Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Địa Lí 10 Chủ đề 1: Vai trò, đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp

Thứ năm - 28/01/2021 11:43
Vai trò và đặc điểm của công nghiệp: các nhân to ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp, Vai trò và đặc điểm của công nghiệp, Nêu đặc điểm và vai trò của ngành công nghiệp và dịch vụ, Các nhân to ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp.
địa lý 10
địa lý 10
Vai trò và đặc điểm của công nghiệp: các nhân to ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp, Vai trò và đặc điểm của công nghiệp, Nêu đặc điểm và vai trò của ngành công nghiệp và dịch vụ, Các nhân to ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp, Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp, bài 32: địa lí 10, Địa lí 10 Bài 31 lý thuyết, Trình bày và lấy ví dụ cư thể về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệpSoạn Địa 10 Bài 31, Soạn Địa lớp 10 bài 32, Địa 10 Bài 31 lý thuyết, Địa 10, bài 31 violet, Địa 10 Bài 31 ngắn nhất, Địa 10 bài 31 Giáo án, Địa 10 Bài 31 trắc nghiệm, Giải SBT Địa 10 Bài 31

Chủ đề 1: Vai trò, đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp

A. Tóm tắt lý thuyết
I. Vai trò và đặc điểm của công nghiệp
1. Vai trò

- Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn.
- Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác.
- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Sản xuất ra nhiều sản phẩm mới mà không ngành sản xuất vật chất nào sánh được.

2. Đặc điểm
Khái niệm: Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm.

a. Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn
- Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động nguyên liệu.
- Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng.

b. Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ
- Không đòi hỏi không gian lãnh thổ rộng lớn.
- Đòi hỏi nhiều kĩ thuật và lao động trên một diện tích nhất định để tạo ra khối lượng sản phẩm.

c. Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
- Đặc điểm:
   + Công nghiệp là tập hợp hệ thống nhiều ngành.
   + Các ngành kết hợp chặt chẽ trong quá trình sản xuất.
   + Trong từng ngành quy trình sản xuất hết sức chặt chẽ và chi tiết.
- Phân loại:
   + Dựa trên sản xuất công nghiệp: Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.
   + Dựa trên công dụng kinh tế sản phẩm: Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.

II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
(Sgk)
- Ví dụ:
   + Tự nhiên, kinh tế, chính trị: gần biển, sông, đầu mối giao thông vận tải, đô thị,... lựa chọn các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ cấu ngành công nghiệp.
   + Khí hậu, nước: Phân bố, phát triển công nghiệp: luyện kim màu, dệt, nhuộm, thực phẩm,...
   + Tiến bộ khoa học kĩ thuật: thay đổi quy luật phân bố xí nghiệp, việc khai thác và sử dụng tài nguyên.
   + Đường lối, chính sách: ảnh hưởng quá trình công nghiệp hóa phân bố công nghiệp hợp lí, thúc đẩy công nghiệp phát triển.

Chủ đề 1: Vai trò, đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ cấu ngành công nghiệp là
A. Tự nhiên.                      B. Vị trí địa lí.                   C. Kinh tế - xã hội.            D. Con người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/120, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Vị trí địa lí là nhân tố không quy định việc lựa chọn
A. các nhà máy.                 B. các hình thức sản xuất. C. các khu công nghiệp     D. các khu chế xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/120, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Các đặc điểm nào của khoáng sản chi phối quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp?
A. Trữ lượng, chất lượng.                                            B. Màu sắc, trữ lượng, chất lượng, phân bố.
C. Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố.          D. Hình dạng, phân bố.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/120, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Cách phân loại công nghiệp quan trọng và phổ biến nhất hiện nay là
A. Công nghiệp cơ bản và công nghiệp chế biến.       B. Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.   
C. Công nghiệp truyền thống và công ngiệp hiện đại.                                           D. Công nghiệp cơ bản và công nghiệp mũi nhọn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/118, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
A. Có tính tập trung cao độ.                                        B. Chỉ tập trung vào một thời gian nhất định.
C. Cần nhiều lao động.                                                D. Phụ thuộc vào tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/119, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành
A. Công nghiệp.                B. Dịch vụ.                        C. Nông nghiệp.                D. Xây dựng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/119, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, ngành công nghiệp được chia thành các nhóm ngành nào sau đây?
A. Công nghiệp khai thác, công nghiệp nhẹ.               B. Công nghiệp khai thác, công nghiệp nặng.
C. Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến.       D. Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/119, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn?
A. Công nghiệp chế biến.                                             B. Công nghiệp dệt may.  
C. Công nghiệp cơ khí.                                                D. Công nghiệp khai thác khoáng sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/119, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố khoáng sản ảnh hưởng như thế nào đến các xí nghiệp công nghiệp?
A. Quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp.                                       
B. Phát triển, năng suất và phân bố các ngành công nghiệp                                 
C. Năng suất, cơ cấu, mạng lưới các xí nghiệp công nghiệp.                               
D. Chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/120, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Thị trường ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất công nghiệp
A. Lựa chọn vị trí, hướng chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp              
B. Quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp.                                       
C. Chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất.                              
D. Cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/120, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, sản xuất công nghiệp được chia thành các nhóm ngành nào sau đây?
A. Công nghiệp nhẹ, công nghiệp khai thác.               B. Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ.       
C. Công nghiệp nặng, công nghiệp khai thác.             D. Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/119, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12. Công nghiệp mũi nhọn là những ngành công nghiệp có đặc điểm nào?
A. Có hàm lượng kỹ thuật cao và mới ra đời gần đây
B. Phát triển nhằm mục đích phục vụ cho xuất khẩu
C. Có vai trò quyết định trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước    
D. Có tốc độ phát triển nhanh nhất trong số các ngành công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/120, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Các ngành công nghiệp khai khoáng thường được phân bố ở gần cảng biển, cảng sông thể hiện sự ảnh hưởng của nhân tố nào dưới đây?
A. Gần nguồn nước.                                                     B. Gần đầu mối giao thông.  
C. Gần nguồn khoáng sản.                                           D. Gần các khu dân cư.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/120, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Nhân tố tác động tới việc lựa chọn vị trí các xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp là
A. Tiến bộ khoa học kĩ thuật.                                      B. Thị trường.                  
C. Chính sách phát triển.                                              D. Dân cư – lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/120, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Việc phân loại các ngành công nghiệp thành: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến dựa vào căn cứ đặc điểm nào dưới đây?
A. Công dụng kinh tế của sản phẩm.                           B. Tính chất tác động đến đối tượng lao động.
C. Nguồn gốc sản phẩm.                                              D. Tính chất sở hữu của sản phẩm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/120, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16. Đối với ngành công nghiệp cơ khí, yếu tố nào dưới đây có ý nghĩa quyết định hàng đầu?
A. Dân cư và lao động.                                                B. Thị trường tiêu thụ.     
C. Tiến bộ và khoa học kỹ thuật.                                D. Tài nguyên thiên nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Đối với ngành công nghiệp cơ khí, yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu là sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.

Câu 17. Tại sao sản xuất công nghiệp có tính chất hai giai đoạn?
A. Trình độ sản xuất.         B. Đối tượng lao động.      C. Máy móc, công nghiệp.    D. Trình độ lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Tính chất hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp chủ yếu là do đối tượng lao động của ngành công nghiệp là nguyên, nhiên vật liệu.

Câu 18: Sản xuất nông nghiệp có đặc điểm nào dưới đây khác với sản xuất công nghiệp?
A. Sản xuất nông nghiệp tập trung vào một thời gian nhất định.                         
B. Sản xuất nông nghiệp có tính chất tập trung cao độ.                                        
C. Sản xuất nông nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp, phân công tỉ mỉ.               
D. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích:
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:
- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng, vật nuôi.
- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
- Sản cuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Vậy, sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất cnông nghiệp là: Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.

Câu 19. Nhân tố nào dưới đây làm thay đổi việc khai tthác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp?
A. Dân cư và lao động.                                                B. Thị trường.                  
C. Tiến bộ khoa học kĩ thuật.                                      D. Chính sách.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Nhân tố làm thay đổi việc khai tthác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp là sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

Câu 20: Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện:
A. Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế.           
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.                                
C. Tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến.  
D. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thên nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Sản xuất công nghiệp là ngành sản xuất ra khối lượng vật chất rất lớn cho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân: công nghiệp không những cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế, mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của xã hội.

Câu 21: Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm sản xuất của công nghiệp?
A. Hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp luôn tiến hành tuần tự và tách xa nhau về mặt không gian.
B. Sản xuất công nghiệp mang tính chất tập trung cao độ.                                   
C. Sản xuất công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.                     
D. Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Sản xuất công nghiệp bao gồm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: tác động vào đối tượng lao động (cây trồng vật nuôi) để tạo ra nguyên liệu, giai đoạn 2: chế biến nguyên liệu để tạo ra tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng. => hai giai đoạn này diễn ra đồng thời hoặc cách xa nhau về mặt không gian => Nhận xét: Hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp luôn tiến hành tuần tự và cách xa nhau về mặt không gian là không đúng. Đây là điểm khác nhau với nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp cần tuân thủ các quy luật tự nhiên sinh học nên diễn ra tuần tự.

Câu 22. Nhân tố có tác dụng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam là:
A. Vị trí địa lí.                                                              B. Tài nguyên thiên nhiên.    
C. Dân cư và nguồn lao động.                                     D. Cơ sở hạ tầng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Vị trí địa lí là nhân tố có tác dụng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

Câu 23: Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế là thể hiện vai trò nào dưới đây của ngành công nghiệp?
A. Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp.                 B. Vai trò thứ chủ yếu của ngành công nghiệp.
C. Vai trò tiền đề của ngành công nghiệp.                  D. Vai trò không quan trọng của ngành công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Sản xuất công nghiệp là ngành sản xuất ra khối lượng vật chất rất lớn cho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân: công nghiệp không những cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế, mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của xã hội.

Câu 24. Trình độ phát triển công nghiệp hoá của một nước biểu thị đặc điểm nào dưới đây?
A. Sức mạnh an ninh, quốc phòng của một quốc gia.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.       
C. Trình độ lao động và khoa học kĩ thuật của mmọt quốc gia.                           
D. Trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Trình độ phát triển công nghiệp hoá của một nước biểu thị trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế của nước đó.

Câu 25: Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm sản xuất của công nghiệp?
A. Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn.       
B. Sản xuất công nghiệp mang tính mùa vụ.              
C. Sản xuất công nghiệp ít chịu ảnh hưởng tự nhiên.
D. Gồm nhiều ngành phức tạp nhưngcó sự phối hợp chặt chẽ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Đặc điểm của công nghiệp là:
- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn tác động và giai đoạn chế biến các nguyên liệu đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng.
- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ.
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

Câu 26. Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là:
A. Nâng cao đời sống dân cư.                                     B. Cải thiện quản lí sản xuất.
C. Xoá đói giảm nghèo.                                               D. Công nghiệp hoá nông thôn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là công nghiệp hoá nông thôn.

Câu 27. Ngành công nghiệp khai thác có đặc điểm phân bố nào dưới đây?
A. Bao giờ cũng gắn với vùng nguyên liệu.               
B. Gắn với những nơi giao thông phát triển để dễ vận chuyển.                            
C. Gắn với thị trường tiêu thụ.                                   
D. Nằm thật xa khu dân cư.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp khai thác là bao giờ cũng gắn với vùng nguyên liệu.
Câu 29: Để thể hiện sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Cột chồng.                    B. Kết hợp.                        C. Miền.                            D. Đường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích:
- Yêu cầu đề ra thể hiện sản lượng các sản phẩm công nghiệp -> nghĩa là thể hiện sự thay đổi giá trị của các sản phẩm công nghiệp.
- Bảng số liệu thể hiện 2 đơn vị khác nhau (triệu tấn và tỉ kWh).
=> Dựa vào dấu hiệu nhận dạng biểu đồ kết hợp ở trường hợp 2.
=> Lựa chọn biểu đồ kết hợp (cột và đường) để thể hiện sản lượng của một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới qua các năm.


Câu 30: Để khai thác tốt nhất các điều kiên tự nhiên, kinh tế xã – hội và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất công nghiệp, nhân tố đóng vai trò quan trọng hàng đầu là
A. Thị trường.                                                              B. Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
C. Dân cư – lao động.                                                  D. Cở sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Áp dụng khoa học kĩ thuật, máy móc thiết bị hiện đại trong các khâu sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng và năng suất sản phẩm. Để khai thác tốt nhất các điều kiên tự nhiên và kinh tế xã hội cần áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất. Các sản phẩm được sản xuất dựa trên quy trình công nghệ, máy móc hiện đại sẽ giúp nâng cao giá trị nâng cao giá trị sản phẩm để đạt mục đích cuối cùng là mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành công nghiệp. Như vậy, để khai thác tốt nhất các điều kiên tự nhiên, kinh tế xã – hội và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất công nghiệp, nhân tố tiến bộ khoa học kĩ thuật đóng vai trò quan trọng hàng đầu.

Câu 31. Tại sao công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân?
A. Đây là ngành sản xuất bằng máy móc nên có một khối lượng sản phẩm lớn nhất.         
B. Có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác vì cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật cho các ngành khác.                               
C. Là ngành có khả năng sản xuất ra nhiếu sản phẩm mới mà không có ngành nào làm được.
D. Là ngành có khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều việc làm mới tăng thu nhập.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân ngành công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân là vì có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác, cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật cho các ngành khác.

Câu 32: Để khai thác tốt nhất các điều kiên tự nhiên, kinh tế xã – hội và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất công nghiệp, nhân tố tiến bộ khoa học kĩ thuật đóng vai trò như thế nào?
A. Quan trọng nhất.                                                      B. Không cần thiết.          
C. Quan trọng.                                                              D. Tùy thuộc từng trường hợp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Áp dụng khoa học kĩ thuật, máy móc thiết bị hiện đại trong các khâu sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng và năng suất sản phẩm. Để khai thác tốt nhất các điều kiên tự nhiên và kinh tế xã hội cần áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất. Các sản phẩm được sản xuất dựa trên quy trình công nghệ, máy móc hiện đại sẽ giúp nâng cao giá trị nâng cao giá trị sản phẩm để đạt mục đích cuối cùng là mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành công nghiệp. Như vậy, để khai thác tốt nhất các điều kiên tự nhiên, kinh tế xã – hội và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất công nghiệp, nhân tố tiến bộ khoa học kĩ thuật đóng vai trò quan trọng hàng đầu.

Câu 33. Vì sao ngành điện nguyên tử rất tiện lợi nhưng lại chậm phát triển?
A. Thiếu nguồn nguyên liệu để sản xuất.                   
B. Đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.                                
C. Chưa thật đảm bảo an toàn.                                   
D. Vốn đầu tư lớn nên các nước đang phát triển không thể xây dựng được.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Ngành điện nguyên tử rất tiện lợi nhưng lại chậm phát triển, nguyên nhân chính là do ngành này chưa thật sự đảm bảo an toàn, nếu xảy ra sự cố thì gây ra hậu quả vô cùng nghiệm trọng, kéo dài và trên diện rất rộng.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây