Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Địa Lí 10 Chủ đề 10: Sông. Thủy triều. Dòng biển

Thứ hai - 25/01/2021 11:41
Sóng thủy triều dòng biển Lý thuyết, Sông thủy triều dòng biển VietJack, bài giảng sóng, thủy triều - dòng biển, Sóng Thủy triều dòng biển Tập bản đồ, Sóng thủy triều dòng biển Giáo án, Bài 17 Địa 10, Ý nghĩa của dòng biển, Địa 10 Bài 16 trắc nghiệm.
địa lý 10
địa lý 10
Sóng thủy triều dòng biển Lý thuyết, Sông thủy triều dòng biển VietJack, bài giảng sóng, thủy triều - dòng biển, Sóng Thủy triều dòng biển Tập bản đồ, Sóng thủy triều dòng biển Giáo án, Bài 17 Địa 10, Ý nghĩa của dòng biển, Địa 10 Bài 16 trắc nghiệmSoạn Địa 10 Bài 16, Soạn Địa lớp 10 Bài 17, Soạn Địa 10 Bài 16 lý thuyết, Địa 10 Bài 16 Giáo án, Địa 10 Bài 16 trắc nghiệm, Giải SBT Địa 10 bài 16, Địa 10 Bài 16 violet, Giải bài tập Địa Lí 10 Bài 16 trang 62

Chủ đề 10: Sông. Thủy triều. Dòng biển

A. Tóm tắt lý thuyết 
I. Sóng biển
- Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
- Phân loại: sóng bạc đầu, sóng thần.
- Nguyên nhân: Chủ yếu do gió, gió càng mạnh, sóng càng to. Ngoài ra còn do tác động của động đất, núi lửa phun ngầm, bão,... Còn sóng thần là do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão.
- Tác hại: Sóng thần có sức tàn phá khủng khiếp.

II. Thủy triều
- Khái niệm: Là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương.
- Đặc điểm:
   + Triều cường khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng (lực hút kết hợp).
   + Triều kém khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí vuông góc (lực hút đối nghịch).
- Nguyên nhân: Chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

III. Dòng biển
- Khái niệm: Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương.
- Phân loại: Các dòng biển nóng và các dòng biển lạnh.
- Đặc điểm:
   + Dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về cực.
   + Dòng biển lạnh thường xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo.
   + Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu.
   + Ở Bắc Bán Cầu có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về xích đạo.
   + Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương.
   + Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa.

Chủ đề 10: Sông. Thủy triều. Dòng biển

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 900 thì
A. Dao động thủy chiều lớn nhất.                               B. Sóng biển xảy ra yếu nhất.            
C. Dao động thủy chiều nhỏ nhất.                               D. Sóng biển xảy ra mạnh nhất.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/59, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Sóng thần có đặc điểm nào dưới đây?
A. Thường có chiều cao 5 - 10m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 - 800km/h.         
B. Thường có chiều cao 10 - 20m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 200 - 400km/h.       
C. Thường có chiều cao 20 - 30m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 300 - 600km/h.       
D. Thường có chiều cao 20 - 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 - 800km/h.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/59, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Nguyên nhân hình thành sóng thần là
A. gió biển.                                                                   B. lực hấp dẫn của các thiên thể.       
C. động đất, núi lửa.                                                     D. hoạt động của bão.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/59, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Sức hút của mặt trời và mặt trăng là nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân hình thành
A. sóng biển.                     B. thủy triều.                      C. sóng ngầm.                   D. dòng biển.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/59, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Nguyên nhân hình thành thủy triều là do
A. sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.                       B. trọng lực của Trái Đất. 
C. sóng ngầm dưới đáy đại dương.                             D. gió biển.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/59, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Sóng thần có đặc điểm nào dưới đây?
A. Sóng xuất hiện bất thần.                                         
B. Sóng cao dữ dội, khoảng 20 – 30m.                        
C. Sóng do các thần linh tạo ra theo quan điểm của một số tôn giáo.                   
D. Do mẹ thiên nhiên nổi giận.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/59, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Thủy triều lớn nhất khi nào?
A. Trăng tròn.                                                               B. Trăng Khuyết.              
C. Không Trăng.                                                           D. Trăng Tròn hoặc không trăng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/59, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Các dòng biển nóng thường có hướng chảy
A. Từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp                                      B. Từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao.           
C. Bắc – Nam.                                                              D. Nam – Bắc.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/61, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày
A. Trăng tròn và không trăng.                                     B. Trăng tròn và trăng khuyết.          
C. Trăng khuyết và không trăng.                                 D. Trăng khuyết.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/59, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Dao động thủy triều nhỏ nhất khi
A. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 1200.                                  
B. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 450.                                     
C. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 900.                                    
D. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/59, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Ở vĩ độ cao của bán cầu Bắc, nhìn chung các dòng biển có đặc điểm nào dưới đây?
A. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển nóng.             
B. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển lạnh, ven bờ Tây là dòng biển nóng.           
C. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển nóng, ven bờ Tây là dòng biển lạnh.           
D. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển lạnh.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/61, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12. Ở vĩ độ thấp (từ 00 đến 400B và N), nhìn chung các dòng biển có đặc điểm nào dưới đây?
A. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển nóng.             
B. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển lạnh.               
C. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển nóng, ven bờ Tây là dòng biển lạnh.           
D. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển lạnh, ven bờ Tây là dòng biển nóng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/61, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Các vòng hoàn lưu của các đại dương ở vĩ độ thấp (từ 00 đến 400B và N) có đặc điểm nào dưới đây?
A. ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy ngược chiều kim đồng hồ.                         
B. ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy thuận chiều kim đồng hồ.                           
C. ở bán cầu Bắc chảy ngược chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy thuận chiều kim đồng hồ. 
D. ở bán cầu Bắc chảy thuận chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy ngược chiều kim đồng hồ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: SGK/61, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14. Ở đai chí tuyến bờ tây lục địa có dòng lạnh tạo cho khí hậu:
A. Mưa nhiều.                                                              B. Mưa ít.                          
C. Khô hạn dễ sinh ra hoang mạc.                               D. Ẩm cao, ít mưa.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Ở đại chí tuyến bờ tây lục địa có dòng lạnh tạo cho khí hậu khô hạn dễ sinh ra hoang mạc.

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với các dòng biển?
A. Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu.                 
B. Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương.                           
C. Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở cả hai bán cẩu đều cùng chiều kim đồng hồ.            
D. Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích:
- Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu => Nhận xét A đúng.
- Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều.
=> Nhận xét C. Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở cả hai bán cẩu đều cùng chiều kim đồng hồ là không đúng.
- Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương -> nhận xét B đúng
- Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa -> nhận xét D đúng.

Câu 16. Đặc điểm nào sau đây đúng nhất với các dòng biển?
A. Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua các lục địa và đảo.                    
B. Ở vĩ độ thấp Nam bán cầu hướng chảy của các vòng hoàn lưu cùng chiều kim đồng hồ.            
C. Dòng biển nóng, lạnh khó hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu.          
D. Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích:
- Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu => Nhận xét C sai.
- Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều => Nhận xét             B. Ở vĩ độ thấp Nam bán cầu hướng chảy của các vòng hoàn lưu cùng chiều kim đồng hồ là không đúng.
- Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương -> nhận xét A sai.
- Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa -> nhận xét D đúng.

Câu 17. Hình thành do gió thổi khiến những giọt nước biển chuyển động lên cao rơi xuống va đập vào nhau là nguyên nhân hình thành
A. sóng thần.                     B. sóng lửng.                     C. sóng bạc đầu.                D. sóng biển.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích:
- Sóng bạc đầu hình thành do những giọt nước biển chuyển động lên cao khi rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng.
- Sóng thần hình thành do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão.

Câu 18: Phân biệt nguyên nhân hình thành sóng thần và sóng bạc đầu?
A. Sóng thần hình thành do động đất, núi lửa; sóng bạc đầu hình thành do gió.  
B. Sóng thần hình thành do lực hấp dẫn của các thiên thể, sóng bạc đầu hình thành do bão.           
C. Sóng thần hình thành do bão, sóng bạc đầu hình thành do động đất, núi nửa  
D. Sóng thần hình thành do động đất, núi lửa; sóng bạc đầu hình thành do gió thổi khiến những giọt nước biển chuyển động lên cao rơi xuống va đập vào nhau.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích:
- Sóng bạc đầu hình thành do những giọt nước biển chuyển động lên cao khi rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng.
- Sóng thần hình thành do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão.

Câu 19. Đặc điểm nào dưới đây không đúng về sự phân bố các dòng biển lạnh trên Trái Đất?
A. Xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đông các lục địa chảy về xích đạo.      
B. Ở bán cầu Bắc dòng biển lạnh xuất phát ở cực men theo bờ Tây các đại dương chạy về Xích đạo.
C. Dòng biển lạnh hợp với dòng biển nóng tạo thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu.           
D. Xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Một số đặc điểm về sự phân bố các dòng biển lạnh trên Trái Đất:
- Các dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đông các đại dương, chảy về xích đạo. Như vậy, đáp án A sai và B, D đúng.
- Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu => C đúng.

Câu 20: Nhận xét nào sau đây đúng về sự phân bố các dòng biển lạnh trên Trái Đất?
A. Xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đông các lục địa chảy về xích đạo.      
B. Xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo. 
C. Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về cực.                                           
D. Xuất phát từ hai chí tuyến Bắc (Nam) gần bở đông các đại dương chảy về phía cực.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Các dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đông các đại dương, chảy về xích đạo. Như vậy, đáp án A, C, D sai và B đúng.

Câu 22. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là
A. Các dòng biển.              B. Gió thổi.                        C. Động đất, núi lửa.         D. Hoạt động của tàu bè, khai thác dầu ngoai khơi,...
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu tạo ra sóng biển là do gió thổi.

Câu 23. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra các dòng biển là do
A. Chuyển động tự quay của Trái Đất.                       
B. Sự khác biệt về nhiệt độ và tỉ trọng của các lớp nước trong đại dương.          
C. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng.                      
D. Tác động của các loại gió thổi thường xuyên ở những vĩ độ thấp và trung bình.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra các dòng biển là do tác động của các loại gió thổi thường xuyên ở những vĩ độ thấp và trung bình.

Câu 24. Căn cứ vào hình 12.1, cho biết một trong những nguyên nhân hình thành hoang mạc Xa-ha-ra rộng lớn ở Bắc Phi là do:
A. Các dòng biển nóng chạy ven bờ phía Đông lục địa.                                        
B. Phần lớn lãnh thổ nằm trong vùng khí hậu ôn đới. 
C. Các dòng biển lạnh chạy ven bờ phía Tây lục địa. 
D. Các khối khí áp cao thống trị quanh năm ở châu Phi.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích:
B1. Quan sát chú giải để nhận biết khí hiệu dòng biển nóng (mũi tên màu đỏ) và dòng biển lạnh (mũi tên màu xanh).
B2.
- Xác định được vị trí hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi.
- Quan sát bản đồ cho thấy, ven bờ phía Tây của Bắc Phi có các dòng biển lạnh chạy qua làm cho khu vực này rất ít mưa, khô hạn (do dòng biển lạnh làm hơi nước ở biển không bốc lên được). Ngoài ra, sự hình thành hoang mạc Xa-ha-ra rộng lớn còn do ảnh hưởng của các khối khí từ lục địa Á –Âu thổi sang, địa hình bờ biển, đường chí tuyến Bắc chạy giữa lãnh thổ và diện tích lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn nên ảnh hưởng của biển khó vào sâu trong đất liền,…

Câu 25. Tại sao Nhật Bản luôn chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa và sóng thần?
A. Nhật Bản nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.                        
B. Nhật Bản nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương.                                         
C. Nhật Bản nằm trên nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.                 
D. Nhật Bản nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài sinh vật.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân gây nên động đất, núi lửa và sóng thần ở Nhật Bản là:
- Nhật Bản nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, đây là khu vực thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa phun trào, hằng năm Nhật Bản phải hứng chịu nhiều trận động đất với cường độ lớn.
- Động đất hoặc núi lửa ngầm phun dưới đáy biển tạo nên những rung chấn lớn gây nên sóng thần ở Nhật Bản.

Câu 26. Thủy triều được hình thành do
A. Sức hút của thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của mặt trời.         
B. Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sức hút của mặt trười là chủ yếu.
C. Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sức hút của mặt trăng là chủ yếu.    
D. Sức hút của các thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Thủy triều được hình thành do sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sức hút của mặt trăng là chủ yếu.

Câu 27: “Năm 2011, Nhật Bản phải hứng chịu trận thảm họa kép gây thiệt hại nặng nề về con người và tài sản của đất nước này”, “thảm họa kép” được nhắc đến ở đây là
A. động đất và núi lửa.      B. bão và động đất.           C. bão và lũ lụt.                 D. động đất và sóng thần.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích:
- Vào ngày 11/3/2011, một trận động đất mạnh 9 độ richter xảy ra ngoài khơi bờ biển khu vực Đông Bắc Nhật Bản, tạo ra sóng thần với những đợt sóng cao hơn 10m. Thảm họa kép động đất và sóng thần đã tàn phá phần lớn 3 tỉnh đông bắc của nước Nhật, làm hàng ngàn người thiệt mạng và mất tích, phá hủy các công trình kinh tế, cơ sở hạ tầng,…
- Nguyên nhân gây nên động đất sóng thần ở Nhật Bản là: Nhật Bản nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, đây là khu vực thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa phun trào. Hằng năm Nhật Bản phải hứng chịu nhiều trận động đất với cường độ lớn. Động đất hoặc núi lửa ngầm phun dưới đáy biển tạo nên những rung chấn lớn gây nên sóng thần ở Nhật Bản. Vậy thảm hỏa kép diễn ra ở Nhật Bản là động đất và sóng thần.

Câu 28. Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, Ngô Quyền đã đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng nhờ lợi dụng hiện tượng nào dưới đây của thủy triều?
A. Triều cường.                 B. Triều kém.                     C. Chế độ nhật triều.         D. Chế độ bán nhật triều.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Sông Bạch Đằng đổ ra vùng biển khu vực vịnh Bắc Bộ - nơi có chế độ nhật triều điển hình ở nước ta (một ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống). Lúc nước triều rút, mực nước sông hạ thấp, Ngô Quyền đặt các chông nhọn xuống lòng sông. Triều lên, nước biển dâng cọc chông bị nước bao phủ (do sông nhiều phù sa nên nước đục). Thuyền quân địch tiến vào khi triều lên, lúc rút quân gặp triều xuống, các chông gai lộ ra và chọc thủng thuyền địch.

Câu 29. Ở đại chí tuyến bờ đông lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều vì ảnh hưởng
A. Dòng biển lạnh.            B. Dòng biển nóng.           C. Dòng phản lưu.             D. Dòng đối lưu.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Ở đại chí tuyến bờ đông lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều vì ảnh hưởng các dòng biển nóng.

Câu 30: Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, Ngô Quyền đã đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng nhờ lợi dụng hiện tượng nào sau đây?
A. Sóng biển.                     B. Dòng biển.                    C. Thủy triều.                    D. Lũ lụt.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Sông Bạch Đằng đổ ra vùng biển khu vực vịnh Bắc Bộ - nơi có chế độ nhật triều điển hình ở nước ta (một ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống). Lúc nước triều rút, mực nước sông hạ thấp, Ngô Quyền đặt các chông nhọn xuống lòng sông. Triều lên, nước biển dâng cọc chông bị nước bao phủ (do sông nhiều phù sa nên nước đục). Thuyền quân địch tiến vào khi triều lên, lúc rút quân gặp triều xuống, các chông gai lộ ra và chọc thủng thuyền địch.

Câu 31. Nơi gặp nhau của các dòng biển nóng, lạnh có hoạt động kinh tế - xã hội nào dưới đây phát triển mạnh nhất?
A. Khai thác khoáng sản biển.                                     B. Đánh bắt thủy – hải sản.    
C. Du lịch biển – đảo.                                                  D. Giao thông vận tải biển.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Các dòng biển nóng lạnh khi di chuyển thường mang các luồng di cư và phân tán của sinh vật biển. Vì vậy, ở những nơi giao nhau của các dòng biển thường hình thành nguồn lợi sinh vật biển vô cùng giàu có, tạo nên những ngư trường cá lớn, nơi gặp nhau của các dòng biển nóng và lạnh có hoạt động đánh bắt thủy sản phát triển mạnh. Ví dụ: Ngư trường nổi tiếng trên thế giới ở vùng biển Niu- Faolan (bờ phía Đông của Bắc Mỹ) được sinh ra do sự tiếp xúc giữa dòng biển nóng Gơn-xtrim với dòng biển lạnh từ bắc cực chảy về.

Câu 32. Ngoài dầu mỏ và khí đốt chúng ta có thể khai thác các nguồn năng lượng khác từ biển và đại dương trong đó đáng kể nhất là
A. Năng lượng thuỷ triều.                                            B. Năng lượng sóng.         
C. Năng lượng thuỷ nhiệt.                                            D. Năng lượng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Ngoài dầu mỏ và khí đốt chúng ta có thể khai thác các nguồn năng lượng khác từ biển và đại dương trong đó đáng kể nhất là năng lượng thuỷ triều.

Câu 33. Nguyên nhân chủ yếu gây nên sóng thần là
A. Động đất dưới đáy biển.                                          B. Núi lửa phun dưới đáy biển.         
C. Bão lớn.                                                                   D. Gió mạnh.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu gây nên sóng thần là động đất dưới đáy biển.

Câu 34: Ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh đối với hoạt động đánh bắt thủy sản là
A. Đem lại nguồn lợi sinh vật biển phong phú và giàu có tại nơi chúng đi qua nhờ các luồng di cư của sinh vật biển.                                   
B. Ảnh hưởng đến sự sống của nhiều loài sinh vật biển do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ nước biển nơi chúng đi qua.                                
C. Gây ra các hiện tượng thời tiết bất thường như gió, lốc ngoài khơi.                
D. Làm suy giảm sự phong phú, giàu có của nguồn lợi thủy sản do sự di cư và phân tán các luồng sinh vật biển.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Các dòng biển nóng lạnh khi di chuyển thường mang các luồng di cư và phân tán của sinh vật biển. Vì vậy, ở những nơi giao nhau của các dòng biển thường hình thành nguồn lợi sinh vật biển vô cùng giàu có, tạo nên những ngư trường cá lớn. Ví dụ: Các ngư trường lớn ở vùng biển Nhật Bản, Mê-xi-cô, Việt Nam…cũng là nơi giao nhau của các dòng biển nóng lạnh,…

Câu 35. Dấu hiệu nhận biết sóng thần:
1. Cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ biển.
2. Nước biển sủi bọt và có mùi trứng thối.
3. Nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ.
4. Sóng biển đánh mạnh vào bờ.
5. Nước biển chuyển màu lạ.
Có tất cả bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?
A. 2.                                   B. 3.                                   C. 5.                                   D. 4.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Dấu hiệu nhận biết sóng thần là: Cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ biển, nước biển sủi bọt và có mùi trứng thối, nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ.


 

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây