Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Địa Lí 10 Chủ đề 13: Sự phân bố của sinh vật và đất trên Trái Đất

Thứ tư - 27/01/2021 11:33
Thảm thực vật và nhóm đất chính phát triển trên kiểu khí hậu cận cực lục địa là, Giáo an Địa lí 10 Bài 19, Thảm thực vật là gì Địa 10, Địa 10 Bài 19 lý thuyết, Các kiểu thảm thực vật chính trên thế giới, Các nhóm đất chính trên thế giới
địa lý 10
địa lý 10
Thảm thực vật và nhóm đất chính phát triển trên kiểu khí hậu cận cực lục địa là, Giáo an Địa lí 10 Bài 19, Thảm thực vật là gì Địa 10, Địa 10 Bài 19 lý thuyết, Các kiểu thảm thực vật chính trên thế giới, Các nhóm đất chính trên thế giới, Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật, Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi thực vật và đất theo độ caoSoạn Địa 10 Bài 19 Giáo án, Địa 10 Bài 20, Soạn bài 19 Địa 10, Soạn Địa 10 bài 19 lý thuyết, Giải bài tập Địa 10 trang 73, Giải bài tập Địa 10 Bài 2, Địa 10 bài 10, Địa 10 Bài 18

 Chủ đề 13: Sự phân bố của sinh vật và đất trên Trái Đất

A. Tóm tắt lý thuyết
I. Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ
- Nguyên nhân: Chịu ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu.
- Phân bố: Các thảm thực vật và nhóm đất chính.

II. Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao
- Nguyên nhân: Sự tăng, giảm của nhiệt độ, độ ẩm và áp suất không khí.
- Biểu hiện: Các nhóm đất, thảm thực vật thay đổi theo độ cao.
- Ví dụ: Điển hình ở các dãy núi cao như An-pơ, Hi-ma-lay-a, dãy Cap-ca,…

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhóm đất chính nào dưới đây?
A. Đất nâu và xám.                                                      B. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.
C. Đất đỏ, nâu đỏ.                                                        D. Đất đỏ vàng (feralit).
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính nào dưới đây?
A. Đất potdôn.                                                             B. Đất đen.    
C. Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.                                      D. Đất đỏ, nâu đỏ.
Hướng dẫn giải:              
Đáp án A.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải có kiểu thảm thực vật chính nào dưới đây?
A. Thảo nguyên.                                                           B. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.          
C. Hoang mạc và bán hoang mạc.                               D. Rừng nhiệt đới ẩm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải có nhóm đất chính nào dưới đây?
A. Đất đen.                        B. Đất đỏ nâu.                   C. Đất xám.                       D. Đất đỏ vàng (feralit).
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Trên dãy Cap-ca, thàm thực vật rừng dẻ (lá rộng) thích hợp phân bố ở trên loại đất nào?
A. Đất Pốt dôn.                 B. Đất đồng cỏ.                 C. Đất đỏ cận nhiệt.          D. Đất nâu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/73, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Ở đới nóng có loại đất tiêu biểu nào dưới đây?
A. Đất đen.                        B. Đất xám.                       C. Đất đỏ vàng.                 D. Đất nâu đỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Khí hậu cận cực lục địa có nhóm đất chính nào dưới đây?
A. Đất đài nguyên.            B. Đất pôtdôn.                   C. Đất đen.                        D. Đất xám.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Khu vực ven chí tuyến ở Bắc Phi có kiểu thảm thực vật chính nào dưới đây?
A. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.                         B. Hoang mạc, bán hoang mạc.        
C. Xavan, cây bụi.                                                        D. Rừng nhiệt đới, xích đạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Trên dãy Cap-ca, thàm thực vật rừng sồi (lá rộng) thích hợp phân bố ở trên loại đất nào?
A. Đất đỏ cận nhiệt.          B. Đất nâu.                        C. Đất Pốt dôn.                 D. Đất đồng cỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/73, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Thảm thực vật và nhóm đất chính phát triển trên kiểu khí hậu ôn đới lục địa lạnh là
A. Rừng lá kim – đất nâu.                                            B. Rừng lá kim – đất pôtdôn.
C. Rừng lá rộng – đất đen.                                           D. Rừng lá kim – đất xám.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Thảm thực vật và nhóm đất chính phát triển trên kiểu khí hậu ôn đới hải dương là
A. Rừng lá rộng, rừng hỗn hợp – đất nâu xám.           B. Rừng lá rộng – đất đỏ nâu.           
C. Rừng hỗn hợp – đất nâu xám.                                 D. Rừng – cây bụi lá cứng cận nhiệt – đất đỏ nâu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Đất đỏ vàng phân bố chủ yếu ở đới khí hậu nào dưới đây?
A. Đới ôn hòa.                   B. Đới nóng.                      C. Đới lạnh.                       D. Cận nhiệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Băng tuyết ở dãy Cap-ca phân bố bắt đầu có từ độ cao nào dưới đây?
A. 1200 – 1600m.              B. Trên 2800m.                 C. 2000 – 2800m.              D. 1600 – 2000m.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/73, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật chính nào dưới đây?
A. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.                               B. Rừng nhiệt đới ẩm.      
C. Rừng cận nhiệt ẩm.                                                  D. Rừng nhiệt đới ẩm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Thảm thực vật và nhóm đất chính phát triển trên kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là
A. Rừng nhiệt đới ẩm – đất đỏ vàng.                           B. Rừng lá rộng – đất đỏ nâu.           
C. Xavam – đất đỏ vàng.                                              D. Rừng nhiệt đới ẩm – đất nâu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16: Sự phân bố của các thảm thực vật trên Trái Đất phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào dưới đây?
A. Địa hình.                       B. Khí hậu.                        C. Đất.                               D. Sinh vật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc nhiều vào khí hậu (nhiệt, ẩm,...). Khí hậu tác động trực tiếp đến sự phát triển của sinh vật thông qua nhiệt độ, độ ẩm, nước, ánh sáng.

Câu 17: Ở độ cao trên 2800 m thuộc dãy Cap-ca là sự phân bố của kiểu thảm thực vật và loại đất nào sau đây?
A. Rừng lá kim và đất pôt-dôn.                                   B. Đồng cỏ núi và đất đồng cỏ.        
C. Băng tuyết.                                                              D. Địa y và đất sơ đẳng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Trên dãy Cap-ca, ỏ độ cao trên 2800m sinh vật không phát triển, quá trình hình thành đất khó có thể diễn ra do khí hậu băng giá, nơi đây chỉ phổ biến các mảng băng tuyết phủ trắng đỉnh núi.

Câu 18. Đại bộ phận thảm thực vật đài nguyên và đất đài nguyên phân bố trong phạm vi những vĩ tuyến nào?
A. Từ chí tuyến Bắc (23027’B) lên vòng cực Bắc (66033’B).                             
B. Từ chí tuyến Nam (23027’N) lên vòng cực Nam (66033’N).                          
C. Từ vòng cực Bắc (66033’B) lên cực Nam (900N).                                          
D. Từ vòng cực Nam (66033’N) lên cực Nam (900N).
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Đại bộ phận thảm thực vật đài nguyên và đất đài nguyên phân bố trong phạm vi những vĩ tuyến từ vòng cực Bắc (66033’B) lên cực Nam (900N).

Câu 19. Ở sườn Tây dãy Cap – ca, vành đai rừng lá kim và đất pôtdôn núi nằm ở độ cao nào dưới đây?
A. Từ 0m đến 500m.                                                    B. Từ 500m đến 1200m.  
C. Từ 1200m đến 1600m.                                            D. Từ 1600m đến 2000m.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Ở sườn Tây dãy Cap – ca, vành đai rừng lá kim và đất pôtdôn núi nằm ở độ cao khoảng từ 1200m đến 1600m.

Câu 20. Ở sườn Tây dãy Cap – ca, lần lượt từ chân núi lên đỉnh là các vành đai thực vật nào dưới đây?
A. Rừng hỗn hợp, rừng lá kim, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi, băng tuyết.          
B. Rừng lá rộng cận nhiệt, rừng hỗn hợp, rừng lá lom, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi.        
C. Rừng lá rộng cận nhiệt, rừng hỗn hợp, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi, băng tuyết.          
D. Rừng lá rộng cận nhiệt, rừng lá kim, rừng hỗn hợp, địa y và cây bụi, đồng cỏ núi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Ở sườn Tây dãy Cap – ca, lần lượt từ chân núi lên đỉnh là các vành đai thực vật là rừng lá rộng cận nhiệt, rừng hỗn hợp, rừng lá lom, đồng cỏ núi, địa y và cây bụi.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây