Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Phần mềm bán hàng toàn cầu

Địa Lí 10 Chủ đề 1: Dân số và sự gia tăng dân số

Thứ tư - 27/01/2021 11:33
bài 22: dân số và sự gia tăng dân số giáo án, Dân số và sự gia tăng dân số lớp 10, Các câu hỏi về dân số và sự gia tăng dân số, Dân số và gia tăng dân số, Dân số và sự gia tăng dân số Tập bản đồ, Giải bài tập Địa lí 10 Bài 22 trang 86.
địa lý 10
địa lý 10
bài 22: dân số và sự gia tăng dân số giáo án, Dân số và sự gia tăng dân số lớp 10, Các câu hỏi về dân số và sự gia tăng dân số, Dân số và gia tăng dân số, Dân số và sự gia tăng dân số Tập bản đồ, Giải bài tập Địa lí 10 Bài 22 trang 86, Bài 23: Cơ cấu dân số, Giải SBT Địa 10 Bài 22Soạn Địa lớp 10 Bài 23, Địa 10 bài 22 Giáo án, Soạn Địa lớp 10 bài 22, Địa 10 bài 23 lý thuyết, Địa 10 Bài 22 violet, Địa 10 Bài 22 lý thuyết, Bài 22 địa 10 trắc nghiệm, Địa 10 Bài 22 trang 86

Chủ đề 1: Dân số và sự gia tăng dân số

A. Tóm tắt lý thuyết 
I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
1. Dân số thế giới

- Năm 2018 khoảng 7,7 tỉ người.
- Quy mô dân số giữa các châu lục và các nước khác nhau.
- Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.

2. Tình hình phát triển dân số thế giới
- Đặc điểm
   + Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người càng rút ngắn từ 123 năm xuống 32, xuống 15 năm, 13 năm, 12 năm.
   + Thời gian dân số tăng gấp đôi cũng rút ngắn: Từ 123 năm còn 47 năm.
   + Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô ngày càng lớn đặc biệt từ nửa sau thế kỉ XX.
- Nguyên nhân: Do tỉ lệ tử vong giảm nhờ những thành tựu của y tế, chăm sóc sức khỏe, chế độ ăn uống dinh dưỡng,...

II. Gia tăng dân số
a. Tỉ suất sinh thô
1. Gia tăng tự nhiên

- Khái niệm: Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị: ‰).
- Nguyên nhân: Sinh học, tự nhiên, tâm lí xã hội, hoàn cảnh kinh tế, chính sách phát triển dân số.

b. Tỉ suất tử thô
- Khái niệm: Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm (đơn vị: ‰).
- Đặc điểm:
   + Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm rõ rệt (tuổi thọ trung bình tăng).
   + Mức chênh lệch tỉ suất tử thô giữa các nhóm nước không lớn như tỉ suất sinh thô.
- Nguyên nhân: Do đặc điểm kinh tế - xã hội, chiến tranh, thiên tai,...

c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (Tg)
- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số (đơn vị: %).
- Đặc điểm: Quyết định đến biến động dân số của một quốc gia và trên toàn thế giới.

d. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

2. Gia tăng cơ học
- Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
- Ý nghĩa: Có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia, trên phạm vi toàn thế giới, không ảnh hưởng đến quy mô dân số.
- Nguyên nhân:
   + Lực hút: đất đai màu mỡ, dễ kiếm việc làm,…
   + Lực đẩy: điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp,…

3. Gia tăng dân số
- Khái niệm: Gia tăng dân số bằng tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học. (đơn vị %).
- Đặc điểm: Thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia hay khu vực.

Chủ đề 1: Dân số và sự gia tăng dân số

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Dân số thế giới tăng hay giảm là do
A. Sinh đẻ và tử vong.                                                 B. Số trẻ tử vong hằng năm.  
C. Số người nhập cư.                                                   D. Số người xuất cư.
Hướng dẫn giải:        
Đáp án: A
Giải thích: Mục II, SGK/83 địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với
A. Số trẻ em bị tử vong trong năm.                             B. Số dân trung bình ở cùng thời điểm.         
C. Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.                             D. Số phụ nữ trong cùng thời điểm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục II, SGK/83 địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao ?
A. Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.                  B. Phong tục tập quán lạc hậu.          
C. Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao.               D. Mức sống cao.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục II, SGK/83 địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với
A. Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên.                   B. Số người trong độ tuổi lao động.  
C. Số dân trung bình ở cùng thời điểm.                       D. Số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục II, SGK/83 địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là
A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.                             B. Gia tăng cơ học.            
C. Số dân trung bình ở thời điểm đó.                          D. Nhóm dân số trẻ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Mục II, SGK/84 địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
A. Gia tăng dân số.                                                       B. Gia tăng cơ học.            
C. Gia tăng dân số tự nhiên.                                        D. Quy mô dân số.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia , một vùng được gọi là
A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên                              B. Cơ cấu sinh học.           
C. Gia tăng dân số.                                                       D. Quy mô dân số.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Nhân tố nào làm cho tỉ suất từ thô trên thế giới giảm ?
A. Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước.                        B. Thiên tai ngày càn nhiều.  
C. Phong tục tập quán lạc hậu.                                    D. Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Mục II, SGK/84 địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Chỉ số phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khỏe của trẻ em là
A. Tỉ suất sinh thô.                                                       B. Tỉ suất tử thô.               
C. Tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh (dưới 1 tuổi).             D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích: Mục II, SGK/84 địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Thông thường, mức sống của dân cư ngày càng cao thì tỉ suất từ thô
A. Càng cao.                      B. Càng thấp.                     C. Trung bình.                   D. Không thay đổi.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Tỉ suất tử thô trên thế giới nói chung chịu tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội như chiến tranh, đói nghèo, bệnh tật,… các yếu tố tự nhiên như động đất, núi lửa, lũ lụt,… vì vậy, khi mức sống của người dân càng cao thì tỉ suất từ thô càng thấp và ngược lại.

Câu 11: Động lực làm tăng dân số thế giới là
A. Gia tăng cơ học                                                       B. Gia tăng dân số tự nhiên.  
C. Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.                        D. Tỉ suất sinh thô.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lanh thổ tăng lên là
A. Môi trường sống thuận lợi.                                     B. Dễ kiếm việc làm.         
C. Thu nhập cao.                                                          D. Đời sống khó khăn , mức sống thấp.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ nhập cư của một nước hay vùng lãnh thổ giảm đi là
A. Tài nguyên phong phú.                                            B. Khí hậu ôn hòa.            
C. Thu nhập cao.                                                          D. Chiến tranh , thiên tai nhiều.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích: Mục II, SGK/86 địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Thời gian để dân số tăng lên gấp đôi lần lượt là:
A. 120 năm; 50 năm; 35 năm.                                     B. 123 năm; 47 năm; 51 năm.            
C. 132 năm; 62 năm; 46 năm.                                     D. 127 năm; 58 năm; 37 năm.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Thời gian để số dân tăng lên 1 tỉ người ngày càng giảm và thời gian để dân số tăng lên gấp đôi lần lượt là 123 năm; 47 năm và 51 năm.

Câu 15: Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20% có nghĩa là
A. Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó.                       
B. Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em bị chết trong năm đó.                                
C. Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em có nguy cơ tử vong trong năm đó.            
D. Trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: A
Giải thích: Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20% có nghĩa là trung bình 1000 dân thì có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó.

Câu 16: Tỉ suất tử thô của nhóm nước đang phát triển năm 2015 là 7‰ có nghĩa là
A. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em chết.                                 
B. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 người chết.                                  
C. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em có nguy cơ tử vong.         
D. Trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 trẻ em sinh ra còn sống.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: B
Giải thích: Tỉ suất tử thô của nhóm nước đang phát triển năm 2015 là 7‰ có nghĩa là trong năm 2015, trung bình 1000 dân, có 7 người chết.

Câu 17: Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2014 là
A. 7257,8 triệu người.       B. 7287,8 triệu người.       C. 7169,6 triệu người.       D. 7258,9 triệu người.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: D
Giải thích:
- Tính dân số năm trước (Năm 2014):
- Gọi D2014: dân số năm 2014, D2015: dân số năm 2015
- Dân số năm 2014 là:
Áp dụng công thức: Dn = Do(1 + Tg)n
Ta có: D2015 = D2014(1 + Tg)1 → D2014 = D2015/(1 + Tg)1
D2014 = D2015/(1 + Tg)1 = 7346/(1 + 0,012)
D2014 = 7258,9 (triệu người).
Như vậy, dân số năm 2014 là 7258,9 triệu người.

Câu 18: Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2016 sẽ là
A. 7468,25 triệu người.     B. 7458,25 triệu người.     C. 7434,15 triệu người.     D. 7522,35 triệu người.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án: C
Giải thích:
- Tính dân số năm sau (Năm 2016):
- Gọi D2016: dân số năm 2016
D2015: dân số năm 2015
- Dân số năm 2016 là:
Áp dụng công thức: Dn = Do(1 + Tg)n
Ta có: D2016 = D2015(1 + Tg)1
D2016 = D2015(1 + Tg)1 = 7346(1 + 0,012)
D2016 = 7434,15 (triệu người).
Như vậy, dân số năm 2016 là 7434,15 triệu người và so với năm 2015 là tăng thêm 88,15 triệu người.

Câu 19. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là
A. động lực phát triển dân số.                                      B. gia tăng cơ học trên thế giới.         
C. số dân trung bình ở thời điểm đó.                           D. gia tăng dân số có kế hoạch.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 20. Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với
A. từng khu vực.               B. từng quốc gia.               C. qui mô dân số.              D. từng vùng.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 21. Tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học được gọi là
A. tỉ suất sinh thô.                                                        B. tỉ suất gia tăng dân số.
C. tỉ suất xuất – nhập cư.                                             D. tỉ suất tử thô.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/84, địa lí 10 cơ bản.

Câu 22. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa
A. Tỉ suất thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em.                   B. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.   
C. Tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học.                            D. Tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 23. Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên không phải là do
A. tự nhiên khắc nghiệt.    B. dễ kiếm việc làm.          C. mức sống thấp.             D. đời sống khó khăn.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: SGK/84, địa lí 10 cơ bản.

Câu 24. Ý nào dưới đây là xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới?
A. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn.                      
B. Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn.                               
C. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển.        
D. Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô cao nhóm phát triển.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/84, địa lí 10 cơ bản.

Câu 25. Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
A. Toàn thế giới.               B. Khu vực.                       C. Quốc gia.                      D. Các vùng lãnh thổ.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 26: Xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới là
A. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển nhưng giảm nhanh hơn.
B. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp nhóm phát triển nhưng giảm nhanh hơn.     
C. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển và tiếp tục tăng nhanh hơn.
D. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp hơn nhóm phát triển và nhưng tăng nhanh hơn.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 27. Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2015 là 20% có nghĩa là
A. trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em được sinh ra trong năm đó.                        
B. trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em bị chết trong năm đó.                                  
C. trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em có nguy cơ tử vong trong năm đó.             
D. trung bình 1000 dân, có 20 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: SGK/83, địa lí 10 cơ bản.

Câu 28. Động lực phát triển dân số thế giới là
A. Mức sinh cao.               B. Gia tăng cơ học.            C. Gia tăng tự nhiên.         D. Mức tử thấp.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: SGK/84, địa lí 10 cơ bản.

Câu 29.Yếu tố nào sau đây hiện nay giữ vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định tỉ suất sinh của một nước?
A. Phong tục tập quán.                                                 B. Trình độ phát triển kinh tế xã hội. 
C. Chính sách dân số.                                                   D. Tự nhiên - Sinh học.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định tỉ suất sinh của một nước là trình độ phát triển kinh tế xã hội.

Câu 30. Nhân tố nào dưới đây làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?
A. Chính sách phát triển dân số hợp lí từng thời kì.    
B. Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
C. Chiến tranh, thiên tai tự nhiên ở nhiều nước.         
D. Các điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Các nhân tố làm cho tỉ suất tử thô tăng là do chiến tranh còn diễn ra ở nhiều nước, đặc biệt là các nước khu vực Trung Đông (châu Á), một số nước ở châu Phi. Cùng với chiến tranh là thiên tai tự nhiên như động đất, lũ lụt,… cũng gây ra thiệt hại lớn về người.

Câu 31: Ý nào dưới đây không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?
A. Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước.                        B. Thiên tai ngày càng nhiều.            
C. Phong tục tập quán lạc hậu.                                    D. Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Y tế và khoa học kĩ thuật phát triển giúp nhiều ca bệnh được chữa khỏi, đẩy lùi bệnh tật làm giảm tỉ lệ tử. Như vậy, sự tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng.

Câu 32. Nguyên nhân nào dưới đây đã khiến cho tỉ suất sinh cao?
A. Phong tục tập quán lạc hậu.                                    B. Chính sách dân số đạt hiệu quả.    
C. Đời sống ngày càng được nâng cao.                       D. Chiến tranh, thiên tai tự nhiên.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Phong tục tập quán lạc hậu, đặc biệt là tư tưởng “trời sinh voi trời sinh cỏ” ở các vùng nông thôn, hiểu biết về các biện pháp tránh thai còn rất hạn chế và lạc hậu đã dẫn đến tỉ lệ sinh ở các khu vực nông thôn nghèo cao => Ý A là một trong những nguyên nhân làm tỉ suất sinh tăng cao.

Câu 33. Việt Nam có tỷ suất sinh là 19 %o và tỉ suất tử là 6 %o, vậy tỷ suất gia tăng tự nhiên là
A. 1 %.                              B. 1,2%.                             C. 1,3%.                            D. 1,4%.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án C.
Giải thích: Việt Nam có tỷ suất sinh là 19 %o và tỉ suất tử là 6 %o, vậy tỷ suất gia tăng tự nhiên là 1,3%. Áp dụng công thức Tg = (S – T) / 100% (trong đó, Tg là tỷ suất gia tăng tự nhiên, S là tỷ suất sinh, T là tỷ suất tử).

Câu 34: Ý nào dưới đây không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh thấp?
A. Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.                  B. Phong tục tập quán lạc hậu.          
C. Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao.               D. Mức sống cao.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Phong tục tập quán lạc hậu, đặc biệt là tư tưởng “trời sinh voi trời sinh cỏ” ở các vùng nông thôn, hiểu biết về các biện pháp tránh thai còn rất hạn chế và lạc hậu đã dẫn đến tỉ lệ sinh ở các khu vực nông thôn nghèo cao => Phong tục tập quán lạc hậu không phải là nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh thấp.

Câu 35. Tại sao tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm?
A. Tiến bộ về ý tế và khoa học, kĩ thuật.                    
B. Điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện.                                     
C. Sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.                    
D. Hoà bình trên thế giới được đảm bảo.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm chủ yếu là do điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện.

Câu 36: Hoa Kì là quốc gia có tỉ lệ dân nhập cư rất cao. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân nhập cư của Hoa Kì cao là do
A. Nền kinh tế - xã hội phát triển.                               B. Lãnh thổ rộng lớn.        
C. Chính sách mở cửa, thu hút lao động.                    D. Nền chính trị ổn định.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án A.
Giải thích: Hoa Kì là quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ, môi trường sống thuận lợi (khí hậu, điều kiện địa hình, tự nhiên thuận lợi), tài nguyên thiên nhiên giàu có => Thu hút dân cư từ nhiều quốc gia đến tìm kiếm việc làm và phát triển kinh tế.

Câu 37. Vì sao tỉ suất sinh thô ở nhiều nước trên thế giới giảm?
A. Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước.                        B. Thiên tai ngày càng hạn chế.        
C. Phong tục tập quán lạc hậu.                                    D. Chính sách, tâm lí xã hội.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Nguyên nhân làm cho tỉ suất sinh thô ở nhiều nước trên thế giới giảm là do chính sách dân số triệt để của một số nước, tâm lí ngại sinh đẻ, nhận thức của người dân được nâng cao,…

Câu 38. Dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do
A. chính sách khuyến khích sinh đẻ.                           B. tỉ suất tử giảm mạnh.    
C. tỉ suất gia tăng tự nhiên cao.                                   D. tỉ lệ người nhập cư ngày càng lớn.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Hoa Kì là quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ, môi trường sống thuận lợi (khí hậu, điều kiện địa hình, tự nhiên thuận lợi), tài nguyên thiên nhiên giàu có. Thu hút dân cư từ nhiều quốc gia đến tìm kiếm việc làm và phát triển kinh tế. Như vậy, hiện nay dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do tỉ lệ người nhập cư ngày càng tăng.

Câu 39. Tại sao tỉ lệ nhập cư của một nước hay vùng lãnh thổ giảm?
A. Tài nguyên phong phú.                                            B. Khí hậu ôn hòa.            
C. Thu nhập cao.                                                          D. Chiến tranh, thiên tai nhiều.
Hướng dẫn giải: 
Đáp án D.
Giải thích: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ nhập cư của một nước hay vùng lãnh thổ giảm đi chủ yếu là do chiến tranh và các thiên tai tự nhiên (động đất, núi lửa, hạn hán, lũ lụt,…).


 

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây