Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Địa Lí 10 Chủ đề 2: Cơ cấu dân số

Thứ tư - 27/01/2021 22:28
Cơ cấu dân số theo giới là gì, Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng tới, Ý nghĩa của cơ cấu dân số theo giới, Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Việt Nam, Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, Công thức tính cơ cấu dân số theo độ tuổi, Ý nghĩa của cơ cấu dân số theo tuổi, Cơ cấu dân số là gìĐịa lí 10 bài 23 Giáo an, Bài 24 Địa lí 10, Bài 23 Địa 10 lý thuyết, Địa 10 Bài 23 violet, Địa 10 Bài 24 lý thuyết, Giải SBT Địa 10 Bài 23, Soạn Địa 10 Bài 23 ngắn nhất, Địa 10 bài 23 trắc nghiệm
địa lý 10
địa lý 10
Cơ cấu dân số theo giới là gì, Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng tới, Ý nghĩa của cơ cấu dân số theo giới, Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Việt Nam, Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, Công thức tính cơ cấu dân số theo độ tuổi, Ý nghĩa của cơ cấu dân số theo tuổi, Cơ cấu dân số là gìĐịa lí 10 bài 23 Giáo an, Bài 24 Địa lí 10, Bài 23 Địa 10 lý thuyết, Địa 10 Bài 23 violet, Địa 10 Bài 24 lý thuyết, Giải SBT Địa 10 Bài 23, Soạn Địa 10 Bài 23 ngắn nhất, Địa 10 bài 23 trắc nghiệm

Chủ đề 2: Cơ cấu dân số

A. Tóm tắt lý thuyết 
I. Cơ cấu sinh học
1. Cơ cấu dân số theo giới

- Khái niệm: Là biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (đơn vị: %).
-Côngthức :  
                     
 TNN = Dnam /Dnữ 
Trong đó:
     TNN :Tỉ số giới tính
    Dnam : Dân số nam
      Dnữ : Dân số nữ
      
- Đặc điểm:
   + Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian, từng nước, từng khu vực.
   + Nước phát triển nữ nhiều hơn nam và ngược lại.
- Nguyên nhân: Trình độ phát triển kinh tế, chuyển cư, tuổi thọ trung bình nữ lớn hơn nam.
- Ảnh hưởng của cơ cấu dân số: Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia...

2. Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Khái niệm: Là tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
- Đặc điểm: Thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển của dân số và nguồn lao động của một nước.
- Phân loại: Có ba nhóm tuổi trên thế giới:
   + Nhóm dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi.
   + Nhóm tuổi lao động:15 -59 (đến 64 tuổi).
   + Nhóm trên tuổi lao động:Trên 60 (hoặc 65) tuổi.
- Tháp dân số:
   + Phân loại: Có 3 kiểu tháp (mở rộng, thu hẹp, ổn định).
   + Đặc điểm: Thể hiện được tình hình sinh, tử, gia tăng dân số, tuổi thọ trung bình.

II. Cơ cấu xã hội
1. Cơ cấu dân số theo lao động
a. Nguồn lao động

- Khái niệm: Là dân số trong tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.
- Phân loại:
   + Nhóm dân số hoạt động kinh tế.
   + Nhóm dân số không hoạt động kinh tế.

b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
- Các khu vực kinh tế:
   + Khu vực I: Nông - lâm - ngư nghiệp.
   + Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng.
   + Khu vực III: Dịch vụ.
- Đặc điểm: Xu hướng tăng ở khu vực II và III, giảm khu vực I.

2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
- Đặc điểm:
   + Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.
   + Các nước phát triển có trình độ văn hoá cao hơn các nước đang phát triển và kém phát triển.
- Tiêu chí xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa:
   + Tỉ lệ người biết chữ 15 tuổi trở lên.
   + Số năm đi học của người 25 tuổi trở lên.

Chủ đề 2: Cơ cấu dân số

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Cơ cấu dân số được phân ra thành hai loại là
A. Cơ cấu sinh học và cơ cấu theo trình độ.                B. Cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi.       
C. Cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ.       D. Cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa
A. Giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.  
B. Số trẻ em nam so với số trẻ em nữ trong cùng thời điểm.                                 
C. Số trẻ em nam so với tổng số dân.                          
D. Số trẻ em nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời điểm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng tới
A. Phân bố sản xuất          
B. Tổ chức đời sống xã hội.                                         
C. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.                                     
D. Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Cơ cấu dân sô thể hiện được tinh hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.
A. Cơ cấu dân số theo lao động.                                  B. Cơ cấu dân số theo giới.    
C. Cơ cấu dân số theo độ tuổi.                                    D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Thông thường, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm
A. Trong độ tuổi lao động.                                          B. Trên độ tuổi lao động.  
C. Dưới độ tuổi lao động.                                            D. Độ tuổi chưa thể lao động.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Thông thường, nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi) được gọi là nhóm
A. Trong độ tuổi lao động.                                          B. Trên độ tuổi lao động.  
C. Dưới độ tuổi lao động.                                            D. Hết độ tuổi lao động.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Thông thường, nhóm tuổi từ 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên được gọi là nhóm
A. Trong độ tuổi lao động.                                          B. Trên độ tuổi lao động.  
C. Dưới độ tuổi lao động.                                            D. Không còn khả năng lao động.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 25 %, nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có
A. Dân số trẻ.                    B. Dân số già.                    C. Dân số trung bình.        D. Dân số cao.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35% nhóm tuổi trên 60 tuổi trở lên là dưới 10% thì được xếp là nước có
A. Dân số trẻ.                    B. Dân số già.                    C. Dân số trung bình.        D. Dân só cao.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Sự khác biệt giữa tháp mở rộng với tháp thu hẹp là
A. Đáy rộng, đỉnh nhọn, hai cạnh thoải.                      B. Đáy hẹp, đỉnh phinh to. 
C. Đáy rộng, thu hẹp ở giữa, phía trên lại mở ra.        D. Hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Sự khác biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở rộng là
A. Đáy rộng, đỉnh nhịn, ở giữa thu hẹp.                      
B. Đáy hẹo, đỉnh phình to. 
C. ở giữa tháp phình to, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp.                             
D. hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Kiểu tháp ổn định (Nhật) có đặc điểm là :
A. Đáy rộng, đỉnh nhọn, hai cạnh thoải.                      B. Đáy hẹp, đỉnh phình to 
C. ở giữa tháp thu hẹp, phình to ở phía hai đầu.         D. hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là
A. nguồn lao động.                                                       B. Lao động đang hoạt động kinh tế. 
C. Lao động có việc làm.                                             D. Những người có nhu cầu về việc làm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Nguồn lao động được phân làm hai nhóm
A. Nhóm có việc làm ổn định và nhóm chưa có việc làm.                                    
B. Nhóm có việc làm tạm thời và nhóm chưa có việc làm.                                   
C. Nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
D. Nhóm tham gia lao động và nhóm không tham gia lao động.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế ?
A. Nội trợ.                         
B. Những người tàn tật.    
C. Học sinh, sinh viên.      
D. Những người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.

Câu 16: Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số không hoạt động kinh tế ?
A. Những người đang làm việc trong các nhà máy.    
B. Những người nông dân đang làm việc trên ruộng đồng.                                   
C. Học sinh, sinh viên.      
D. Có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.

Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ nam cao hơn nữ ở các nước Trung Quốc, Việt Nam là do
A. Chiến tranh.                                                             B. Tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam. 
C. Chuyển cư.                                                              D. Tâm lý xã hội.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Các nước Trung Quốc, Việt Nam chịu ảnh hưởng lâu dài của hệ tư tưởng phong kiến lạc hậu (Nho giáo), trọng nam khinh nữ; mặt khác cùng với sự phát triển của công nghệ nên con người ngày nay có thể phát hiện sớm và lựa chọn giới tính ngay từ trong bụng mẹ dẫn đến tỉ lệ nam cao hơn nữ ở các quốc gia này.

Câu 21. Dân số trẻ thể hiện
A. tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là dưới 10%.          
B. tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 30%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là dưới 10%.          
C. tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là dưới 15%.          
D. tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 30%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là dưới 15%.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 22. Nguồn lao động là
A. dân số ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.                             
B. dân số trong tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.                              
C. dân số dưới tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.                               
D. tổng dân số có khả năng tham gia lao động trong và ngoài nước.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 23. Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số già?
A. Tỉ lệ số dân dưới 15 tuổi thấp và tiếp tục giảm.     
B. Tỉ lệ phụ thuộc ngày càng lớn.                               
C. Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số.             
D. Nhu cầu về giáo dục, sức khoẻ sinh sản vị thành niên lớn.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 24. Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?
A. Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít.                                        B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi rất cao.  
C. Nguồn lao động dự trữ dồi dào.                              D. Việc làm, giáo dục là vấn đề nan giải.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 25. Sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định gọi là kết cấu dân số theo
A. Độ tuổi.                         B. Lao động.                      C. Giới tính.                      D. Trình độ văn hóa.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 26. Kết cấu dân số theo độ tuổi phản ánh
A. Tình hình phân bố sản xuất, khả năng phát triển dân số.                                  
B. Chiến lược phát triển kinh tế, nguồn lao động của quốc gia.                            
C. Khả năng phát triển dân số, nguồn lao động của quốc gia.                               
D. Tình hình phát triển kinh tế, nguồn lao động của quốc gia.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 27. Kiểu tháp tuổi thu hẹp thường có ở các nước
A. Các nước phát triển.                                                B. Các nước đang phát triển. 
C. Các nước công nghiệp mới.                                    D. Các nước kém phát triển.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 28. Kiểu tháp tuổi thu hẹp thể hiện sự chuyển tiếp
A. Từ dân số già sang dân số trẻ.                                B. Từ dân số trẻ sang dân số ổn định.            
C. Từ dân số trẻ sang dân số già.                                 D. Từ dân số ổn định sang dân số già.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 29. Nguồn lao động được phân làm mấy nhóm?
A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 30. Cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng
A. Tăng tỉ trọng lao động khu vực II và III.                B. Giảm tỉ lao động trọng khu vực I và II.    
C. Tăng tỉ trọng lao động khu vực I.                           D. Tăng tỉ trọng lao động khu vực II.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 31. Kiểu tháp tuổi mở rộng thể hiện tình hình gia tăng dân số như thế nào?
A. Gia tăng dân số giảm dần.                                      B. Gia tăng dân số nhanh. 
C. Gia tăng dân số ổn định.                                         D. Gia tăng dân số chậm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 32. Kết cấu dân số theo nghề nghiệp của toàn thế giới hiện nay đang thay đổi theo xu hướng
A. Giảm tỷ lệ của ngành xây dựng và dịch vụ.           
B. Giảm tỷ lệ của ngành nông nghiệp.                        
C. Giảm tỷ lệ của ngành xây dựng và tăng dịch vụ.   
D. Tẳng tỷ lệ của ngành nông nghiệp và giảm dịch vụ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 33: Cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng
A. Tăng tỉ trọng lao động khu vực I, giảm tỉ trọng lao động khu vực II và III.    
B. Tăng tỉ trọng lao động khu vực II, giảm tỉ trọng lao động khu vực III.           
C. Tăng tỉ trọng lao động khu vực II và III.                
D. Giảm tỉ lao động trọng khu vực I, và II.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/91, địa lí 10 cơ bản.

Câu 34. Dân số già có những hạn chế nào dưới đây?
A. Thiếu lao động.                                                       B. Lao động dân số nhanh.    
C. Thừa lao động.                                                        D. Nguồn lao động dồi dào.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 35. Kiểu tháp tuổi ổn định thường có ở các nước:
A. Các nước phát triển.                                                B. Các nước đang phát triển. 
C. Các nước công nghiệp mới.                                    D. Các nước kém phát triển.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/89, địa lí 10 cơ bản.

Câu 36. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá
A. trình độ dân trí của một quốc gia.                           B. tình hình dân số của một quốc gia.           
C. chất lượng cuộc sống của một quốc gia.                 D. trình độ phát triển của một quốc gia.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.

Câu 37: “Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia” là ý nghĩa của
A. Cơ cấu dân số theo lao động.                                  B. Cơ cấu dân số theo giới.    
C. Cơ cấu dân số theo độ tuổi.                                    D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.

Câu 38. Chính sách dân số mà một số nước đang thực hiện nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Điều chỉnh cho tỉ lệ sinh tăng lên ở mức phù hợp với dân số.                          
B. Điều chỉnh cho tỉ lệ tử giảm xuống ở mức thấp nhất.                                       
C. Điều chỉnh sự phát triển dân số cho phù hợp với sự tăng trưởng kinh tế.        
D. Điều chỉnh sự gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Chính sách dân số mà một số nước đang thực hiện nhằm mục đích điều chỉnh sự phát triển dân số cho phù hợp với sự tăng trưởng kinh tế.

Câu 39. Vì sao ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách dân số?
A. Dân số tăng quá nhanh, dư thừa lao động.             
B. Mất cân đối giữa gia tăng dân số với phát triển kinh tế.                                   
C. Tình trạng dư thừa lao động, thất nghiệp trầm trọng.                                       
D. Tỉ lệ phụ thuộc quá lớn, người lao động lại rất ít.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách dân số vì có sự mất cân đối giữa sự gia tăng dân số với phát triển kinh tế.

Câu 40: Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số già?
A. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp và tiếp tục giảm.     
B. Có nhiều kinh nghiệm.
C. Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số.             
D. Sức ép dân số lên các vấn đề việc làm, y tế, giáo dục lớn.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Dân số già, số người trong độ tuổi lao động, đặc biệt là số trẻ em ít hơn => giảm bớt sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, việc làm… => Sức ép dân số lên các vấn đề việc làm, y tế, giáo dục lớn không phải là đặc trưng các nước có cơ cấu dân số già.

Câu 41: Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế thường phản ánh đặc điểm nào dưới đây?
A. Trình độ phát triển kinh tế                                      
B. Đặc điểm sinh tử của dân số.                                  
C. Tổ chức đời sống xã hội.                                        
D. Khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một nước.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế là tỉ trọng lao động trong các khu vục kinh tế (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ). Vì vậy, dựa vào tỉ trọng lao động phân bổ ở các khu vực kinh tế có thể biết được trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó.

Câu 42. Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số già?
A. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp và tiếp tục giảm.     B. Tỉ suất sinh giảm, tuổi thọ trung bình cao.           
C. Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số.             D. Tỉ lệ phụ thuộc cao, gia tăng tự nhiên tăng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Cơ cấu dân số già: Tỉ suất sinh giảm, tuổi thọ trung bình cao, số người trong độ tuổi lao động thấp, đặc biệt là số trẻ em ít hơn => giảm bớt sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, việc làm,… => Tỉ lệ phụ thuộc cao (số người dưới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động cao), gia tăng tự nhiên tăng không phải là đặc trưng các nước có cơ cấu dân số già.

Câu 43: Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ:
A. Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít.                                        
B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi rất cao.                            
C. Nguồn lao động dự trữ dồi dào.                              
D. Việc làm, giáo dục, y tế là những vấn đề nan giải và cấp bách.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Dân số trẻ, tỉ lệ trẻ em (0 – 14) và người già lớn nên tỉ lệ dân số phụ thuộc nhiều => Tỉ lệ phụ thuộc ít không phải là đặc trưng các nước có cơ cấu dân số trẻ.

Câu 44: Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?
A. Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao.                                     B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp.      
C. Nguồn lao động dự trữ dồi dào.                              D. Việc làm, giáo dục, y tế là vấn đề nan giải.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Dân số trẻ, tỉ lệ trẻ em (0 – 14) và người già lớn cao -> tỉ lệ dân số phụ thuộc nhiều; nguồn lao động dự trữ dồi dào => Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp không phải là đặc trưng các nước có cơ cấu dân số trẻ.

Câu 45: Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế là một thước đo của
A. Đặc điểm sinh tử của dân số.                                  B. Tổ chức đời sống xã hội.   
C. Trình độ phát triển kinh tế                                      D. Trình độ quản lí nhà nước.
Đáp án C.
Giải thích: Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế là tỉ trọng lao động trong các khu vục kinh tế (nông -lâm - ngư nghiệp, công nghiệp -xây dựng, dịch vụ). Vì vậy, dựa vào tỉ trọng lao động phân bổ ở các khu vực kinh tế có thể biết được trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó. Ví dụ: Lao động khu vực nông - lâm - ngư - nghiệp cao,công nghiệp xây dựng và dịch vụ thấp chứng tỏ nền kinh tế phát triển ở trình độ thấp; Lao động khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ cao thể hiện trình độ phát triển kinh tế cao.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây