Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Phương pháp giải toán sinh học luyện thi thptqg sinh học

Thứ tư - 06/01/2021 02:26
Phương pháp giải toán sinh học luyện thi thptqg sinh học, Phương pháp giải nhanh các dạng bài tập Sinh học PDF, Các dạng bài tập sinh học 10 và cách giải, Các dạng bài tập và Phương pháp giải bài tập Sinh học, Các dạng bài tập Sinh học 12 luyện thi Đại học, Các dạng bài tập Sinh học ôn thi Đại học
Đề cương ôn tập sinh học 12 học kì 2 chi tiết có đáp án
Đề cương ôn tập sinh học 12 học kì 2 chi tiết có đáp án
Phương pháp giải toán sinh học luyện thi thptqg sinh học, Phương pháp giải nhanh các dạng bài tập Sinh học PDF, Các dạng bài tập sinh học 10 và cách giải, Các dạng bài tập và Phương pháp giải bài tập Sinh học, Các dạng bài tập Sinh học 12 luyện thi Đại học, Các dạng bài tập Sinh học ôn thi Đại học, Bài tập Sinh học 12 theo chuyên de, On thi Đại học môn Sinh 2020, Những bài tập Sinh học hay và khó, Phương pháp giải nhanh các dạng bài tập Sinh học PDF, Các dạng bài tập và Phương pháp giải bài tập Sinh học, Các dạng bài tập sinh học 9 và cách giải, Các dạng bài tập sinh học 10 và cách giải, Phương pháp giải bài tập sinh học 10, Phương pháp giải bài tập về ADN Sinh học 9, Phương pháp giải toán xác suất Sinh học, Phương pháp giải các dạng toán khó Sinh học 12 Tập 2

Phương pháp giải toán sinh học luyện thi thptqg sinh học

Lời giới thiệu
Bạn đọc thân mến!
Trong toán sinh học có rất nhiều công thức và phương pháp giải. Việc ghi nhớ máy móc và không hiểu cơ sở của chúng dẫn đến dễ áp dụng sai. Ví dụ như công thức A-bb = 0,25 – aabb, chúng ta có thể dễ dàng áp dụng cho bài toán AaBb x AaBb hoặc ABab xAbaB  nhưng không thể áp dụng cho ABab xABaB . Câu hỏi đặt ra là tại sao lại như thế, liệu có công thức tổng quát nào cho dạng toán này không? Xuất phát từ những câu hỏi ấy, suốt những năm mình còn là học sinh phổ thông, mình đã xây dựng nên tài liệu này.
Trong tài liệu này, mình đã hệ thống lại các công thức sinh học thường dùng, chứng minh những công thức ấy theo cách của riêng mình, tìm công thức tổng quát cho mọi trường hợp và đề xuất thêm công thức mới. Mình không phải là dân chuyên toán nên việc dùng từ ngữ đúng chuyên ngành toán còn hơi lập cập. Mong nhận được sự góp ý của các bạn.
Tài liệu gồm có các phần: Toán phân tử, nguyên phân – giảm phân, lai, phả hệ, quần thể, hệ sinh thái, vi sinh-tim mạch và một số bài tập tham khảo. Phần bài tập tham khảo mình viết cách đây khá lâu và chưa cập nhật thêm theo đúng lí thuyết mình đã viết, hầu hết những cách giải trong phần bài tập mình còn dùng theo phương pháp cũ. Phần bài tập phần lớn do mình tự nghĩ ra và chứng minh cho vui, hầu như nó không giúp ích nhiều trong việc học môn sinh học phổ thông, nhưng có thể giúp ích các bạn trong các cuộc thi, hoặc những bạn muốn tìm hiểu thêm toán sinh học. Các bạn tham khảo qua nhé!
Ngót nghét ngần ấy năm kể từ khi tài liệu này ra đời, hiện tại mình không theo ngành sinh học nữa. Việc học hiện tại của mình khá bận rộn nên không có nhiều thời gian để trau chuốt. Mình đã chỉnh sửa lại khá nhiều nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sự góp ý của quý độc giả.
Thân gửi tài liệu này đến quý thầy cô tổ sinh trường THPT Lương Văn Chánh Phú Yên, các em học sinh cùng quý độc giả. Hi vọng quý thầy cô cùng các bạn sẽ tìm được niềm vui khi tham khảo tài liệu này. Mình chân thành cảm ơn!
Cốc Vũ
Cựu học sinh Trường THPT Lương Văn Chánh Phú Yên Bio khóa 2011-2014
 

MỤC LỤC
 
Phân tử  
Nguyên phân - giảm phân  
Lai  
Phả hệ  
Quần thể  
Hệ sinh thái  
Tim mạch – vi sinh  
 

PHÂN TỬ

ADN


Công thức số lượng Acid Nucleic
ADN cấu tạo gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X. Trong đó, A chỉ liên kết với T, G chỉ liên kết với X nên ta có.
A = T               G = X
Tổng số lượng Acid Nucleic của phân tử AND là:
N = A + T + G + X = 2A + 2G
Căn cứ vào công thức N=2A+2G  ta có:
N=2A+G12=A+GN ⟺%A+%G=50%
ADN có 2 mạch đơn. A, T, G, X trên mạch 1 sẽ liên kết tương ứng với T, A, X, G trên mạch 2 nên ta có.
A1=T2;A2=T1;G, T, X tương tự
A=A1+A2 ⟺A=A1+T1=T2+T1;G, T, X tương tự
N1=A1+T1+G1+X1=N2
N2=A2+T2+G2+X2=N2
N=N1+N2
Căn cứ vào công thức A=A1+A2  ta có
A1N1+A2N2=AN2
A1N2+A2N22=AN
%A=%A1+%A22
G, T, X tương tự
Mối liên hệ giữa số lượng N với M, L, C
Đường kính ADN bằng 20Å (angstrom), mỗi chu kì xoắn có 10 cặp Nu, mỗi Nu dài 3,4 , khối lượng 1 Nu khoảng 300dvC. Vậy
(1 Å = 10-4 micromet = 10-7 mm)
khối lượng gen: M=N.300
chiều dài gen: L=3,4N2
số lượng chu kì xoắn: C=N20

Công thức tính tổng số liên kết Hirdo (H), liên kết hóa trị, liên kết hóa trị đường phốt phát
Trong phân tử ADN, A chỉ liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G chỉ liên kết với X bằng 3 liên kết hidro. Nên
H = 2A + 3G = N + G
Xét theo điểm “nóng chảy”, gen bền hơn khi có số liên kết Hidro lớn hơn. Khi 2 gen bằng nhau ta dễ dàng chứng minh được gen nào có tỉ lệ G lớn hơn thì gen đó bền hơn. Thật vậy.
ta có HN=2A+3G2A+2G=1+GN=1+%G
Nếu L1=L2 thì N1=N2 và giả sử rằng  H1N1>H2N2 thì %G1>G2đpcm
Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 Nu nối với nhau bằng 1 liên kết hoá trị , 3 Nu nối nhau bằng 2 liên kết hoá trị nên số liên kết hóa trị nối giữa các Nu trên 1 mạch gen là:
Q=N2-1
Trên 2 mạch gen sẽ là:
Q=2N2-1=N-2
 c) Số liên kết hoá trị đường – photphat trong gen
Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các Nu trong gen thì trong mỗi Nu có 1 liên kết hoá trị gắn thành phần của Acid photphoric vào thành phần đường . Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :
Q=N-2+N=2N-2

TÁI BẢN


Quá trình sao chép
Helicase tháo xoắn tại vị trí chạc sao chép.
Protein bám sợi đơn (SSB) bám vào các sợi đơn ADN vừa giải phóng để ngăn chúng kết hợp lại.
Topoisomerase (enzim girase) giảm lực căng do quá trình tháo xoắn bằng cách cắt tạm thời 2 mạch ADN cho quay rồi nối lại.
Primase tổng hợp đoạn mồi tại đầu 5’ của mạch liên tục và mach ra chậm (okazaki).
ADN pol III kéo dài mạch mới bằng cách bổ sung thêm các Nucleotic vào đầu 3’OH của mạch ADN đang tổng hợp hoặc của ARN mồi.
ADN pol I loại đoạn mồi từ dầu 5’ đồng thời tổng hợp đoạn ADN thay thế nó.
ADN ligase nối đầu 3’OH của đoạn ADN mới tổng hợp thay thế đoạn mồi và đoạn ADN mới tổng hợp liền kề với nó.
Xét 1 phân tử ADN điển hình (mạch kép) qua n lần nhân đôi.
tổng phân tử ADN con tạo ra là 2n
tổng số phân tử ADN mới hoàn toàn là 2n- 2
tổng sô Nu trong các ADN con là N.2n
tông số A môi trường cung cấp là A2n-1, tương tự đối với G, T, X
tổng số A môi trường cung cấp cho việc tạo ADN hoà toàn mới là A2n-2
G, T, X tương tự
Tổng số liên kết hydro (H) hình thành là 2H(2k-1)
            Khi AND nhân đôi lần thứ nhất ta có số H hình thành là H.21
            Khi AND nhân đôi lần thứ 2 ta có số H hình thành là H.22
            Vậy ta tổng quát được công thức:
            tổng số H hình thành qua k lần nhân đôi=H21+22+…+2k
=H.22k-12-1=2H(2k-1)
Tổng số liên kết hydro (H) bị phá hủy là H.(2k-1)
Tổng số H bị phá hủy = tổng số H mới hình thành + số H mạch gốc – số H hình thành ở lần nhân đôi cuối
            ⟺Tổng H bị phá hủy= 2H2k-1+H-H.2k=H(2k-1)
Tổng số liên kết hóa trị hình thành là: Q(2k-1)
tổng số đoạn mồi cung cấp kqua n lần nhân đôi là: k=số đoạn mồi x (2n-1)
tổng số đoạn mồi trên 1 bóng sao chép=số đoạn okazaki+2
Đột biến
Đột biến dạng Nu hiếm (A*, T*, G*, X*)
A*-T⇒A* -X⇒G-X
Từ sơ đồ trên ta nhân thấy rằng, từ 1 gen bị đột biến sau 2 lần nhân đôi sẽ cho 1 gen bị đột biến thay thế. Nếu quá trình này lặp lại liên tiếp thì số gen đột biến (k) là:
k=2n-1- 1 n là số lần nhân đôi của gen gốc
Đột biến do 5-BU (5 – brom uraxin)
A-T⇒A-5-BU⇒G-5-BU⇒G-X
k=2n-2- 1 n là số lân nhân đôi của gen gốc
Đột biến do acridin
Nếu acridin chèn vào mạch gốc thì qua nhân đôi các gen con sẽ bị đột biến thêm 1 cặp Nu. Nếu acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp thì các gen con bị đột biến mất 1 cặp Nu. Nếu ở lần nguyên phân thứ a của 1 gen nào đó bị đột biến bởi acridin trong n lần nguyên phân thì số gen độ biến (k) là.
k=2n-a
 

Phương pháp giải toán sinh học luyện thi thptqg sinh học

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây