Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Địa Lí 10 Chủ đề 1: Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

Thứ hai - 25/01/2021 11:41
Địa 10 Bài 5 Giáo án, Giải bài tập Địa lí 10 Bài 5 trang 21, Địa 10 Bài 5 trắc nghiệm, Em có những hiểu biết gì về Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, Địa lí 10 Bài 5 câu hỏi và bài tập, Soạn Địa 10 Bài 5 ngắn nhất, Địa 10 Bài 5 lý thuyết, Địa 10 Bài 5 violet
địa lý 10
địa lý 10
Địa 10 Bài 5 Giáo án, Giải bài tập Địa lí 10 Bài 5 trang 21, Địa 10 Bài 5 trắc nghiệm, Em có những hiểu biết gì về Trái Đất trong Hệ Mặt Trời, Địa lí 10 Bài 5 câu hỏi và bài tập, Soạn Địa 10 Bài 5 ngắn nhất, Địa 10 Bài 5 lý thuyết, Địa 10 Bài 5 violetHệ Mặt Trời là gì Địa lý 10, Địa 10, Vũ trụ là gì Địa lý 10, Địa 10 Bài 5 Giáo án, Địa 10 Bài 5 lý thuyết, Địa lí 10 Bài 5 câu hỏi và bài tập, Vũ trụ, Hệ Mặt Trời

Chủ đề 1: Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

A. Tóm tắt lý thuyết
1. Khaí quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
1.1. Vũ Trụ
- Khái niệm: Là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ Thiên Hà.
- Trong vũ trụ có thiên hà, khí bụi, hệ mặt trời và các hành tinh,…

1.2. Hệ Mặt Trời
- Khái niệm: Là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà.
- Hệ Mặt Trời bao gồm:
   + Mặt Trời là định tinh (trung tâm).
   + Tám hành tinh: (Thuỷ, Kim, Trái Đất, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên, Hải).
   + Tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, bụi khí,...

1.3. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Vị trí: Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời.
- Khoảng cách: Trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là:149,6 triệu km.
- Chuyển động: Quay quanh Mặt Trời và tự quay quanh trục.
- Các hệ quả địa lí trên Trái Đất.

2. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
2.1. Sự luân phiên ngày đêm
- Nguyên nhân: Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục.
- Hệ quả: Có hiện tượng luân phiên ngày đêm: nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi khuất trong tối là ban đêm.

2.2. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
* Khái niệm:
- Giờ địa phương (còn gọi là giờ Mặt Trời) được hiểu là ở cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
- Giờ quốc tế là giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT.
* Cách chia múi giờ
- Chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 kinh tuyến.
- Các múi được đánh số từ 0 đến 23. Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich, các múi tiếp theo được đánh số theo chiều quay của Trái Đất.
- Việt Nam thuộc múi giờ số 7.
* Đường chuyển ngày quốc tế (lấy từ inh tuyến 1800):
- Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày.
- Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày

2.3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của lực Criôlít.
- Biểu hiện:
   + Bán cầu Bắc: Lệch hướng bên phải so với nơi xuất phát.
   + Bán cầu Nam: Lệch hướng bên trái so với nơi xuất phát.
- Ảnh hưởng: Lực Criôlít ảnh hưởng đến đường di chuyển của các vật thể như khối khí, dòng biển, đường đạn bay,...

Chủ đề 1: Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

 Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Thiên hà là
A. một tập hợp gồm nhiều giải ngân hà trong vũ trụ.
B. một tập hợp của nhiều hệ mặt trời.                        
C. khoảng không gian vô tận còn được gọi là vũ trụ.
D. một tập hợp của rất nhiều Thiên thể cùng với bụi khi và bức xạ điện từ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục I, SGK/18 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Dải Ngân Hà là
A. thiên hà chứa mặt trời và các hành tinh của nó ( trong đó có Trái Đất ).         
B. một tập hợp của Thiên Hà trong Vũ Trụ.               
C. tên gọi khác của Hệ Mặt Trời.                               
D. dài sáng trong Vũ Trụ , gồm vô số các ngôi sao tập hợp lại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục I, SGK/18 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Hệ Mặt Trời bao gồm :
A. các Dải Ngân Hà, các hành tinh, vệ tinh, các đám bụi ,khí.                             
B. Mặt Trời, các thiên thể chuyển động xung quanh mặt trời, các đám bụi, khí. 
C. rất nhiều Thiên thể ( các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh,… ) cùng với bụi khí và bức xạ điện từ.
D. các Thiên Hà, Dải Ngân Hà, hành tinh, vệ tinh ,khác đám bụi, khí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục I, SGK/19 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Hệ mặt trời có các đặc điểm nào nào dưới đây
A. Mặt Trời chuyển động xung quanh các thiên thể khác trong hệ và chiếu sáng cho chúng.         
B. Trái đất chuyển động xung quanh mặt trời và các thiên thể khác trong hệ.     
C. Mặt trời ở trung tâm trái đất và các thiên thể khác chuyển động xung quanh.
D. Trái đất ở trung tâm mặt trời và các thiên thể khác chuyển động xung quanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/19 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Ý nào dưới đây đúng khi nói về Hệ Mặt Trời?
A. Trong Hệ Mặt Trời Chỉ mặt trời có khả năng tự phát sáng.                             
B. Trong Hệ Mặt Trời các thiên thể đều có khả năng tự phát sáng trừ trái đất.   
C. Trong Hệ Mặt Trời có hai thiên thể tự phát sáng là mặt trời và mặt trăng.
D. Tất cả các thiên thể trong hệ mặt trời đều có khả năng tự phát sang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục I, SGK/19 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Các hành tinh trong hệ mặt trời có đặc điểm là
A. đều chuyển động quanh mặt trời theo hướng thuận chiều kim đồng hồ          
B. chuyển động quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ , trừ kim tinh và Thiên Vương Tinh
C. 4 hành tinh gần mặt trời chuyển động theo hướng thuận chiều kim đồng hồ bốn hành tinh còn lại chuyển động theo hướng ngược lại                                         
D. chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng không xác định
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục I, SGK/19 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Nguyên nhân Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể phát sinh và phát triển là
A. Trái Đất có lớp khí quyển dày tới 2000 km và chia thành nhiều tầng khác nhau
B. Trái Đất có khối lượng tương đối lớn và tự quay quanh trục 1 vòng trong 24 giờ          
C. Trái Đất nằm cách mặt trời 149,6 triệu km và tự quay quanh trục 1 vòng trong 24 giờ  
D. Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động quanh Mặt Trời
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/19 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm ,nguyên nhân là do
A. Trái Đất tự quay quanh trục.                                   B. trục Trái Đất nghiêng.  
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.                  D. Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục II, SGK/20 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Trên bề mặt trái đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do
A. Trái Đất tự quay quanh trục.                                   B. trục Trái Đất nghiêng.  
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.                  D. Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục II, SGK/20 địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Ở cùng một thời điểm người đứng ở các kinh tế khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau nên có giờ khác nhau. Nguyên nhân là
A. Trái Đất tự quay quanh trục.                                   B. trục Trái Đất nghiêng.  
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời                   D. Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục II, SGK/20 địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Bề mặt trái đất được chia ra làm
A. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.       B. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.     
C. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.       D. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục II, SGK/21 địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Giờ quốc tế (giờ GMT) được tinh theo giờ của múi giờ số mấy ?
A. Múi giờ số 0.                B. Múi giờ số 12.               C. Múi giờ số 6.                D. Múi giờ số 18.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục II, SGK/21 địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Đường chuyển ngày quốc tế được quy định là
A. Kinh tuyến 00 đi qua múi giờ số 0                        
B. Kinh tuyến 900Đ đi qua giữa múi giờ số 6 (+6)
C. Kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 (+12) 
D. Kinh tuyến 900T đi qua giữa múi giờ số 18 (-6)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục II, SGK/21 địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Nếu đi từ phải tây sang phải đông , khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. Lùi lại 1 ngày lịch.                                                   B. Lùi lại 1 giờ.                
C. Tăng thêm 1 ngày lịch.                                            D. Tăng thêm 1 giờ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục II, SGK/21 địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Nếu đi từ phải đông sang phía tây , khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. Lùi lại 1 giờ.                 B. Tăng thêm 1 giờ.          C. Lùi lại 1 ngày lịch.        D. Tăng thêm 1 ngày lịch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục II, SGK/21 địa lí 10 cơ bản.

Câu 16: Theo quy định, những địa điểm nào đuợc đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất
A. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0o                     B. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180o   
C. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oĐ                D. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oT
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Do Trái Đất chuyển động từ Tây sang Đông và quy định lấy kinh tuyến 180o qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương làm đường chuyển ngày quốc tế nên các địa phương ở các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180o sẽ được đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất.

Câu 17: Theo quy định, những người sống ở múi giờ nào chuyển sang một ngày mới đầu tiên trên Trái Đất?
A. Múi giờ số 0.                B. Múi giờ số 6.                 C. Múi giờ số 12.              D. Múi giờ số 18.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục II, SGK/21 địa lí 10 cơ bản.

Câu 18: Nếu múi giờ số 12 đang là 2 giờ ngày 15 – 2 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang là mấy giờ, ngày bao nhiêu ?
A. 7 giờ ngày 15 - 2.         B. 7 giờ ngày 14 - 2.          C. 21 giờ ngày 15 – 2.       D. 21 giờ ngày 14 -2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việt Nam (múi giờ số 7) cách múi giờ 12 là 5h về phía Tây nên ở Việt Nam sẽ chậm 5h. Vậy, khi ở múi giờ 12 là 2h thì ở Việt Nam là 24 + 2 – 5 = 21h ngày hôm trước (tức ngày 14/2).

Câu 19: Khi giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31 – 12 năm 2015 thì ở Việt Nam là
A. 17 giờ ngày 31 -12 năm 2015.                                B. 17 giờ ngày 1 – 1 năm 2016.        
C. 7 giờ ngày 31 – 12 năm 2015.                                D. 7 giờ ngày 1 – 1 năm 2016.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việt Nam mũi giờ số 7 còn GMT múi giờ số 0, cách nhau 7 múi giờ về phía Đông nên khi GMT là 24h thì Việt Nam là 24 + 7 = 31h (tức là Việt Nam lúc đó sẽ thêm 1 ngày và 7h). Vậy, khi giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31 – 12 năm 2015 thì ở Việt Nam là 7h ngày 1 – 1 năm 2016.

Câu 20: Nguyên nhân sinh ra lực Côriolit là
A. Trái Đất có hình khối cầu.                                     
B. Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông.                              
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.   
D. Tục Trái Đất nghiêng 23o27’.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục II, SGK/21 địa lí 10 cơ bản.

Câu 21: Do lực Côriolit, vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng nhiều nhất khi
A. Chuyển động theo phương kinh tuyến                  
B. Chuyển động theo phương lệch với kinh tuyến 30o                                         
C. Chuyển động theo phương lệch với kinh tuyến 60o                                         
D. Chuyển động theo phương vĩ tuyến
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục II, SGK/21 địa lí 10 cơ bản.

Câu 22: Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Côriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam)                             
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam)                                        
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Bắc, Bắc Đông Bắc)  
D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Lực làm lệch hướng đó được gọi là lực Côriôlit. Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động nên ở bán cầu Bắc gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).

Câu 23: Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Côriolit, gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam)                             
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam)                                        
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc)                                   
D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Lực làm lệch hướng đó được gọi là lực Côriôlit. Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động nên ở bán cầu Bắc gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).

Câu 24: Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lực Côriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).                            
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).                                       
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).                                  
D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Lực làm lệch hướng đó được gọi là lực Côriôlit. Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động nên ở bán cầu Nam gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).

Câu 25: Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lục Côriolit, gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).                            
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).                                       
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).                                  
D. Giớ Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Lực làm lệch hướng đó được gọi là lực Côriôlit. Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động nên ở bán cầu Nam gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).

Câu 26: Một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với bụi, khí và bức xạ điện từ được gọi là
A. Thiên thạch.                  B. Thiên hà.                       C. Vũ Trụ.                         D. Dải Ngân hà.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/19, địa lí 10 cơ bản.

Câu 27: Mặt Trời, các thiên thể chuyển động xung quanh Mặt Trời, các đám bụi, khí được gọi là
A. Thiên hà.                       B. Vũ Trụ.                          C. Hệ Mặt Trời.                 D. Dải Ngân hà.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/19, địa lí 10 cơ bản.

Câu 28: Bề mặt Trái Đất được chia ra làm
A. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.       B. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.
C. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.       D. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/20, địa lí 10 cơ bản.

Câu 29: Nếu đi từ phía đông sang phía tây, khi đi qua kinh tuyến 1800 người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.                  B. tăng thêm 1 giờ.            C. lùi lại 1 ngày lịch.         D. tăng thêm 1 ngày lịch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/20-21, địa lí 10 cơ bản.

Câu 30: Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách gần dần Mặt Trời ta sẽ có:
A. Hỏa Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh.             B. Hỏa Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất.
C. Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh.            D. Hỏa Tinh, Trái Đất, Kim Tinh, Thuỷ Tinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/19, địa lí 10 cơ bản.

Câu 31: Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có
A. Kim Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh             B. Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất
C. Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh             D. Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/19, địa lí 10 cơ bản.

Câu 32: Tính từ Mặt Trời ra, đứng thứ 3 là
A. Kim Tinh.                     B. Thủy Tinh.                    C. Trái Đất.                       D. Hỏa Tinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/19, địa lí 10 cơ bản.

Câu 33: Tính từ Mặt Trời ra, Trái Đất nằm ở vị trí
A. Thứ nhất.                      B. Thứ ba.                          C. Cuối cùng.                    D. Ở giữa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/19, địa lí 10 cơ bản.

Câu 34: Kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 (+12) là
A. vĩ tuyến 00.                                                              B. đường chuyển ngày quốc tế.        
C. kinh tuyến giữa.                                                       D. giờ thiên văn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/20-21, địa lí 10 cơ bản.

Câu 35: Sự luân phiên ngày, đêm là hệ quả của chuyển động nào dưới đây?
A. Tự quay quanh trục của Trái Đất.                           B. Xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.        
C. Xung quanh các hành tinh khác của Trái Đất.       D. Tịnh tiến của Trái Đất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/20-21, địa lí 10 cơ bản.

Câu 36: Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong khoảng thời gian
A. Một ngày đêm.              B. Một năm.                       C. Một mùa.                      D. Một tháng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/20-21, địa lí 10 cơ bản.

Câu 37: Nhìn từ thượng xuống các con sông ở Bắc bán cầu thường bị sạt lở ở bờ
A. Bên phải.                       B. Bên trái.                        C. Cả hai bên.                    D. Không bên nào cả.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Do tác động của lực coriolit (lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất) nên nếu nhìn từ thượng xuống các con sông ở Bắc Bán Cầu thường bị sạt lở ở bờ bên phải.

Câu 38: Do lực Côriolit, vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng nhiều nhất khi
A. Chuyển động theo phương kinh tuyến.                 
B. Chuyển động theo phương lệch với kinh tuyến 300.
C. Chuyển động theo phương lệch với kinh tuyến 600.                                       
D. Chuyển động theo phương vĩ tuyến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Do lực Côriolit, vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng nhiều nhất khi chuyển động theo phương kinh tuyến.

Câu 39: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về hệ Mặt Trời?
A. Mặt Trời là Thiên Thể duy nhất có khả năng tự phát sáng.
B. Mọi hành tinh đều có khả năng phản chiếu ánh sáng Mặt Trời.                      
C. Mọi hành tinh và vệ tinh đều có khả năng tự phát sáng.                                  
D. Trong hệ Mặt Trời tất cả các hành tinh đều chuyển động tự quay.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Trong Hệ Mặt Trời chỉ Mặt Trời có khả năng tự phát sáng còn các thiên thể khác không thể tự phát sáng mà chỉ có thể phản chiếu ánh sáng hoặc hấp thụ ánh sáng của Mặt Trời.

Câu 40: Vì sao ngày và đêm luôn phiên nhau xuất hiện trên Trái Đất?
A. Trái Đất hình cầu và các tia sáng từ Mặt Trời chiếu song song.                      
B. Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng của mình.                                 
C. Trái Đất quay quanh Mặt Trời với thời gian 1 ngày đêm.                               
D. Trái Đất hình tròn và thực hiện các chuyển động trong quá trình chuyển động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Nguyên nhân khiến ngày và đêm luôn phiên xuất hiện trên Trái Đất là do Trái Đất có dạng hình cầu và các tia sáng từ Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất luôn song song với nhau.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 25 trong 5 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 5 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây