Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương

Công dân 11 Chủ đề 1: Công dân với sự phát triển kinh tế

Thứ sáu - 05/02/2021 03:47
Công dân với sự phát triển kinh tế Giáo án, Công dân với sự phát triển kinh tế trắc nghiệm, Tóm tắt kiến thức môn giáo dục công dân lớp 11, Công dân với sự phát triển kinh tế violet, Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, Giáo án GDCD 11 bài 1 tiết 2.
Công dân 11
Công dân 11
Công dân với sự phát triển kinh tế Giáo án, Công dân với sự phát triển kinh tế trắc nghiệm, Tóm tắt kiến thức môn giáo dục công dân lớp 11, Công dân với sự phát triển kinh tế violet, Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, Giáo án GDCD 11 bài 1 tiết 2, Đối với gia đình, phát triển kinh tế là tiền đề để, Giáo dục công dân 11 Bài 1 ngắn nhấtVí dụ về ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội, Vai trò của kinh tế đối với xã hội, Đối với gia đình, phát triển kinh tế là tiền đề để, Phát triển kinh tế là gì, Ví dụ về sự phát triển kinh tế, Công dân với sự phát triển kinh tế, Vai trò của sản xuất của cải vật chất, Công dân với sự phát triển kinh tế Giáo án

Chủ đề 1: Công dân với sự phát triển kinh tế

A. Tóm tắt lý thuyết
1. Sản xuất của cải vật chất.
a. Thế nào là sản xuất của cải vật chất?

Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của con người.

b. Vai trò của sản xuất của cải vật chất
- Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội
- Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội.
⇒ Sản xuất của cải vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người.

2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Có 3 yếu tố cơ bản:
- Sức lao động
   + Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần được vận dụng trong quá trình sản xuất.
   + Sức lao động gồm: thể lực và trí lực.
   + Lao động là hoạt động có mục đích có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người.
- Đối tượng lao động
   + Đối tượng lao động là những yếu tố của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhắm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người.
   + Đối tượng lao động có hai loại: Đối tượng lao động có sẵn (gỗ, đất đai, khoáng sản…) và đối tượng lao động qua tác động của lao động (sợi để dệt vải, sắt thép, xi măng…)
   + Cùng với sự phát triển của lao động sản xuất và khoa học kĩ thuật, đối tượng lao động ngày càng đa dạng, phong phú. Con người ngày càng tạo ra những nguyên vật liệu nhân tạo có tính năng theo ý muốn.
   + Cần có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái.
- Tư liệu lao động
+ Khái niệm: Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.
+ Phân loại tư liệu lao động:
• Kết cấu hạ tầng
• Hệ thống bình chứa

3. Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
a. Phát triển kinh tế

- Là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội.
- Phát triển kinh tế gồm 3 nội dung:
   + Phát triển kinh tế biểu hiện trước hết ở sự tăng trưởng kinh tế
   + Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó trong một thời kì nhất định. Cơ sở của tăng trưởng kinh tế:
      • Dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ để đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
      • Phát triển kinh tế đi đôi với công bằng và tiến bộ xã hội, tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế.
      • Phù hợp với sự biến đổi nhu cầu phát triển toàn diện của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
      • Gắn với chính sách dân số phù hợp.
      • Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí và tiến bộ.
   + Công bằng xã hội.

b. Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình, xã hội.
- Đối với cá nhân: Tạo điều kiện cho mỗi người nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển toàn diện cá nhân.
- Đối với gia đình: là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng của gia đình, xây dựng gia đình văn hóa.
- Đối với xã hội:
   + Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện. Tạo điều kiện giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.
   + Là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệu lực quản lí của nhà nước, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng.
   + Là điều kiện kiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn vè kinh tế so với các nước tiên tiến trên thế giới, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng xã hội chủ nghĩa.

Chủ đề 1: Công dân với sự phát triển kinh tế

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Sản xuất của cải vật chất là quá trình
A. Tạo ra của cải vật chất.                                          
B. Sản xuất xã hội.
C. Con người tác động vào tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với như cầu của mình.         
D. Tạo ra cơm ăn, áo mặc, tạo ra tư liệu sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 2: Một trong những vai trò của sản xuất của cải vật chất là
A. Cơ sở tồn tại của xã hội.                                         B. Tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.
C. Giúp con người có việc làm.                                   D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 3: sản xuất của cải vật chất có vai trò quyết định
A. Mọi hoạt động của xã hội.                                      B. Số lượng hang hóa trong xã hội
C. Thu nhập của người lao động.                                D. Việc làm của người lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 4: Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động, yếu tố nào dưới đây quan trọng nhất?
A. Kết cấu hạ tầng của sản xuất.                                 B. Công cụ lao động.
C. Hệ thống bình chứa của sản xuất.                           D. Cơ sở vật chất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 5: Yếu tố nào dưới đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản xuất?
A. Đối tượng lao động.                                                B. Sức lao động.
C. Tư liệu lao động.                                                     D. Máy móc hiện đại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 6: Quá trình sản xuất gồm các yếu tố nào dưới đây?
A. Sức lao dộng, đối tượng lao động và lao động.     
B. Con người, lao động và máy móc.
C. Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
D. Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 7: Yếu tố nào dưới đây là một trong những đối tượng lao động trong ngành Công nghiệp khai thác?
A. Máy cày.                                                                 B. Than.
C. Sân bay.                                                                  D. Nhà xưởng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 8: “Con trâu đi trước, cái cày theo sau” là nói đến yếu tố nào dưới đây trong quá trình lao động?
A. Đối tượng lao động.                                                B. Tư liệu lao động.
C. Sức lao động.                                                          D. Nguyên liệu lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 9: Yếu tố nào dưới đây là tư liệu lao động trong nghành May mặc?
A. Máy may.                                                                B. Vải.
C. Thợ may.                                                                 D. Chỉ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 10: Yếu tố nào dưới đây là đối tượng lao động trong nghành Xây dựng?
A. Xi măng.                                                                 B. Thợ xây.
C. Cái bay.                                                                   D. Giàn giáo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 11:Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất là
A. Lao động.                                                                B. Người lao động
C. Sức lao động                                                           D. Làm viêc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 12: Hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động là
A. Người lao động                                                       B. Tư liệu lao động
C. Tư liệu sản xuất                                                      D. Nguyên liệu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 13: Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào được gọi là
A. Đối tượng lao động                                                 B. Tư liệu lao động
C. Tài nguyên thiên nhiên                                           D. Nguyên liệu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 14: yếu tố nào dưới đây là tư liệu lao động?
A. Không khí                                                               B. Sợi để dệt vải
C. Máy cày                                                                  D. Vật liệu xây dựng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 15: Căn cứ vào cơ sở nào dưới đây để phân biệt một vài vật là đối tượng lao động hay tư liệu lao động?
A. Mục đích sử dụng gắn với chức năng                     B. Khả năng sử dụng
C. Nguồn gốc của vật đó                                             D. Giá trị của vật đó
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 16: Phát triển kinh tế là
A. Sự tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm  
B. Sự tăng trưởng về kinh tế gắn với nâng cao chất lượng cuộc sống
C. Sự tăng trưởng kinh tế bền vững                           
D. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 17: Tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội là
A. Phát triển kinh tế                                                     B. Thúc đẩy kinh tế
C. Thay đổi kinh tế                                                      D. Ổn định kinh tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 18: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân?
A. Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm         
B. Phát triển kinh tế khắc phục sự tụt hậu về kinh tế
C. Phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần  
D. Phát triển kinh tế giúp cá nhân có điều kiện chăm sóc sức khỏe
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 19: Đối với gia đình, phát triển kinh tế là tiền đề để
A. Thực hiện tốt chức năng kinh tế                             B. Loại bỏ tệ nạn xã hội
C. Đảm bảo ổn điịnh về kinh tế                                   D. Xóa bỏ thất nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 20: Khẳng định nào dưới đâu không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối ngoại với xã hội?
A. Phát triển kinh tế là tiền đề phát triển văn hóa, giáo dục 
B. Phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố an ninh, quốc phòng
C. Phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm, giảm tệ nạn xã hội  
D. Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 21: Hệ thống bình chứa của cơ sở sản xuất nước mắm gia truyền Phương Nam, huyện Cát Hải, tỉnh Hải Phòng thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
A. Đối tượng lao động đã trải qua tác động của lao động.    
B. Tư liệu lao động.
C. Đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
D. Nguyên vật liệu nhân tạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 22: Để đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở… con người phải
A. nghiên cứu khoa học.                                              B. bảo vệ tài nguyên.
C. sản xuất của cải vật chất.                                        D. mở các công ty.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 23: Bà An làm đất trồng rau để bán ra thị trường. Quá trình đó được gọi là
A. sản xuất kinh tế                                                       B. thỏa mãn nhu cầu.
C. sản xuất của cải vật chất.                                        D. quá trình sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 24: Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của công nhân được vận dụng vào trong quá trình sản xuất linh kiện điện tử của công ty Sam sung được gọi là
A. sức lao động.                                                           B. lao động.
C. sản xuất                                                                   D. hoạt động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 25: Nước biển được những người nông dân bơm lên ruộng, phơi nắng tạo thành muối ăn. Như vậy nước biển được gọi là yếu tố nào sau đây?
A. Tư liệu lao động.                                                     B. Công cụ lao động.
C. Đối tượng lao động.                                                D. Tài nguyên thiên nhiên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 26: Đối tượng lao động của người thợ may là
A. máy khâu.                                                                B. kim chỉ.
C. vải.                                                                          D. áo, quần.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 27: Công cụ lao động của người thợ may là
A. máy khâu.                                                                B. Nhà xưởng.
C. vải.                                                                          D. áo, quần.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 28: Đối tượng lao động của người thợ mộc là
A. Gỗ.                                                                          B. Máy cưa.
C. Đục, bào.                                                                 D. Bàn ghế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 29: Công cụ lao động của người thợ mộc là
A. gỗ.                                                                           B. sơn.
C. đục, bào.                                                                  D. bàn ghế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 30: Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta phát triển liên tục và vững chắc. Điều này có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội?
A. Tạo điều kiện cho mọi người có việc là và thu nhập.       
B. Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc.
C. Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.                          
D. Thực hiện dân giàu, nước mạnh; xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 31: Lao động xếp hàng hóa của người công nhân được hiểu là
A. sự tiêu dùng sức lao động trong đời sống.              B. sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.
C. sự tiêu dùng sức lao động trong công nghiệp.        D. sự tiêu dùng sức lao động trong nôngnghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 32: Tại công ty mi-co-em, người ta dùng bột mì để sản xuất mì tôm. Bột mì được gọi là
A. vật liệu.                                                                    B. nhiên liệu.
C. dược liệu.                                                                D. nguyên liệu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 33: Xã hội muốn có nhiều của cải vật chất thì phải thường xuyên chăm lo phát triển nguồn lực nào?
A. Khoa học - kỹ thuật.                                               B. Trình độ dân trí.
C. Con người.                                                              D. Hệ thống máy tự động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 34: Sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội được hiểu là gì?
A. Kinh tế vĩ mô.                                                         B. Kinh tế vi mô.
C. Phát triển kinh tế.                                                    D. Cơ cấu kinh tế hợp lí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 35: Giả sử thu nhập của gia đình em hiện nay là từ làm các sản phẩm thủ công mây tre đan. Em sẽ
A. tranh thủ phụ giúp bố mẹ để tăng thu nhập cho gia đình. 
B. không giúp bố mẹ vì nhiệm vụ chính của em là học tập.
C. không giúp bố mẹ vì đây là những sản phẩm lỗi thời.     
D. khuyên bố mẹ chuyển sang làm mặt hàng khác hiện đại hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 36 : Bà A chặt tre, vót nan đan thúng để bán cho những người nông dân khi mùa gặt đang đến gần. Quá trình đó được gọi là
A. sản xuất kinh tế                                                       B. thỏa mãn nhu cầu.
C. sản xuất của cải vật chất.                                        D. quá trình sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 37: Trong câu “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào…”, Các Mác muốn nói tới vai trò của
A. tư liệu lao động.                                                      B. đối tượng lao động.
C. người lao động.                                                       D. sản phẩm lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 38: Vải thiều đã được xấy khô để ngâm rượu, làm mứt, nấu chè…được gọi là
A. nguyên, vật liệu                                                       B. nguyên liệu.
C. vật liệu.                                                                    D. Tư liệu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Câu 39: Cày cuốc…mà người nông dân sử dụng được gọi là yếu tố nào sau đây của quá trình sản xuất ?
A. Tư liệu lao động.                                                     B. Công cụ lao động.
C. Đối tượng lao động.                                                D. Tài nguyên thiên nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 40: Hoạt động nào sau đây được coi là lao động ?
A. Anh B đang xây nhà.                                              B. Ong đang xây tổ.
C. M đang nghe nhạc.                                                  D. Chim tha mồi về tổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 41: Theo báo cáo của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia cho biết, tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2018 đạt tốc độ tăng trưởng 6,9 – 7% . Sự phát triển kinh tế này có ý nghĩa nào sau đây đối với cá nhân?
A. Tạo điều kiện cho mọi người có việc là và thu nhập.       
B. Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc.
C. Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.                          
D. Thực hiện dân giàu, nước mạnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 42: Một quốc gia không giàu có về tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn có thể trở thành một cường quốc kinh tế thế giới nếu có yếu tố nào dưới đây?
A. Sức lao động chất lượng cao.                                  B. Vị trí địa lý thuận lợi.
C. Dân số đông và cơ cấu hợp lý.                                D. Đường lối lãnh đạo phù hợp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 43: Công ty Sam Sung mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào sản xuất các mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu nên doanh thu ngày càng tăng, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động. Việc làm của công ty Sam Sung là thể hiện
A. ý nghĩa của phát triển kinh tế.                                B. vai trò của sản xuất của cải vật chất.
C. các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.               D. khái niệm sản xuất của cải vật chất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 44: Trong bài thơ "Chủ đề ca vỡ đất" nhà thơ Hoàng Trung Thông có viết: "Bàn tay làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm" Theo em “sỏi đá” mà nhà thơ nhắc đến là yếu tố nào sau đây?
A. Đối tượng lao động.                                                B. Công cụ lao động.
C. Sản phẩm lao động.                                                D. Tư liệu lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 45: Khi thăm quan làng lụa Vạn Phúc, Hà Nội. Hùng thắc mắc: Không biết vật nào dưới đây là đối tượng lao động của ngành công nghiệp dệt? Nếu là hướng dẫn viên du lịch em sẽ chọn đáp án nào giúp Hùng?
A. Sợi để dệt vải                                                          B. Tủ để vải.
C. Máy dệt vải.                                                            D. Kéo cắt vải.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 46: Có ý kiến cho rằng: Cây gỗ là tư liệu lao động của người thợ chống lò trong hầm mỏ nhưng là đối tượng lao động của người thợ mộc. em sẽ sử dụng căn cứ nào dưới đây để giải thích cho ý kiến đó?
A. Đặc tính cơ bản của cây gỗ gắn với chức năng của nó trong sản xuất.    
B. Mục đích sử dụng cây gỗ gắn với chức năng mà nó đảm nhận trong sản xuất.
C. Thuộc tính cơ bản gắn với mục đích sử dụng của cây gỗ trong sản xuất.
D. Chức năng cây gỗ đảm nhận gắn với đặc trưng cơ bản của nó trong sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Câu 47: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành hóa dầu ở Liên Xô, anh H muốn trở về Việt Nam công tác nhưng cha mẹ H không đồng ý vì cho rằng làm việc ở nước ngoài lương cao, chế độ đãi ngộ tốt, có nhiều cơ hội để phát triển. Nếu là H em chọn cách nào dưới đây để thực hiện trách nhiệm của mình trong việc phát triển kinh tế đất nước?
A. Tỏ thái độ không đồng tình bằng việc không liên lạc với cha mẹ.           
B. Thực hiện theo mong muốn của cha, mẹ và không trở về nước.
C. Tìm cách thuyết phục cha mẹ đồng ý cho mình về nước làm việc.          
D. Không quan tâm đến ý kiến của cha mẹ và bí mật về nước làm việc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Câu 48: Doanh nghiệp H kinh doanh mở rộng qui mô sản xuất góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất. Việc làm của doanh nghiệp H thể hiện ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với
A. gia đình.                                                                  B. xã hội.
C. tập thể.                                                                    D. cộng đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Câu 49: M tốt nghiệp đại học nhưng không chịu đi làm mà chỉ ở nhà ăn bám bố mẹ. Việc làm của M không thực hiện trách nhiệm của công dân trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Phát huy truyền thống văn hóa.                              B. Giữ gìn truyền thống gia đình.
C. Củng cố an ninh quốc phòng.                                 D. Phát triển kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây