Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Bài tập bản đồ môn Địa lý, ôn thi thptqg môn địa lý

Thứ sáu - 22/01/2021 08:46
Bài tập bản đồ môn Địa lý, ôn thi thptqg môn địa lý, Tập bản đồ 12 bài 1, Đáp án hướng dẫn Thực hành Địa Lí 12 theo hình Thực trắc nghiệm, Bài Thực hành Địa 12 vẽ bản đồ Việt Nam, Vẽ bản đồ Địa lí 12, Tập bản đồ 12 bài 2, Số đồ địa lý 12 Bài 2, Tập bản đồ 12 bài 20, Tập bản đồ 12 bài 21, tập bản đồ 12 bài 6-7
Bài tập bản đồ môn Địa lý, ôn thi thptqg môn địa lý
Bài tập bản đồ môn Địa lý, ôn thi thptqg môn địa lý
Tập bản đồ 12 bài 1, Đáp án hướng dẫn Thực hành Địa Lí 12 theo hình Thực trắc nghiệm, Bài Thực hành Địa 12 vẽ bản đồ Việt Nam, Vẽ bản đồ Địa lí 12, Tập bản đồ 12 bài 2, Số đồ địa lý 12 Bài 2, Tập bản đồ 12 bài 20, Tập bản đồ 12 bài 21, tập bản đồ 12 bài 6-7, Tập bản đồ 12 bài 8, Tập bản đồ 12 bài 15, Giải Tập bản đồ 12 bài 14, Tập bản đồ 7 bài 2, Giải Tập bản đồ Địa lý 8, Tập bản đồ 7 bài 1, Tập bản đồ 7 bài 4, Tập bản đồ 7 bài 10, Giải bài tập bản đồ Địa Lí 7 Bài 19, Giải bài tập bản đồ Địa Lí 7 Bài 17, Tập bản đồ 7 bài 5, Giải Tập bản đồ lớp 6, Giải Tập bản đồ 7, Bài tập bản đồ 9, Giải Tập bản đồ 10

LUYỆN TẬP KỸ NĂNG ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ TRONG ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM

CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
NỘI DUNG: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
Yêu cầu cần đạt:
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai, động thực vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng.
- Sử dụng bản đồ và kiến thức đã học để trình bày các đặc điểm của 3 miền tự nhiên (về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật).
Bài tập ôn luyện:

1. Dựa vào bản đồ Các miền tự nhiên - Atlat Địa lý Việt Nam, điền tiếp nội dung vào bảng theo mẫu sau:


Khu vực núi    Vị trí giới hạn    Đặc điểm địa hình    Tên dãy núi, cao nguyên chính
Đông Bắc    


Tây Bắc    


Trường Sơn Bắc    


Trường Sơn Nam    


Gợi ý:
- Vị trí giới hạn: từ đâu đến đâu.
- Trình bày đặc điểm địa hình bao gồm: độ cao trung bình toàn khu vực núi, hướng nghiêng địa hình, hướng các dãy núi chính.

2. Dựa vào bản đồ Các miền tự nhiên và bản đồ Đất, động vật và thực vật - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hoàn thành bảng theo mẫu sau: 


So sánh    Đồng bằng sông Hồng    Đồng bằng sông Cửu Long
Giống nhau    
Khác nhau    

Gợi ý:
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2 đồng bằng về các mặt:
- Nguyên nhân hình thành.
- Diện tích.
- Đặc điểm địa hình.
- Đặc điểm đất đai.
- Thuận lợi và khó khăn trong sử dụng.

3. Dựa vào bản đồ Khí hậu chung - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hoàn thành bảng theo mẫu sau để thấy rõ hoạt động gió mùa của nước ta.


Gió mùa    Nguồn gốc    Thời gian hoạt động    Phạm vi hoạt động    Hướng gió    Kiểu thời tiết đặc trưng
Gió mùa mùa đông    




Gió mùa mùa hạ    Cao áp Ấn Độ Dương    



Cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu    



4. Dựa vào bản đồ Khí hậu chung - Atlat Địa lý Việt Nam, phân tích biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà lạt, Nha Trang để thấy sự phân mùa khí hậu khác nhau thế nào giữa miền Bắc với miền Nam và giữa Tây Nguyên với ven biển miền Trung.
Gợi ý:
Phân tích biểu đồ khí hậu về các nội dung sau:
- Số tháng lạnh (to < 18oC)®Mùa đông
- Số tháng nóng (to > 25oC) ®Mùa hạ
- Biên độ nhiệt năm (to tháng cao nhất trừ to tháng thấp nhất) ®Nếu biên độ nhiệt lớn thì có sự phân mùa, nếu biên độ nhiệt nhỏ thì không có sự phân mùa
- Mùa mưa (> 100 mm) từ tháng, đến tháng.
- Mùa khô (< 100 mm) từ tháng, đến tháng.
- Kết luận về sự phân hóa mùa của các địa phương trên.
- Sự khác nhau cơ bản giữa miền Bắc với miền Nam là khác nhau về chế độ nhiệt còn giữa Tây Nguyên với ven biển miền Trung là khác nhau về chế độ mưa.
5. Dựa vào bản đồ Hình thể, bản đồ Khí hậu, bản đồ Đất, động vật và thực vật - Atlat Địa lý Việt Nam, hoàn thành bảng theo mẫu sau để thấy rõ nguyên nhân, biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất và cảnh quan thiên nhiên ở nước ta.

Thành phần tự nhiên    Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa    Nguyên nhân
Địa hình    

Sông ngòi    

Đất    

Sinh vật    

Gợi ý:
- Đặc điểm khí hậu và địa hình nước ta?
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (to  cao, lượng mưa lớn tập trung theo mùa) đã tác động đến:
- Địa hình (3/4 diện tích là đồi núi)® ảnh hưởng đến sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam?
- Mật độ sông ngòi, chế độ nước?
- Quá trình hình thành đất chủ yếu và loại đất chính?
- Hệ sinh thái rừng tiêu biểu?

6. Quan sát bản đồ Hình thể - Atlat Địa lý Việt Nam, nhận xét sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang Tây. 
Gợi ý:
Quan sát màu sắc thể hiện trên bản đồ, từ Đông sang Tây có sự phân hóa đại địa hình như thế nào. Mô tả:
- Đặc điểm thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa.
- Đặc điểm thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển.
- Đặc điểm thiên nhiên vùng đồi núi.

7. Dựa vào bản đồ Các miền tự nhiên, bản đồ Khí hậu, bản đồ Địa chất khoáng sản và bản đồ Đất, động vật và thực vật - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Yếu tố    Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ    Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ    Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi lãnh thổ    


Địa hình    


Khí hậu    


Sông ngòi    


Khoáng sản    


Sinh vật    


Thuận lợi    


Khó khăn    


Gợi ý:
Cần trình bày các yếu tố như sau:
- Phạm vi lãnh thổ: Từ đâu đến đâu.
- Địa hình: Khu vực núi (độ cao trung bình, hướng núi), đặc điểm địa hình đồng bằng, đặc điểm địa hình vùng bờ biển.
- Khí hậu: Quan sát biểu đồ khí hậu trong miền, phân tích chế độ nhiệt ẩm để rút ra đặc điểm khí hậu chung của miền.
- Sông ngòi: Các hệ thống sông chính, hướng chảy.
- Khoáng sản: Đánh giá chung về tiềm năng khoáng sản và nêu tên một số khoáng sản quan trọng.
- Sinh vật: Hệ sinh thái rừng tiêu biểu.
- Thuận lợi: Trình bày thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên.
- Khó khăn: trình bày những trở ngại về tự nhiên do đặc điểm địa hình, khí hậu…

CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
NỘI DUNG: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Yêu cầu cần đạt:
Sử dụng bản đồ Dân cư, dân tộc và Atlat Địa lý Việt Nam để nhận biết và trình bày đặc điểm phân bố dân cư, dân tộc.
Bài tập ôn luyện:
1. Dựa vào bản đồ Dân số - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. Giải thích nguyên nhân của sự phân bố.
b) Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước?
Gợi ý:
- Đối chiếu chú giải với bản đồ, nhận xét khái quát về sự phân bố dân cư trên phạm vi cả nước.
- So sánh mức độ tập trung dân cư giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ; giữa Bắc Trung Bộ với Duyên hải Nam Trung Bộ; giữa Trung du và miền núi phía Bắc với Tây Nguyên, rút ra kết luận.
- So sánh mức độ tập trung dân cư giữa thành thị với nông thôn, rút ra kết luận.
- Giải thích nguyên nhân của sự phân bố dân cư dựa vào các yếu tố ảnh hưởng phân bố dân cư: Điều kiện tự nhiên, lịch sử cư trú, trình độ phát triển kinh tế…
- Nêu hậu quả của việc phân bố dân cư không hợp lý ở nước ta để thấy sự cần thiết phải phân bố lại dân cư trên cả nước.

2. Dựa vào bản đồ Dân tộc - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Nhận xét về đặc điểm cư trú của các dân tộc Việt Nam.
b) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm cư trú ấy đến việc phát triển kinh tế - xã hội.
Gợi ý:
- Nhận xét về đặc điểm cư trú của dân tộc Kinh, của các dân tộc thiểu số.
- Những khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội do ảnh hưởng của đặc điểm cư trú của các dân tộc thiểu số.

CHỦ ĐỀ 3: ĐỊA LÝ KINH TẾ
NỘI DUNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN 
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Yêu cầu cần đạt: 
- Sử dụng bản đồ, Atlat để trình bày cơ cấu nông nghiệp và sự phân bố cây trồng, vật nuôi chủ yếu.
- Phân tích bản đồ lâm, ngư nghiệp, Atlat để xác định các khu vực sản xuất, khai thác lớn.
- Sử dụng bản đồ Nông nghiệp Việt Nam để trình bày về phân bố một số ngành sản xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh lớn (chuyên canh lúa, cà phê, cao su).
Bài tập ôn luyện:
1. Dựa vào bản đồ Nông nghiệp - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Trình bày cơ cấu nông nghiệp và tình hình sản xuất nông nghiệp.
b) Kể tên các vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thuộc loại cao nhất, thấp nhất. Giải thích vì sao. 
c) Nêu tên các vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng thuộc loại trên 40%. Nêu các điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp ở vùng đó.
d) Kể tên vùng phân bố chủ yếu các cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa) ở nước ta. Giải thích về sự phân bố các cây chè, cà phê, dừa.
Gợi ý:
- Trình bày cơ cấu ngành nông nghiệp có thể dựa trên kiến thức đã học hoặc căn cứ trên các bản đồ chuyên ngành trang Nông nghiệp từ đó suy ra cơ cấu. Về tình hình sản xuất đọc các biểu đồ trong các bản đồ chuyên ngành.
- Giải thích về tỉ lệ diện tích trồng lúa: Đọc bản đồ Khí hậu và bản đồ Đất, thực vật và động vật trình bày những điều kiện về đất đai, khí hậu, nguồn nước. 
- Điều kiện tự nhiên để phát triển cây công nghiệp ở vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng thuộc loại trên 40% thực hiện tương tự như trên.
- Giải thích về sự phân bố các cây chè, cà phê, dừa: Dựa trên đặc điểm sinh thái phù hợp với điều kiện khí hậu đất đai từng vùng.

2. Dựa vào bản đồ lâm nghiệp và ngư nghiệp - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Trình bày tình hình phát triển của ngành thủy sản.
b) Xác định các khu vực sản xuất, khai thác lớn.
Gợi ý:
Trình bày tình hình phát triển của ngành thủy sản: Đọc biểu đồ sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm.

3. Dựa vào bản đồ nông nghiệp chung - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, kể tên các vùng nông nghiệp của nước ta hiện nay và nêu các sản phẩm chuyên môn hóa của từng vùng.

4. Dựa vào bản đồ nông nghiệp chung - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, tìm sự khác nhau và giải thích nguyên nhân trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa:
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.
b) Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long
Gợi ý:
Tìm sự khác nhau về qui mô sản xuất và cơ cấu sản phẩm. Nguyên nhân sự khác nhau là do đặc điểm về đất đai, khí hậu (đọc bản đồ Khí hậu và bản đồ Đất, thực vật và động vật).

NỘI DUNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN 
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Yêu cầu cần đạt:
- Sử dụng bản đồ để nhận xét sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp và giải thích.
- Sử dụng bản đồ và Atlat để phân tích cơ cấu ngành của một số trung tâm công nghiệp lớn và phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm.
- Sử dụng bản đồ và Atlat để nhận xét về tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam.
Bài tập ôn luyện:
1. Dựa vào bản đồ Công nghiệp chung - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học: 
a) Trình bày sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta và giải thích.
b) So sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Gợi ý:
- Trình bày về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp:
+ Xác định các khu vực tập trung công nghiệp cao, đánh giá mức độ tập trung công ngiệp (căn cứ trên qui mô, số lượng các trung tâm công nghiệp).
+ Kể tên các trung tâm công nghiệp ở mỗi khu vực, căn cứ trên cơ cấu ngành mỗi trung tâm xác định hướng chuyên môn hóa của mỗi trung tâm.
- Giải thích dựa trên các điều kiện: Tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, vị trí địa lý thuận lợi…, cho ví dụ cụ thể.
- So sánh (tìm ra sự giống nhau và khác nhau) 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh về qui mô, cơ cấu ngành.

2. Dựa vào bản đồ Công nghiệp năng lượng - Atlat Địa lý Việt Nam, nhận xét sự phân bố ngành công nghiệp năng lượng và giải thích.
Gợi ý:
- Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng.
- Nhận xét chung về sự phân bố.
- Nhận xét đặc điểm phân bố từng phân ngành công nghiệp năng lượng (tập trung ở khu vực nào). Những khu vực tập trung công nghiệp năng lượng có thuận lợi gì cho sự phát triển của ngành.

3. Dựa vào bản đồ Công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm - Atlat Địa lý Việt Nam, hãy làm rõ đặc điểm phân bố của các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm (cho ví dụ minh họa đối với từng đặc điểm).
Gợi ý:
Đặc điểm phân bố của các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm:
- Gần nguồn nguyên liệu – ví dụ:
- Gần nguồn lao động – ví dụ:
- Gần thị trường tiêu thụ - ví dụ:

4. Dựa vào bản đồ công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm - Atlat Địa lý Việt Nam, hãy nhận xét về sự phân bố công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta và giải thích.
Gợi ý:
Dựa vào đặc điểm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để giải thích sự phân bố.

5. Dựa vào bản đồ Công nghiệp chung - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên 10 điểm công nghiệp và tên ngành công nghiệp của từng điểm. Các điểm công nghiệp phân bố nhiều ở vùng công nghiệp nào? 
b) Kể tên 5 trung tâm công nghiệp lớn nhất của nước ta và cơ cấu ngành của mỗi trung tâm.
c) Giải thích tại sao thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.
d) So sánh điểm công nghiệp và trung tâm công nghiệp.
Gợi ý:
- Giải thích thành phố Hồ Chí minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước:
+ Trình bày các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ, thu hút đầu tư…
+ So sánh cơ cấu công nghiệp với các trung tâm công nghiệp khác.
- So sánh điểm công nghiệp và trung tâm công nghiệp về các mặt:
+ Trình độ tổ chức công nghiệp.
+ Cơ cấu ngành công nghiệp, mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp.
+ Đặc điểm phân bố.

6. Dựa vào bản đồ Hành chính - Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các tỉnh và thành phố (tương đương cấp tỉnh) thuộc từng vùng công nghiệp.

NỘI DUNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ
Yêu cầu cần đạt:
- Sử dụng bản đồ để trình bày sự phân bố của một số tuyến giao thông vận tải, đầu mối giao thông vận tải và trung tâm thông tin liên lạc.
- Sử dụng bản đồ, Atlat để nhận biết và phân tích sự phân bố của các trung tâm thương mại và du lịch (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế…)
Bài tập ôn luyện:
1. Căn cứ vào bản đồ Giao thông - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Xác định điểm đầu và điểm cuối của một số tuyến quốc lộ trong bảng sau:

Tên quốc lộ    Điểm đầu    Điểm cuối
1
2
3
5
6
8
9
20
51
80    

b) Xác định 6 tuyến đường sắt ở nước ta.
c) Kể tên 10 cảng biển của nước ta
d) Kể tên 10 sân bay đang hoạt động của nước ta.
e) Xác định 5 tuyến đường biển nội địa và 5 tuyến đường biển quốc tế.
g) Xác định 5 tuyến bay nội địa và 5 tuyến bay quốc tế.

2. Căn cứ vào bản đồ Giao thông - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, điền tiếp nội dung vào bảng dưới đây:

Đầu mối    Các tuyến đường chính đi qua    Ý nghĩa
Hà Nội    

Đà nẵng    

TP. Hồ Chí Minh    

Gợi ý:
Ý nghĩa của các đầu mối giao thông:
- Hà Nội: Là đầu mối giao thông quan trọng nhất miền Bắc nước ta, tập trung các tuyến giao thông huyết mạch tỏa đi khắp các vùng trong cả nước và với quốc tế.
- Đà nẵng: Góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh miền Trung nước ta và của Hạ Lào.
- Thành phố Hồ chí Minh: là đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất không chỉ với Nam Bộ và cả nước, mà còn có ý nghĩa lớn đối với phía Nam bán đảo Đông Dương.

3. Dựa vào bản đồ Giao thông - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy liệt kê các tỉnh, thành phố có quốc lộ 1 chạy qua. 

4. Dựa vào bản đồ Giao thông - Atlat Địa lý Việt Nam, xác định vị trí của các tuyến quốc lộ 1, quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minh – quốc lộ 14, quốc lộ 51 và nêu ý nghĩa của từng tuyến.
Gợi ý:
Ý nghĩa của các tuyến giao thông:
- Quốc lộ 1: Là tuyến đường huyết mạch, nối 6/7 vùng kinh tế, gắn kết các vùng giàu tài nguyên, các trung tâm kinh tế lớn, các vùng nông nghiệp trù phú, có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất; có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước.
- Quốc lộ 6: Nối Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc. Là trục kinh tế duy nhất của các tỉnh Tây Bắc, tạo điều kiện khai thác các tiềm năng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng vùng Tây Bắc.
- Đường Hồ Chí Minh – quốc lộ 14: Có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng của vùng núi phía Tây đất nước.
- Quốc lộ 51: Là tuyến đường huyết mạch liên kết tam giác kinh tế Biên Hòa – Vũng Tàu – TP. Hồ Chí Minh, thúc đẩy ngành dầu khí và du lịch Đông Nam bộ, là tuyến đầu mút của hành lang kinh tế Đông – Tây phía Nam.

5. Dựa vào bản đồ Du lịch - Atlat Địa lý Việt Nam:
a) Kể tên các trung tâm du lịch quốc gia và tài nguyên du lịch của mỗi trung tâm.
b) Kể tên các tài nguyên du lịch, các trung tâm du lịch thuộc vùng du lịch Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

CHỦ ĐỀ 4: ĐỊA LÝ CÁC VÙNG KINH TẾ
NỘI DUNG 1: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở 
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Yêu cầu cần đạt:
 Sử dụng bản đồ để xác định vị trí của vùng, nhận xét và giải thích sự phân bố một số ngành sản xuất nổi bật.
Bài tập ôn luyện:
1. Dựa vào bản đồ Vùng kinh tế Bắc Bộ - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên các tỉnh thuộc vùng Trung du  và miền núi Bắc Bộ.
b) Chứng minh nhận định: Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí địa lý đặc biệt, lại có mạng lưới GTVT đang được đầu tư, nâng cấp nên ngày càng thuận lợi cho việc giao thông với các vùng khác trong cả nước và xây dựng nền kinh tế mở.
Gợi ý:
Chứng minh nhận định:
- Trình bày vị trí địa lý của vùng Trung du  và miền núi Bắc Bộ.
- Vị trí có biên giới ® thông qua các cửa khẩu, tuyến giao thông ® ý nghĩa.
- Vị trí có biển ® thông qua các cảng biển ® ý nghĩa.
- Vị trí nằm kề bên vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ® thông qua các tuyến giao thông ® ý nghĩa.

2. Dựa vào bản đồ Tự nhiên (Vùng kinh tế Bắc Bộ) - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên các loại khoáng sản chủ yếu và sự phân bố một số khoáng sản chủ yếu ở vùng Trung du  và miền núi Bắc Bộ.
b) Nhận xét về khoáng sản của Trung du  và miền núi Bắc Bộ. Nêu những khó khăn trong khai thác khoáng sản của vùng.

Gợi ý:
- Nhận xét về khoáng sản của Trung du  và miền núi Bắc Bộ: Đánh giá về mức độ phong phú đa dạng, đặc điểm phân bố.
- Từ nhận xét đánh giá trên rút ra những khó khăn trong khai thác khoáng sản của vùng Trung du  và miền núi Bắc Bộ.

3. Dựa vào bản đồ Công nghiệp năng lượng - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Trình bày sự phân bố (nằm trên sông nào, thuộc tỉnh nào) và công suất của các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng thuộc vùng Trung du  và miền núi Bắc Bộ.
b) Nêu những khó khăn nảy sinh trong phát triển thủy điện của vùng Trung du  và miền núi Bắc Bộ.

4.Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày thế mạnh trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới ở vùng Trung du  và miền núi Bắc Bộ.
Gợi ý:
Cần trình bày các nội dung sau:
- Thế mạnh về đất, khí hậu (đọc bản đồ Khí hậu và bản đồ Đất, thực vật và động vật).
- Cơ cấu và phân bố cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

5. Dựa vào bản đồ Kinh tế (Vùng kinh tế Bắc Bộ) - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày thế mạnh chăn nuôi gia súc ở vùng Trung du  và miền núi Bắc Bộ. 
Gợi ý:
Cần trình bày các nội dung sau:
- Thế mạnh về đồng cỏ, diện tích chăn thả, cây màu lương thực…
- Hiện trạng phát triển và phân bố chăn nuôi.

6. Dựa vào bản đồ Kinh tế (Vùng kinh tế Bắc Bộ) - Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các trung tâm công nghiệp từ lớn đến nhỏ của Trung du  và miền núi Bắc Bộ, tên ngành công nghiệp của mỗi trung tâm. Nhận xét và giải thích về sự phân bố các trung tâm công nghiệp của vùng.
Gợi ý:
Nhận xét và giải thích về sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở Trung du  và miền núi Bắc Bộ: Các trung tâm công nghiệp phân bố tập trung ở đâu, vị trí phân bố có thuận lợi gì trong phát triển công nghiệp.

NỘI DUNG 2: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 
THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Yêu cầu cần đạt:
Sử dụng bản đồ để xác định vị trí, nhận xét và giải thích sự phân bố của một số ngành sản xuất đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Bài tập ôn luyện:
1. Dựa vào bản đồ Kinh tế (Vùng kinh tế Bắc Bộ) - Atlat Địa lý Việt Nam:
a) Kể tên các tỉnh và thành phố tương đương cấp tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Phân tích thế mạnh về vị trí địa lý của Đồng bằng sông Hồng.
Gợi ý:
Phân tích thế mạnh về vị trí địa lý của Đồng bằng sông Hồng:
- Trình bày vị trí địa lý của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích thế mạnh của:
+ Vị trí liền kề vùng Trung du  và miền núi Bắc Bộ.
+ Vị trí nằm gần trọng trong vùng kinh tế trọng điểm.
+ Vị trí giáp biển.

2. Dựa vào bản đồ Vùng kinh tế Bắc Bộ và bản đồ Dân số - Atlat Địa lý Việt Nam:
a) Kể tên các trung tâm công nghiệp từ lớn đến nhỏ của vùng Đồng bằng sông Hồng, trình bày cơ cấu ngành công nghiệp của mỗi trung tâm.
b) Phân tích các điều kiện phát triển công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng.  
Gợi ý:
Phân tích các điều kiện phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng về các mặt sau:
- Vị trí địa lý.
- Tài nguyên khoáng sản, nguồn nguyên liệu.
- Nguồn lao động.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật.   
NỘI DUNG 3: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
Yêu cầu cần đạt:
Sử dụng bản đồ để xác định vị trí của vùng, nhận xét và giải thích sự phân bố một số ngành kinh tế đặc trưng của vùng

Bài tập ôn luyện:
Căn cứ bản đồ Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
1. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam.

2. Hãy nêu và đánh giá vị trí địa lý vùng Bắc Trung Bộ trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
Gợi ý:
Đánh giá:
- Thuận lợi: 
+ Vùng giáp biển và có biên giới với Lào ® Ý nghĩa.
+ Vùng giáp vùng Đồng bằng sông Hồng ® Ý nghĩa.
- Khó khăn: Nằm trong khu vực hoạt động mạnh của hội tụ nhiệt đới vùng thường xuyên gặp thiên tai gì.

3. Phân tích điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
Gợi ý:
- Trình bày sự phân hóa địa hình theo hướng Đông – Tây.
- Phân tích tiềm năng kinh tế:
+ Vùng núi.
+ Vùng đồng bằng trước núi.
+ Vùng đồng bằng.
+ Vùng biển.

4. Trình bày sự phân bố khoáng sản chính ở Bắc Trung Bộ.

5. Nêu các tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) có trong vùng Bắc Trung Bộ.
6. Trình bày sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng. Vì sao vùng có đàn bò lớn nhất nước ta?
Gợi ý:
- Trình bày sự phân bố: Cây lương thực; cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày; gia súc lớn.
- Giải thích dựa vào điều kiện đồng cỏ, diện tích chăn thả.
7. Kể tên các tuyến đường sắt, đường bộ, các cảng biển, các sân bay, các cửa khẩu nằm trong vùng Bắc Trung Bộ. Việc đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng như thế nào?
Gợi ý:
Việc đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng:
- Dự án đường Hồ Chí Minh hoàn thành ® Ý nghĩa.
- Cùng với việc phát triển giao thông Đông – Tây, hàng loạt cửa khẩu được mở ra ® Ý nghĩa.
- Quốc lộ 1A được nâng cấp, hiện đại hóa, làm đường hầm xuyên đèo ® Ý nghĩa.
- Một số cảng nước sâu được xây dựng ® Ý nghĩa.
- Các sân bay được nâng cấp ® Ý nghĩa.

NỘI DUNG 4: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Yêu cầu cần đạt:
Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam để trình bày về hiện trạng và sự phân bố các ngành kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bài tập ôn luyện:
Căn cứ bản đồ Vùng kinh tế Nam Trung Bộ - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
1. Trình bày vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Vị trí địa lý có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
Gợi ý:
Ảnh hưởng của vị trí địa lý đến phát triển kinh tế - xã hội vùng:
- Vị trí giáp Đông Nam Bộ ® Ý nghĩa.
- Vị trí giáp biển ® Ý nghĩa.
- Vị trí giáp Tây Nguyên, thông qua các tuyến giao thông Đông – Tây ® Ý nghĩa.

2. Phân tích triển vọng phát triển tổng hợp kinh tế biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Gợi ý:
Phân tích triển vọng về:
- Nghề cá:
+ Đánh bắt (điều kiện về ngư trường, số lượng bãi cá, bãi tôm).
+ Nuôi trồng (diện tích mặt nước)
+ Chế biến thủy sản.
- Du lịch biển: Kể tên các bãi biển đẹp và các hoạt động du lịch biển.
- Dịch vụ hàng hải: Kể tên các địa điểm có thể xây dựng cảng nước sâu, các cảng đang hoạt động và đang xây dựng.
- Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối: 
+ Khai thác dầu khí.
+ Làm muối (Kể tên một số đồng muối nổi tiếng và phân tích những thuận lợi của nghề làm muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ).                       

3. Phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Gợi ý:
- Các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp: Kể tên các khoáng sản, nguồn nguyên liệu từ nông – lâm – thủy sản, nguồn thủy năng…
- Hiện trạng phát triển công nghiệp: kể tên và trình bày sự phân bố các trung tâm công nghiệp, các điểm công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp trong vùng.

4. So sánh về sự phát triển công nghiệp giữa vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ và giải thích nguyên nhân.
Gợi ý:
- So sánh sự phát triển công nghiệp giữa hai vùng về: Số lượng trung tâm công nghiệp, qui mô các trung tâm công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp của các trung tâm và đưa ra kết luận về sự phát triển.
- Giải thích nguyên nhân: So sánh ưu thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng, về khả năng thu hút đầu tư.

5. Nhận xét và giải thích về cơ cấu công nghiệp và sự phân bố các trung tâm công nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Gợi ý:
- Nhận xét và giải thích về cơ cấu công nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Phân tích xem vùng có thuận lợi gì khi phát triển các ngành công nghiệp hiện có (khả năng cung cấp nguyên liệu, lao động, thị trường tiêu thụ…).
- Nhận xét và giải thích về sự phân bố các trung tâm công nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Các trung tâm công nghiệp tập trung ở đâu. Vị trí ấy có thuận lợi gì cho phát triển công nghiệp.

6. Trình bày sự khác biệt về tiềm năng vùng biển trong phát triển ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Gợi ý:
So sánh sự khác nhau điều kiện:
- Khai thác (ngư trường, trữ lượng thủy sản, khả năng đa dạng các nghề đánh bắt).
- Nuôi trồng (khả năng đa dạng nghề nuôi)

7. Trình bày sự phân bố khoáng sản chính ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

8. Nêu các tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) có trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

9. Kể tên các tuyến đường sắt, đường bộ, các cảng biển, các sân bay nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải đối với Duyên hải Nam Trung Bộ.
Gợi ý:
Ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải đối với Duyên hải Nam Trung Bộ:
- Tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho phân công lao động mới.
- Việc nâng cấp quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc – Nam ® ý nghĩa.
- Các dự án phát triển các tuyến đường ngang (đường 19, 26…) nối Tây nguyên với các cảng nước sâu, xa hơn nữa với Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan ® ý nghĩa.
- Khôi phục các sân bay ® ý nghĩa.
NỘI DUNG 5: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH 
Ở TÂY NGUYÊN
Yêu cầu cần đạt: 
Sử dụng bản đồ để xác định vị trí, giới hạn của Tây Nguyên; nhận xét và giải thích sự phân bố một số ngành sản xuất nổi bật.
Bài tập ôn luyện:
1. Căn cứ bản đồ Vùng kinh tế Nam Trung Bộ - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Trình bày vị trí địa lý của Tây Nguyên. Tại sao nói Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và xây dựng kinh tế? So sánh vị trí địa lý của Tây nguyên với Trung du  và miền núi Bắc Bộ.
Gợi ý:
- Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và xây dựng kinh tế:
+ Vị trí ngã ba biên giới và nằm trên cao nguyên.
+ Liền kề với Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.
- So sánh đặc điểm VTĐL giữa 2 vùng:
+ Giống nhau.
+ Khác nhau.
b) Trình bày sự phân bố các cây công nghiệp dài ngày chủ yếu của Tây Nguyên.
c) Trình bày sự phân bố (nằm trên sông nào, thuộc tỉnh nào) và công suất của các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng thuộc vùng Tây Nguyên. Ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên.
Gợi ý:
Ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên:
- Vai trò đối với phát triển công nghiệp.
- Vai trò đối với phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Vai trò đối với phát triển du lịch.
d) Nhận xét và giải thích về qui mô, cơ cấu công nghiệp của Tây Nguyên.
Gợi ý:
Giải thích về qui mô, cơ cấu công nghiệp của Tây Nguyên: Phân tích về điều kiện để phát triển công nghiệp ở vùng.

2. Dựa vào bản đồ Khí hậu và bản đồ Đất, thực vật và động vật, trình bày những thuận lợi về tự nhiên trong việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên.

Gợi ý:
Trình bày những thuận lợi về đất đai, khí hậu.

NỘI DUNG 6: VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ 
THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
Yêu cầu cần đạt:
 Sử dụng bản đồ để xác định vị trí, giới hạn và nhận xét, giải thích sự phân bố một số ngành kinh tế tiêu biểu ở Đông Nam Bộ.
Bài tập ôn luyện:
Căn cứ bản đồ Vùng kinh tế Nam Bộ - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
1. Kể tên các tỉnh, thành phố tương đương cấp tỉnh ở Đông Nam Bộ.

2. Trình bày vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ. Nêu bật những thuận lợi về vị trí địa lý trong phát triển nền kinh tế mở của vùng.
Gợi ý:
Phân tích khả năng thu hút các nguồn lực từ các vùng liền kề và khả năng xây dựng nền kinh tế mở do vị trí giáp biển và giao lưu bằng đường bộ thuận lợi với Cam-pu-chia.

3. Kể tên các trung tâm công nghiệp theo qui mô từ lớn đến nhỏ của Đông Nam Bộ và trình bày cơ cấu ngành công nghiệp của mỗi trung tâm.

4. Nhận xét về sự phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ. Nêu những nguyên nhân làm cho Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước.
Gợi ý:
- Nhận xét về sự phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ: Nhận xét về qui mô, cơ cấu.
- Những nguyên nhân làm cho Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước: Trình bày các nguồn lực ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp của vùng (thuận lợi về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật, khả năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước).

5. Lấy ví dụ chứng minh rằng sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế vùng.
Gợi ý:
- Khai thác tài nguyên sinh vật biển kéo theo sự ra đời ngành:
- Khai thác tài nguyên khoáng sản trên thềm lục địa kéo theo sự ra đời ngành:
- Khai thác tiềm năng du lịch biển – đảo kéo thúc đẩy sự phát triển ngành:
- Phát triển giao thông vân tải biển kéo theo sự ra đời ngành:
® Thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.

NỘI DUNG 7: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Yêu cầu cần đạt:
Sử dụng bản đồ để xác định vị trí của Đồng bằng sông Cửu Long và sự phân bố các loại đất ở đồng bằng.
Bài tập ôn luyện:
1. Căn cứ bản đồ Vùng kinh tế Nam Bộ - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên các tỉnh, thành phố tương đương cấp tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Phân tích khả năng của vùng đối với việc sản xuất thực phẩm.
Gợi ý:
Phân tích khả năng:
- Đánh bắt.
- Nuôi trồng.
- Chăn nuôi.

2. Dựa vào bản đồ Khí hậu và bản đồ Đất, thực vật và động vật - Atlat Địa lý Việt Nam:
a) Trình bày cấu tạo đất và sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Phân tích các thế mạnh về tự nhiên của vùng đối với việc sản xuất lương thực.
Gợi ý:
Phân tích các thế mạnh về:
- Đất (qui mô đất, tính chất đất, khả năng mở rộng diện tích).
- Khí hậu.
- Nguồn nước.

3. Căn cứ bản đồ Nông nghiệp, bản đồ Lâm nghiệp và ngư nghiệp - Atlat Địa lý Việt Nam kể tên các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long:
a) Trồng nhiều lúa.
b) Nuôi nhiều bò, lợn, gia cầm.
c) Đánh bắt, nuôi trồng nhiều thủy sản.

4. Dựa vào bản đồ Đất, thực vật và động vật, bản đồ Nông nghiệp chung - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) So sánh đất đai của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Về hiện trạng sử dụng đất Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có gì giống và khác nhau.
Gợi ý:
- So sánh đất đai của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long: So sánh sự giống nhau và khác nhau về qui mô, cơ cấu đất.
- So sánh về hiện trạng sử dụng đất giữa 2 đồng bằng: Đối chiếu phần chú giải với thể hiện trên bản đồ để so sánh.

NỘI DUNG 8: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH,
QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
Yêu cầu cần đạt:
 Sử dụng bản đồ để xác định vị trí, phạm vi lãnh hải của vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo chính của nước ta.

Bài tập ôn luyện:
1. Dựa vào bản đồ Hành chính - Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các tỉnh, thành phố tương đương cấp tỉnh có biển của nước ta theo chiều từ Bắc vào Nam.

2. Dựa vào bản đồ Hình thể - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, kể tên các huyện đảo.

3. Dựa vào bản đồ Du lịch - Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các trung tâm du lịch biển và tài nguyên du lịch của trung tâm theo thứ tự từ Bắc vào Nam.
4. Dựa vào bản đồ Hình thể - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, kể tên các cảng nước sâu đã được xây dựng.

5. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, kể tên một số tỉnh nước ta đang phát triển mạnh kinh tế biển.
Gợi ý:
Sử dụng các bản đồ: Lâm nghiệp và thủy sản, Giao thông, Du lịch, Công nghiệp để biết các tỉnh phát triển mạnh kinh tế biển.

NỘI DUNG 9: CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
Yêu cầu cần đạt:
 Sử dụng bản đồ để xác định vị trí, giới hạn của các vùng kinh tế trọng điểm; nhận biết và giải thích sự phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm.
Bài tập ôn luyện:
1. Dựa vào bản đồ Hành chính - Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, kể tên các tỉnh thuộc:
a) Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
b) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
c) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

2. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của các vùng kinh tế trọng điểm.
Gợi ý:
Sử dụng các bản đồ: Hành chính, Vùng kinh tế, Dân số để phân tích các thế mạnh về vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật.

Download file Bài tập bản đồ môn Địa lý, ôn thi thptqg môn địa lý 



 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây