Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Địa Lí 10 Chủ đề 1: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Thứ năm - 28/01/2021 12:05
Địa 10 Bài 42, Bài 41 Địa lí 10, Giải Địa 10 Bài 41, Sự phát triển bền vững là gì Địa 10, Môi trường địa lí là gì, Địa lí 10 bài 4, Chức năng của môi trường địa lí, Giải bài tập Địa 10 Bài 42Các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
địa lý 10
địa lý 10
Địa 10 Bài 42, Bài 41 Địa lí 10, Giải Địa 10 Bài 41, Sự phát triển bền vững là gì Địa 10, Môi trường địa lí là gì, Địa lí 10 bài 4, Chức năng của môi trường địa lí, Giải bài tập Địa 10 Bài 42Các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Tư liệu liên quan đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên, Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là gì, Biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, Tài nguyên thiên nhiên

Chủ đề 1: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

A. Tóm tắt lý thuyết
I. Môi trường
- Môi trường được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
- Môi trường sống của con người là tất cả hoàn cảnh bao quanh con người có ảnh hưởng đến sự sống phát triển của con người.
- Phân loại: Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo.
- Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo:
   + Môi trường tự nhiên: Xuất hiện trên bề mặt trái đất không phụ thuộc vào con người, con người tác động vào môi trường tự nhiên thay đổi, nhưng các thành phần tự nhiên vẫn phát triển theo quy luật tự nhiên.
   + Môi trường nhân tạo: Là kết quả lao động của con người, phụ thuộc vào con người, con người không tác động vào thì các thành phần của môi trường nhân tạo sẽ bị hủy hoại.

II. Chức năng của môi trường, vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người
- Chức năng
   + Là không gian sống của con người.
   + Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên.
   + Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra.
- Vai trò:
   + Môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng với xã hội loài người.
   + Không có vai trò quyết định đến sự phát triển xã hội loài người.
- Con người: Có những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường.

III. Tài nguyên thiên nhiên
- Khái niệm: Là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và làm đối tượng tiêu dùng.
- Phân loại:
   + Theo thuộc tính tự nhiên: đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
   + Theo công dụng kinh tế: tài nguyên nông nghiệp, công nghiệp, du lịch.
   + Theo khả năng có thể hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người:

Chủ đề 1: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Môi trường sống của con người bao gồm
A. Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất.                              
B. Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo,môi trường xã hội.                        
C. Môi trường tự nhiên, môi trường không khí,môi trường nước.                       
D. Môi trường sinh vật, môi trường địa chất,môi trường nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục I, SGK/158 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về môi trường tự nhiên ?
A. Xuất hiện trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào con người.                               
B. Bị hủy hoại nếu không có bàn tay chăm sóc của con người.                           
C. Phát triển theo quy luật tự nhiên.                           
D. Là kết quả lao động của con người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục I, SGK/158 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về môi trường nhân tạo ?
A. Môi trường nhân tạo không phụ thuộc vào con người.                                    
B. Mỗi trường nhân tạo phát triển theo quy luật riêng của nó.                             
C. Môi trường nhân tạo phát triển theo các quy luật tự nhiên.                             
D. Các thành phần của môi trường nhân tạo sẽ bị hủy hoại nếu không có bàn tay chăm sóc của con người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục I, SGK/158 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Môi trường xã hội bao gồm
A. Các quan hệ xã hội trong sản xuất,phân phối và giao tiếp.                              
B. Các đối tượng lao động do con người sản xuất và chịu sự chi phối củ con người.          
C. Dân cư và lực lượng lao động.                              
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục I, SGK/158 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Chức năng nào dưới đây không phải của môi trường địa lí ?
A. Là không gian sinh sống của con người.               
B. Là nơi tồn tại các quy luật tự nhiên.                      
C. Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên.           
D. Là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục II, SGK/159 địa lí 10 cơ bản.
Câu 6: Môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người nhưng không phải là nguyên nhân quyết định sự phát triển của xã hội loài người vì
A. Môi trường tự nhiên không cung cấp đầy đủ nhu cầu của con người.             
B. Môi trường tự nhiên phát triển theo quy luật tự nhiên không phụ thuộc vào tác động của con người.
C. Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng iễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người.                                          
D. Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra nhanh hơn sự phát triển của xã hội loài người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục II, SGK/159 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Phải bảo vệ môi trường vì
A. Không có bàn tay của con người thì môi trường sẽ bị hủy hoại.                     
B. Con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường.v                                
C. Ngày nay không nơi nào trên Trái Đất không chịu tác động của con người.  
D. Môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục II, SGK/159 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Vai trò quyết định sự phát triển của xã hội loài người thuộc về yếu tố
A. Môi trường tự nhiên.   
B. Môi trường xã hội và môi trường nhân tạo.           
C. Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.           
D. Phương thức sản xuất, gồm cả sức sản xuất và quan hệ sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục II, SGK/159 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Tài nguyên thiên nhiên là
A. Tất cả các thành phần tự nhiên có trên Trái Đất.  
B. Các thành phần của tự nhiên có tác động đến cuộc sống của con người.        
C. Các thành phần của tự nhiên được sử dụng hoặc có thể sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng của con ngườ.          
D. Tất cả những gì có trong tự nhiên, đã và đang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục III, SGK/159 địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Việc phân chia tài nguyên thiên nhiên thành tài nguyên đất, nước,khí hậu, sinh vật, khoáng sản là sự phân loại dựa vào
A. Thuộc tính tự nhiên.                                                B. Công dụng kinh tế.      
C. Khả năng hao kiệt.                                                   D. Sự phân loại của các ngành sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục III, SGK/160 địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Theo công dụng kinh tế người ta chia tài nguyên thành các loại như sau:
A. Tài nguyên đất, nước,khí hậu,sinh vật,khoáng sản.                                         
B. Tài nguyên nông nghiệp,tài nguyên công nghiệp,tài nguyên du lịch,..            
C. Tài nguyên không phục hồi được và tài nguyên phục hồi được.                     
D. Tài nguyên có thể bị hao kiệt và tài nguyên không bị hao kiệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục III, SGK/160 địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Loại tài nguyên khôi phục được là
A. Khoáng sản.                                                             B. Năng lượng mặt trời, không khí, nước.   
C. Đất trồng, các loài động vật và thực vật.                D. Khí hậu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục III, SGK/160 địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Loại tài nguyên không có khả năng khôi phục được là
A. Tài nguyên nước.                                                    B. Tài nguyên đất.            
C. Tài nguyên sinh vật.                                                D. Tài nguyên khoáng sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục III, SGK/160 địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Làm thế nào để hạn chế sự cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên khoáng sản trong quá trình phát triển kinh tế ?
A. Hạn chế khai thác các khoáng sản trong lòng đất.
B. Phải sử dụng thật tiết kiệm, sử dụng tổng hợp, đồng thời sản xuất các vật liệu thay thế( chất dẻo tổng hợp ).                                          
C. Hạn chế sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc là khoáng sản.                          
D. Hạn chế khai thác các tài nguyên thiên nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục III, SGK/160 địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Loại môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào sự tồn tại và phát triển con người là
A. Môi trường tự nhiên.    B. Môi trường nhân tạo.    C. Môi trường xã hội.        D. Môi trường địa lí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/159, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16. Môi trường nào sau đây bao gồm các mối quan hệ xã hội trong sản xuất, trong phân phối, trong giao tiếp?
A. Môi trường tự nhiên.    B. Môi trường xã hội.        C. Môi trường nhân tạo.    D. Môi trường tổng hợp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/159, địa lí 10 cơ bản.

Câu 17. Tài nguyên được phân loại theo công dụng kinh tế
A. Tài nguyên nông nghiệp.                                        B. Tài nguyên khoáng sản.   
C. Tài nguyên phục hồi.                                               D. Tài nguyên không phục hồi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/159, địa lí 10 cơ bản.

Câu 18. Nhận định nào sau đây không phải là chức năng của môi trường địa lí?
A. Là không gian sống của con người.                        B. Nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên.  
C. Nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra.         D. Quyết định sự phát triển xã hội loài người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/159, địa lí 10 cơ bản.

Câu 19. Năng lượng mặt trời là dạng tài nguyên
A. Phục hồi.                       B. Không phục hồi.           C. Không bị hao kiệt.        D. Bị hao kiệt
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/160, địa lí 10 cơ bản.

Câu 20. Đất đai và sinh vật là dạng tài nguyên nào dưới đây?
A. Vô tận.                          B. Phục hồi.                       C. Không phục hồi.           D. Không bị hao kiệt
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/160, địa lí 10 cơ bản.

Câu 21. Là không gian sống của con người, cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên và nơi chứa đựng chất phế thải do con người tạo ra là chức năng của
A. Tài nguyên thiên nhiên.                                          B. Lớp vỏ cảnh quan.       
C. Môi trường địa lý.                                                   D. Môi trường nhân tạo
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/159, địa lí 10 cơ bản.

Câu 22. Theo công dụng kinh tế người ta chia tài nguyên thành các loại
A. Tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.                                      
B. Tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch,…        
C. Tài nguyên không phục hồi được và tài nguyên phục hồi được.                     
D. Tài nguyên có thể bị hao kiệt và tài nguyên không bị hao kiệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/159, địa lí 10 cơ bản.

Câu 23. Môi trường tự nhiên là nhân tố thuộc
A. Môi trường nhân tạo.    B. Môi trường địa lý.         C. Môi trường sống.          D. Môi trường xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/159, địa lí 10 cơ bản.

Câu 24: Cơ sở nào để phân chia tài nguyên thiên nhiên thành đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản?
A. Theo công dụng kinh tế.                                         B. Theo khả năng có thể hao kiệt     
C. Theo thuộc tính tự nhiên.                                        D. Theo nhiệt lượng sinh ra.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/159, địa lí 10 cơ bản.

Câu 25. Cơ sở nào để phân chia tài nguyên thiên nhiên thành tài nguyên nông nghiệp, công nghiệp, du lịch?
A. Theo công dụng kinh tế.                                         B. Theo khả năng có thể hao kiệt     
C. Theo thuộc tính tự nhiên.                                        D. Theo nhiệt lượng sinh ra.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/159, địa lí 10 cơ bản.

Câu 26. Các thành phần của tự nhiên mà với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất được sử dụng để tạo ra những sản phẩm cho xã hội được gọi là
A. Tài nguyên thiên nhiên.                                          B. Điều kiện tự nhiên.      
C. Thành phần tự nhiên.                                               D. Các nhân tố tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/160, địa lí 10 cơ bản.

Câu 27. Tài nguyên không bị hao kiệt không bao gồm
A. Năng lượng Mặt Trời.                                             B. Không khí.                   
C. Nước.                                                                      D. Khoáng sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/160, địa lí 10 cơ bản.

Câu 28. Sự hạn chế của các nguồn tài nguyên thể hiện rõ nhất ở tài nguyên nào dưới đây?
A. Khí hậu.                        B. Đất.                               C. Khoáng sản.                  D. Nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: SGK/160, địa lí 10 cơ bản.

Câu 29. Tài nguyên vô tận là tài nguyên nào dưới đây?
A. Năng lượng Mặt Trời.                                             B. Năng lượng Mặt Trời, không khí.
C. Năng lượng Mặt Trời, không khí, khoáng sản.       D. Năng lượng Mặt Trời, không khí, nước, đất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Tài nguyên vô tận bao gồm nguồn năng lượng Mặt Trời, không khí.

Câu 30. Phương thức sản xuất có tác động như thế nào tới sự phát triển của xã hội loài người?
A. Ảnh hưởng ít.                                                          B. Vai trò quyết định.       
C. Ảnh hưởng nhiều.                                                    D. Vai trò không quan trọng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Vai trò quyết định sự phát triển xã hội là phương thức sản xuất bao gồm sức sản xuất và quan hệ sản xuất.

Câu 31. Ý nào sau đây không phải nguyên tắc của sự phát triển bền vững ở Việt Nam?
A. Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững.                                        
B. Phát triển song hành với đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng.                
C. Phát triển đảm bảo sự công bằng nhu cầu thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.           
D. Giảm phát thải chất khí vào môi trường qua việc giảm bớt sản xuất công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Nguyên tắc của sự phát triển bền vững ở Việt Nam là:
- Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững.
- Phát triển song hành với đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng.
- Quá trình phát triển phải đảm bảo một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.

Câu 32. Tài nguyên có thể phục hồi là tài nguyên nào dưới đây?
A. Đất, không khí, nước.                                              B. Các loài động vật, thực vật.         
C. Đất, khoáng sản.                                                      D. Đất, năng lượng Mặt Trời.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Tài nguyên có thể phục hồi bao gồm đất trồng, các loài động vật và thực vật.

Câu 33. Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường nhân tạo?
A. Bao gồm các đối tượng lao động do con người sản xuất ra.                            
B. Chịu sự chi phối của con người, phụ thuộc vào con người.                             
C. Con người không tác động vào thì các thành phần sẽ bị hủy hoại.                  
D. Các thành phần nhân tạo phát triển theo quy luật tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích:
- Môi trường nhân tạo là kết quả lao động của con người, phụ thuộc vào con người, con người không tác động vào thì các thành phần của môi trường nhân tạo sẽ bị hủy hoại.
=>
Đáp án A, B, C, đúng.
- Ý D. Các thành phần nhân tạo phát triển theo quy luật tự nhiên không phải đặc điểm của môi trường nhân tạo.

Câu 34. Môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nên chúng ta cần phải
A. Sử dụng triệt để tài nguyên.                                    B. Tạo ra nhiều môi trường mới.      
C. Bảo vệ môi trường.                                                 D. Không khai thác, tác động gì.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích:
- Môi trường xung quanh hay môi trường địa lí là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Bao gồm các thành phần tự nhiên như khí hậu, đất, nước, sinh vật,….
- Con người không thể tồn tại nếu thiếu không khí để thở, thiếu nước uống hay nguồn thức ăn,… Tuy nhiên một khi những nguồn tài nguyên này bị hủy hoại ô nhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe đời sống (bệnh tật).
=> Vì vậy bảo vệ môi trường chính là bảo vệ đời sống con người, vì môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

Câu 35. Làm thế nào để hạn chế sự cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên khoáng sản trong quá trình phát triển kinh tế?
A. Hạn chế khai thác các khoáng sản trong lòng đất và tài nguyên thiên nhiên.  
B. Phải sử dụng tiết kiệm, tổng hợp, đồng thời sản xuất các vật liệu thay thế.    
C. Hạn chế sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc là khoáng sản trong tự nhiên.  
D. Hạn chế khai thác các tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Để hạn chế sự cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên khoáng sản trong quá trình phát triển kinh tế, chúng ta cần phải sử dụng thật tiết kiệm, sử dụng tổng hợp, đồng thời sản xuất các vật liệu thay thế (chất dẻo tổng hợp).

Câu 36. Biện pháp nào sau đây góp phần bảo vệ tài nguyên khoáng sản?
A. Cấm khai thác khoáng sản dưới mọi hình thức.    
B. Sử dụng tiết kiệm, sản xuất vật liệu thay thế.        
C. Sử dụng hoang phí, khai thác hết để tái tạo mới.   
D. Chỉ khai thác khoáng sản năng lượng và phi kim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Khoáng sản là nguồn tài nguyên quan trọng khó có thể thay thế và được sử dụng trong hầu hết các ngành sản xuất kinh tế công nghiệp. Vì vậy, việc hạn chế khai thác hay hạn chế sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản là biện pháp chưa hợp lí và không mang tính khả thi hiện nay => Biện pháp hợp lí và hiệu quả nhất là phải sử dụng thật tiết kiệm, sử dụng tổng hợp, đồng thời sản xuất các vật liệu thay thế (chất dẻo tổng hợp).

Câu 37. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các tiến bộ về khoa học kĩ thuật đã tác động đến tài nguyên thiên nhiên như thế nào?
A. Thay đổi giá trị và vai trò của mỗi loại tài nguyên thiên nhiên.                      
B. Tài nguyên được sử dụng ngày càng hạn chế trong cuộc sống.                       
C. Tài nguyên ngày càng cạn kiệt đồng thời xuất hiện tài nguyên mới.              
D. Thay đổi thời gian hình thành và khả năng khai thác của tài nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích:
- Liên hệ về sự phát triển của xã hội loài người: thời kì nguyên thủy: con người sử dụng kim loại với mục đích làm công cụ kiếm ăn. Với sự phát triển của lực lượng sản xuất và kho học công nghệ, đặc biệt là sự phát triển ngành công nghiệp hiện đại => kim loại không chỉ là công cụ thô sơ trong đời sống, nó còn được sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế (sản xuất ra nhiều thiết bị máy móc hiện đại, linh kiện máy tính, điện tử, máy bay,…).
- Tương tự: dầu mỏ -> từ công dụng phổ biến nhất là làm nhiên liệu đốt cháy, nhờ các ứng dụng khoa học kĩ thuật -> phát hiện ra nhiều công dụng mới, nhờ thế dầu mỏ còn được sử dụng làm nguyên liệu chế tạo ra rất nhiều sản phẩm khác như: hóa chất (nước hoa), nhựa, chất dẻo tổng hợp, phẩm màu,...
=> Có thể nói giá trị và vai trò của mỗi loại tài nguyên thiên nhiên là khác nhau và có sự biến đổi theo thời gian, điều này phụ thuộc nhiều nhất vào: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.

Câu 38. Giải quyết vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự nỗ lực của
A. Quốc gia.                      B. Khu vực.                       C. Toàn cầu.                      D. Mỗi vùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Giải quyết vấn đề môi trường không phải của riêng một quốc gia, khu vực mà đòi hỏi phải có sự nỗ lực của toàn cầu.

Câu 39. Thử thách lớn nhất của loài người trong quá trình phát triển hiện nay là
A. Xung đột chính trị xảy ra khắp nơi và nạn di cư, di dân mạnh.                       
B. Tài nguyên bị cạn kiệt, trong khi sản xuất không ngừng mở rộng.                  
C. Bệnh dịch, nạn thiếu lương thực ngày càng tăng ở nhiều nước.                      
D. Ô nhiễm môi trường nước và không khí ngày càng tăng nhanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Thử thách lớn nhất của loài người trong quá trình phát triển hiện nay là nhiều tài nguyên thiên nhiên đang bị cạn kiệt, trong khi sản xuất xã hội không ngừng được mở rộng.

Câu 40. Danh mục tài nguyên thiên nhiên có xu hướng mở rộng là do
A. Thay đổi thói quen sử dụng của con người.           B. Sự cạn kiệt của các tài nguyên khó phục hồi.
C. Nhu cầu sử dụng tài nguyên ngày càng cao.          D. Sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Sự phát triển của khoa học kĩ thuật làm cho danh mục tài nguyên thiên nhiên có xu hướng mở rộng. Khoa học kĩ thuật phát triển giúp con người chế tạo hoặc phát hiện ra nhiều nguồn tài nguyên mới, đồng thời nâng cao giá trị sử dụng các tài nguyên.
Ví dụ:
- Khoa học công nghệ tạo ra nhiều vật liệu mới thay thế (như sợi dẻo tổng hợp, polyme, vật liệu bán dẫn,...).
- Bên cạnh nguồn dầu mỏ truyền thống thì với khoa học kĩ thuật hiện đại, Hoa Kỳ đã phát hiện ra nguồn tài nguyên dầu đá phiến ở dưới sâu lòng đất => bổ sung thêm nguồn năng lượng quan trọng cho thế giới hiện nay.
=> Như vậy, sự phát triển của khoa học kĩ thuật làm cho danh mục tài nguyên thiên nhiên có xu hướng mở rộng.

Câu 41. Vấn đề khai thác tài nguyên biển ở nước ta đang có xu hướng đẩy mạnh đánh bắt xa bờ là do
A. Thủy sản xa bờ có giá trị cao hơn.                         B. Thủy sản xa bờ dễ tiêu thụ hơn.   
C. Thủy sản ven bờ suy giảm nghiêm trọng.              D. Thủy sản ven bờ chỉ tiêu thụ trong nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Đánh bắt thủy sản từ lâu là nguồn thu nhập chính của phần lớn ngư dân nước ta. Nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm, đòi hỏi người dân phải tìm kiếm các ngư trường khác ở ngoài khơi xa để khai thác, điều này cũng đòi hỏi việc đổi mới phương tiện tàu thuyền hiện đại với công suất lớn hơn => Như vậy, biện pháp hợp lí nhất để hạn chế suy giảm thủy sản ven bờ đồng thời đảm bảo phát triển kinh tế cho ngư dân nước ta là: đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

Câu 42. Diện tích đất ở các vùng khí hậu nhiệt đới khô ngày càng bị sa mạc hoá chủ yếu do
A. Bị rửa trôi xói mòn.                                                 B. Đốt rừng làm rẫy.        
C. Thiếu công trình thuỷ lợi.                                       D. Không có người sinh sống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Diện tích đất ở các vùng khí hậu nhiệt đới khô ngày càng bị sa mạc hoá chủ yếu do thiếu các công trình thủy lợi. Đặc biệt là ở các nước đang phát triển và kém phát triển ở khu vực châu Phi.

Câu 43. Vai trò quyết định sự phát triển của xã hội loài người thuộc về yếu tố nào dưới đây?
A. Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo.       
B. Môi trường xã hội và môi trường nhân tạo.
C. Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.           
D. Phương thức sản xuất, gồm cả sức sản xuất và quan hệ sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Vai trò quyết định sự phát triển của xã hội loài người thuộc về yếu tố phương thức sản xuất, gồm cả sức sản xuất và quan hệ sản xuất.

Câu 44. Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người. Đó là nguyên nhân
A. Môi trường tự nhiên quyết định sự phát triển của xã hội loài người.              
B. Môi trường tự nhiên có vai trò quan trọng đối với xã hội loài người.             
C. Môi trường tự nhiên không quyết định sự phát triển của xã hội loài người.   
D. Môi trường tự nhiên quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích:
- Môi trường tự nhiên có trước và được hình thành cách đây 15 tỷ năm, nhưng nếu không có sự tác động của con người thì nó mãi là điều kiện tự nhiên, không phát huy hết giá trị sử dụng.
- Sự xuất hiện của loài người, từ những phát minh đầu tiên về lửa, nước (cách mạng 1.0) cho đến nguồn năng lượng điện (cách mạng 2.0) đã đưa xã hội loài người phát triển ở thời kì mới, văn minh hơn. Sau đó là cuộc cách mạng điện tử - tin học (3.0), tạo ra nhiều sản phẩm điện tử có giá trị cao trong xử lí truyền dẫn dữ liệu, kết nối con người trên Trái Đất với nhau, hay còn gọi là thế giới phẳng (các vi mạch điện tử, máy tính, điện thoại thông minh…).
- Cho đến nay, một cuộc cách mạng mới được bùng nổ và phát triển ở trình độ cao hơn, đó là cách mạng 4.0 (cách mạng sinh học, năng lương và công nghệ số) -> con người đã tạo ra nhiều sản phẩm vượt trội hơn, các nguồn vật liệu mới, nguyên liệu mới thay thế nguyên liệu tự nhiên; các mô hình nhân tạo thông minh (tạo ra não người; robot thông minh…).
=> Như vậy có thể thấy sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người. Môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người nhưng không phải là nguyên nhân quyết định sự phát triển của xã hội loài người.

Câu 45. Tại sao hiện nay nhiệt độ Trái đất ngày càng tăng lên?
A. Ô nhiễm môi trường.                                               B. Hiệu ứng nhà kính.      
C. Mưa acid.                                                                D. Băng tan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân hiện nay nhiệt độ Trái đất ngày càng tăng lên là do hiện tượng hiệu ứng nhà kính, các hoạt động công nghiệp, tàn phá rừng.

Câu 46. Chúng ta phải bảo vệ môi trường là do
A. Không có bàn tay của con người thì môi trường sẽ bị hủy hoại.                     
B. Con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường.                                  
C. Ngày nay không nơi nào trên Trái Đất không chịu tác động của con người.  
D. Môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Chính vì vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường tự nhiên.

Câu 47. Tài nguyên khoáng sản là tài nguyên không khôi phục được là do
A. Khoáng sản có rất ít trên Trái Đất.                         B. Sự hình thành phải mất hàng triệu năm.  
C. Chỉ có một số nơi mới có khoáng sản.                   D. Đây là nguồn tài nguyên rất ít, hiếm có.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Tài nguyên khoáng sản là tài nguyên không khôi phục được là do sự hình thành các tài nguyên khoáng sản phải mất hàng triệu năm, vì vậy khi các tài nguyên này bị hao kiệt thì không phục hồi được.

Câu 48. Tài nguyên nước, không khí không bị hao kiệt do
A. Rất nhiều con người không thể sử dụng hết.          B. Có thể tái tạo, tái sử dụng được.  
C. Thuộc về tự nhiên nên tự nhiên sẽ sản sinh ra.       D. Ở đâu cũng có và con người có thể tạo ra.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Tài nguyên nước, không khí không bị hao kiệt do không khí và nước có lượng rất lớn trên Trái Đất đến mức con người không thể sử dụng làm cho chúng cạn kiệt được. Tuy nhiên chúng phân bố không đều theo không gian và thời gian nên vẫn có những nơi thiếu hoặc đang bị ô nhiễm nghiệm trọng.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây