. Luyện kim.                    C. Cơ khí.                          D. Năng lượng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Công nghiệp dệt may sử dụng nhiều hóa chất trong ngành nhuộm => Phát triển công nghiệp dệt - may sẽ có tác động mạnh tới ngành công nghiệp hóa chất.

Câu 30. Các nước phát triển thường có ưu thế để phát triển ngành cơ khí vì
1. Có nguồn lao động có tay nghề cao.
2. Có vốn đầu tư và trình độ kỹ thuật phát triển.
3. Có nguồn nguyên liệu dồi dào.
4. Mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Các ý trên có tất cả bao nhiêu ý đúng?
A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu các nước phát triển thường có ưu thế để phát triển ngành cơ khí vì có nguồn lao động có tay nghề cao, có nguồn nguyên liệu dồi dào, có vốn đầu tư và trình độ kỹ thuật phát triển.

Câu 31. Vì sao sự phát triển của ngành hóa chất lại tạo điều kiện sử dụng các tài nguyên thiên nhiên tiết kiệm và hợp lý hơn?
A. Có thể sản xuất được nhiều sản phẩm mới chưa từng có trong tự nhiên.        
B. Có khả năng tận dụng được những phế liệu của ngành khác.                          
C. Nguồn nguyên liệu cho ngành hóa chất rất đa dạng.                                       
D. Sản phẩm của ngành hóa chất rất đa dạng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân sự phát triển của ngành hóa chất đã tạo điều kiện sử dụng các tài nguyên thiên nhiên được tiết kiệm và hợp lý hơn là vì ngành hóa chất có khả năng tận dụng được những phế liệu của ngành khác.

Câu 32. Tại sao các ngành công nghiệp nhẹ thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển?
A. Đây là những ngành tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa.                      
B. Đây là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao.           
C. Phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển.                                      
D. Sự phân công lao động quốc tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Nguyên nhân các ngành công nghiệp nhẹ thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển chủ yếu là vì các ngành công nghiệp nhẹ phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển.

Câu 33. Vì sao công nghiệp dệt - may thúc đẩy nông nghiệp phát triển?
A. Cung cấp nhu cầu tiêu dùng nâng cao đời sống nông thôn.                             
B. Tiêu thụ những sản phẩm của nông nghiệp.          
C. Giải quyết việc làm cho nông dân.                        
D. Giúp người nông dân có thêm thu nhập.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Công nghiệp dệt - may thúc đẩy nông nghiệp phát triển vì tiêu thụ những sản phẩm của nông nghiệp (bông, tơ tằm, lanh,...).

Câu 34. Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao?
A. Dệt – may.                                                               B. Giày – da.                    
C. Công nghiệp thực phẩm.                                         D. Điện tử - tin học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Ngành công nghiệp điện tử, tin học là ngành công nghiệp cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao.

Câu 35: Với tính chất đa dạng của khí hậu, kết hợp với các tập đoan cây trồng, vật nuôi phong phú là cơ sở để phát triển ngành:
A. Công nghiệp hóa chất                                              B. Công nghiệp năng lượng. 
C. Công nghiệp chế biến thực phẩm.                          D. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Với tính chất đa dạng của khí hậu, kết hợp với các tập đoan cây trồng, vật nuôi phong phú là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm

 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây