Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Địa Lí 10 Chủ đề 1: Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

Thứ hai - 25/01/2021 11:41
Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản, Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản violet, Giải sách hưởng dẫn Thực hành Địa lí 10Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản Tập bản đồ, Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
địa lý 10
địa lý 10
Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản, Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản violet, Giải sách hưởng dẫn Thực hành Địa lí 10Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản Tập bản đồ, Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản VietJack, Giải sách hưởng dẫn Thực hành Địa lí 10, Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, Hãy cho biết từng phép chiếu đồ thường dùng để vẽ bản đồ ở khu vực nào, Soạn Địa 10, Trả lời câu hỏi Địa 10 Bài 1, Giáo án Địa lớp 10 Bài 2

Chủ đề 1: Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

A. Tóm tắt lý thuyết
1. Một số đặc điểm cơ bản về bản đồ
- Một số khái niệm cơ bản:
   + Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ Trái Đất lên mặt phẳng, trên cơ sở toán học nhằm thể hiện các hiện tượng địa lí từ mặt đất lên mặt phẳng thông qua hệ thống các kí hiệu riêng có chọn lọc.
   + Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng để mỗi điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng.
- Các thành lập bản đồ: Để thành lập bản đồ người ta phải dùng các phép chiếu hình bản đồ để thể hiện Trái Đất hoặc một châu lục, một quốc gia vùng lãnh thổ nào đó lên bản đồ.

2. Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
- Ứng với mỗi dạng bản đồ người ta dùng một phép chiếu hình bản đồ tương ứng để thành lập, có phép chiếu thành lập bản đồ chính xác về diện tích, có phép chiếu hình thành lập bản đồ chính xác về hình dạng lãnh thổ.
- Có 3 phép chiếu hình bản đồ cơ bản là: Phép chiếu phương vị, phép chiếu hình nón và phép chiếu hình trụ.
2.1. Phép chiếu phương vị
- Khái niệm: Phép chiếu phương vị là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng.
- Cách thể hiện: Vị trí tiếp xúc khác nhau có phép chiếu phương vị khác nhau: có 3 phép chiếu phương vị đó là: Phép chiếu phương vị đứng, phép chiếu phương vị ngang và phép chiếu phương vị nghiêng.
2.2. Phép chiếu hình nón
- Khái niệm: Phép chiếu hình nón là cách thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của địa cầu lên mặt chiếu là mặt hình nón.
- Cách thể hiện: Vị trí tiếp xúc của hình nón khác nhau có các phép chiếu hình nón khác nhau. Có 3 phép chiếu hình nón đó là: Phép chiếu hình nón đứng, phép chiếu hình nón ngang và phép chiếu hình nón nghiêng.
2.3. Phép chiếu hình trụ
- Khái niệm: Phép chiếu hình trụ thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt chiếu là hình trụ.
- Cách thể hiện: Tùy theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với quả cầu, có các phép chiếu hình trụ khác nhau. Có 3 phép chiếu hình trụ, đó là: Phép chiếu hình trụ đứng, phép chiếu hình trụ ngang và phép chiếu hình trụ nghiêng.
 

Chủ đề 1: Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Mặt phẳng chiều đồ thường có dạng hình học là
A. Hình nón.                      B. Hình trụ.                       C. Mặt phẳng.                   D. Mặt nghiêng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2: Cơ sở phân chia thành các loại phép chiếu: phương vị, hình nón, hình trụ là
A. Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện.                               B. Do hình dạng mặt chiếu.  
C. Do vị trí tiếp xúc mặt chiếu.                                   D. Do đặc điểm lưới chiếu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3: Cơ sở để phân chia mỗi phép chiếu thành 3 loại: đứng, ngang, nghiêng là
A. Do vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với địa cầu           B. Do hình dạng mặt chiếu   
C. Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện                                D. Do đặc điểm lưới chiếu
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4: Phép chiếu phương vị sử dụng mặt chiếu đồ là:
A. Hình nón.                      B. Mặt phẳng.                    C. Hình trụ.                       D. Hình lục lăng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/6, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5: Trong phép chiếu phương vị đứng mặt chiếu tiếp xúc với địa cầu ở vị trí:
A. Cực.                              B. Vòng cực.                     C. Chí tuyến.                     D. Xích đạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/6, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6: Để vẽ bản đồ vùng quanh cực người ta dùng phép chiếu
A. Phương vị ngang.         B. Phương vị đứng.           C. Hình nón đứng.            D. Hình nón ngang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/6, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7: Phép chiếu hình nón đứng có đặc điểm lưới chiếu
A. Vĩ tuyến là những cung tròn, kinh tuyến là những đường thẳng đồng quy ở cực
B. Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm, kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực           
C. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm, kinh tuyến là những đường thẳng     
D. Vĩ tuyến là những vòng tròn, kinh tuyến là những đường thẳng đồng quy ở cực
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/7, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8: Phép chiếu hình trụ đứng có đặc điểm lưới chiếu:
A. Vĩ tuyến, kinh tuyến là những đường thẳng song song.                                   
B. Vĩ tuyến, kinh tuyến là những đường thẳng song song và chúng thẳng góc với nhau.    
C. Vĩ tuyến, kinh tuyến là những đường cong về phía hai cực.                           
D. Vĩ tuyến, kinh tuyến là những đường cong về phía hai cực và vuông góc với nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/7, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9: Phép chiếu bản đồ thế giới người ta dùng phép chiếu
A. Hình trụ đứng.              B. Hình nón đứng.             C. Phương vị đứng.           D. Hình nón ngang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10: Câu 10. Phép chiếu hình bản đồ là
A. Biểu thị mặt cong lên một mặt phẳng của giấy vẽ.
B. Biểu thị mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng giấy vẽ.                            
C. Biểu thị mặt phẳng lên một mặt phẳng của giấy vẽ.                                        
D. Biểu thị mặt phẳng lên một mặt cong của giấy vẽ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/6, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11: Phép chiếu hình trụ đứng có độ chính xác ở vùng
A. Xích đạo.                      B. Vĩ độ trung bình.           C. Vĩ độ cao.                     D. Vùng cực, cận cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/6, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm lưới chiếu
A. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm, kinh tuyến là những đường thẳng.    
B. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm, kinh tuyến là những đường thẳng đồng quy ở cực.       
C. Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm, kinh tuyến là đường thẳng đồng quy ở cực.      
D. Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm, kinh tuyến là đường cong đồng quy ở cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13: Phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm lưới chiếu
A. Xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa, vĩ tuyến còn lại là cung tròn đối xứng nhau qua xích đạo. 
B. Vĩ tuyến là những đường thẳng song song và chúng vuông góc với nhau, kinh tuyến là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa.                           
C. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm còn xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa.                       
D. Xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14: Phép chiếu phương vị đứng có độ chính xác ở vùng
A. Xích đạo.                      B. Vĩ độ trung bình.           C. Vĩ độ cao.                     D. Vùng cực, cận cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: SGK/5, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15: Phép chiếu hình nón đứng có độ chính xác ở vùng
A. Xích đạo.                      B. Vĩ độ trung bình.           C. Vĩ độ cao.                     D. Vùng cực, cận cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: SGK/6, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16: Phép chiếu hình nón đứng thường được sử dụng để vẽ nhưng phần lãnh thổ có đặc điểm nào dưới đây?
A. Nằm ở vĩ độ trung bình, kéo dài theo chiều Bắc – Nam.                                 
B. Nằm ở vĩ độ trung bình, kéo dài theo chiều Đông – Tây.                                
C. Nằm ở vĩ độ thấp, kéo dài theo chiều Đông – Tây.                                          
D. Nằm ở vĩ độ cao, kéo dài theo chiều Đông – Tây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Phép chiếu hình nón đứng thường được sử dụng để vẽ nhưng phần lãnh thổ có đặc điểm nằm ở vĩ độ trung bình, kéo dài theo chiều Đông – Tây.

Câu 17: Bản đồ có độ chính xác cao ở xích đạo, càng xa xích đạo càng kém chính xác là phép chiếu nào dưới đây?
A. Phép chiếu phương vị.                                             B. Phép chiếu hình nón.   
C. Phép chiếu hình trụ.                                                D. Phép chiếu hình nón đứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Bản đồ có độ chính xác cao ở xích đạo, càng xa xích đạo càng kém chính xác là phép chiếu hình trụ.

Câu 18: Các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm là đặc điểm của phép chiếu nào?
A. Phép chiếu phương vị.                                             B. Phép chiếu hình nón.   
C. Phép chiếu hình trụ.                                                D. Phép chiếu phương vị đứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm là đặc điểm của phép chiếu hình nón.

Câu 19: Trong phép chiếu hình trụ đứng, mặt chiếu là một hình trụ bao quanh
A. xích đạo.                       B. quả Địa Cầu.                 C. vùng cực.                      D. chí tuyến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Trong phép chiếu hình trụ đứng, mặt chiếu lag một hình trụ bao quanh quả Địa Cầu.

Câu 20: Giữ nguyên được độ dài xích đạo còn độ dài các vĩ tuyến khác đều bị dãn ra là phép chiếu nào dưới đây?
A. Phép chiếu phương vị.                                             B. Phép chiếu hình nón.   
C. Phép chiếu hình trụ.                                                D. Phép chiếu hình nón đứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Phép chiếu hình trụ giữ nguyên được độ dài xích đạo còn độ dài các vĩ tuyến khác đều bị dãn ra. Các vĩ tuyến ở gần xích đạo bị dãn ít, càng xa xích đạo càng bị dãn nhiều.

Câu 21: Phép chiếu hình trụ đứng thường được sử dụng để vẽ những phần lãnh thổ có đặc điểm nào dưới đây?
A. Nằm gần cực.                                                          B. Nằm gần xích đạo.       
C. Nằm gần vòng cực.                                                 D. Nằm ở vĩ độ trung bình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Phép chiếu hình trụ đứng thường được sử dụng để vẽ những phần lãnh thổ có đặc điểm nằm gần xích đạo.

Câu 22: Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm gần xích đạo với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu nào dưới đây?
A. Hình nón đứng và hình trụ đứng.                           B. Phương vị ngang và hình trụ đứng.         
C. Phương vị ngang và hình nón đứng.                       D. Phương vị đứng và hình trụ đứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm gần xích đạo với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu phương vị ngang và hình trụ đứng.

Câu 23: Với nguồn sáng chiếu từ tâm quả Địa cầu, trên mặt chiếu các kinh tuyến là những đoạn thẳng
A. đồng quy ở cực.                                                       B. song song và vuông góc với nhau.           
C. đồng quy và song song với nhau.                           D. đồng tâm ở cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Với nguồn sáng chiếu từ tâm quả Địa Cầu, trên mặt chiếu các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực.

Câu 24: Nguyên nhân cơ bản khiến chúng ta phải sử dụng nhiều phép chiếu đồ khác nhau là
A. Do bề mặt Trái Đất cong.                                       B. Do yêu cầu sử dụng khác nhau.   
C. Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện.                               D. Do hình dáng lãnh thổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Nguyên nhân cơ bản khiến chúng ta phải sử dụng nhiều phép chiếu đồ khác nhau là do yêu cầu sử dụng khác nhau.

Câu 25: Để vẽ khu vực xích đạo và bản đồ thế giới, người ta dùng phép chiếu nào?
A. Phép chiếu phương vị.                                             B. Phép chiếu hình nón.   
C. Phép chiếu hình trụ.                                                D. Phép chiếu hình nón đứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Để vẽ khu vực xích đạo và bản đồ thế giới, người ta dùng phép chiếu hình trụ.

Câu 26: Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực khác nhau trên bản đồ
A. không thể hoàn toàn chính xác như nhau.              B. các địa điểm chính xác như nhau.
C. các khu vực có độ chính xác gần như nhau.           D. chỉ có khu vực được chiếu mới có độ chính xác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực khác nhau trên bản đồ không thể hoàn toàn chính xác như nhau.

Câu 27: Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào
A. Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ.       B. Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ. 
C. Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ.        D. Bảng chú giải, hình dạng lãnh thổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ.

Câu 28: Tính chính xác trong phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm nào dưới đây?
A. Tăng dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao.                     B. Cao ở vòng cực và giảm dần về 2 phía.   
C. Cao ở 2 cực và giảm dần về các vĩ độ thấp hơn.    D. Không đổi trên toàn bộ lãnh thổ thể hiện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Tính chính xác trong phép chiếu phương vị đứng có tính chính xác cao ở 2 cực và giảm dần về các vĩ độ thấp hơn.

Câu 29: Tính chính xác trong phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm
A. Cao ở xích đạo và giảm dần về 2 nữa cầu Bắc – Nam.                                    
B. Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần về 2 phía Đông – Tây.                             
C. Cao ở vị trí giao của kinh tuyến giữa và xích đạo, giảm dần khi càng xa giao điểm đó. 
D. Cao ở vị trí giao của kinh tuyến gốc và xích đạo, giảm dần khi càng xa giao điểm đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Tính chính xác trong phép chiếu phương vị ngang có tính chính xác cao ở vị trí giao của kinh tuyến giữa và xích đạo và giảm dần khi càng xa giao điểm đó.

Câu 30: Phép chiếu phương vị ngang thường được dùng để vẻ bản đồ ở khu vực nào dưới đây?
A. Bán cầu Đông và bán cầu Tây.                               B. Bán cầu Bắc và bán cầu Nam.     
C. Vùng cực.                                                                D. Vùng vĩ độ trung bình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Phép chiếu phương vị ngang thường được dùng để vẻ bản đồ ở bán cầu Đông và bán cầu Tây.

Câu 31: Phép chiếu phương vị nghieng thường được dùng để vẻ bản đồ
A. Bán cầu Đông và bán cầu Tây.                               B. Bán cầu Bắc và bán cầu Nam.     
C. Vùng cực.                                                                D. Vùng vĩ độ trung bình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Phép chiếu phương vị nghiêng thường được dùng để vẽ bản đồ ở vùng vĩ độ trung bình.

Câu 32: Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm ở vĩ độ trung bình với độ chính xác cao người ta không dùng phép chiếu nào dưới đây?
A. Phương vị nghiêng.      B. Hình nón nghiêng.        C. Hình trụ nghiêng.          D. Phương vị đứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm ở vĩ độ trung bình với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu phương vị nghiêng, hình nón nghiêng và phép chiếu hình trụ nghiêng.

Câu 33: Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm ở vùng cực với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu nào dưới đây?
A. Phương vị đứng.           B. Phương vị ngang.          C. Hình nón đứng.            D. Hình trụ đứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm ở vùng cực với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu phương vị đứng.

Câu 34: Bản đồ tỉ lệ lớn là loại bản đồ có tỉ lệ
A. Lớn hơn hoặc bằng 1:200 000.                               B. Lớn hơn 1:200 000.     
C. Lớn hơn hoặc bằng 1:100 000.                               D. Bé hơn hoặc bằng 1:200 000.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Bản đồ tỉ lệ lớn là loại bản đồ có tỉ lệ lớn hơn 1:200 000.

Câu 35: Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu nào dưới đây có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở xích đạo với độ chính xác lớn nhất?
A. Phương vị đứng.           B. Phương vị ngang.          C. Phương vị nghiêng.      D. Phương vị thẳng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Giải thích: Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu phương vị ngang là phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở xích đạo với độ chính xác lớn nhất.

Câu 36: Tính chính xác trong phép chiếu phương vị nghiêng có đặc điểm
A. Cao ở vị trí tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi càng xa điểm tiếp xúc đó.  
B. Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần về 2 phía Đông – Tây.                             
C. Cao ở xích đạo và giãm dần về 2 phía Bắc – Nam.                                         
D. Cao ở vĩ độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi xa vĩ độ đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Tính chính xác trong phép chiếu phương vị nghiêng có đặc điểm chính xác cao ở vị trí tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi càng xa điểm tiếp xúc đó.

Câu 37: Câu 38. Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu nào dưới đây có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở Tây Âu với độ chính xác lớn nhất?
A. Phương vị đứng.           B. Hình trụ đứng.              C. Phương vị nghiêng.      D. Hình trụ nghiêng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án C.
Giải thích: Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở Tây Âu với độ chính xác lớn nhất là phép chiếu phương vị nghiêng.

Câu 38: Câu 39. Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu nào dưới đây có khả năng thể hiện phần lãnh thổ của lục địa
Nam Cực với độ chính xác lớn nhất?
A. Phương vị đứng.           B. Hình trụ nghiêng.          C. Phương vị nghiêng.      D. Hình trụ đứng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A.
Giải thích: Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ của lục địa Nam Cực với độ chính xác lớn nhất là phép chiếu phương vị đứng.

Câu 39: Câu 40. Tính chính xác trong phép chiếu hình nón đứng có đặc điểm nào dưới đây?
A. Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần vế 2 phía Đông – Tây.                             
B. Cao ở xích đạo và giảm dần về 2 phía Bắc – Nam.                                         
C. Cao ở kinh độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi càng xa kinh độ đó.
D. Cao ở vĩ độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi xa vĩ độ đó.
Hướng dẫn giải:
Đáp án D.
Giải thích: Trong phép chiếu hình nón đứng có đặc điểm là có tính chính xác cao ở vĩ độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi xa vĩ độ đó.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây