Phần mềm bán hàng toàn cầu
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn

Chủ nhật - 25/04/2021 13:48
Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn, Bài 32 Sinh 10, Ứng dụng của virut trong thực tiễn, Sinh học 10 Bài 31, Câu hỏi trang 122 Sinh 10, Cách phòng tránh virut kí sinh ở côn trùng, Giáo án Bài 31 Sinh học 10, Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, Giáo án bài 32 Sinh học 10, Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 32
Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn
Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn

Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn, Bài 32 Sinh 10, Ứng dụng của virut trong thực tiễn, Sinh học 10 Bài 31, Câu hỏi trang 122 Sinh 10, Cách phòng tránh virut kí sinh ở côn trùng, Giáo án Bài 31 Sinh học 10, Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, Giáo án bài 32 Sinh học 10, Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 32, Trắc nghiệm Sinh 10 bài 31, Trắc nghiệm Sinh 10 bài 30, Trắc nghiệm Sinh học tế bào, Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 Sinh học 10, Trắc nghiệm Sinh 10 học kì 2 có đáp an, Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh truyền nhiễm, Thi thử trắc nghiệm Sinh học 10 

Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. Các virut kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và côn trùng

1. Virut kí sinh ở vi sinh vật (phagơ)
- Có khoảng 3000 loài.
- Virut kí sinh hầu hết ở vi sinh vật nhân sơ (xạ khuẩn, vi khuẩn,…) hoặc vi sinh vật nhân chuẩn (nấm men, nấm sợi,..)
- Virut gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi sinh như sản xuất kháng sinh, sinh khối, thuốc trừ sâu sinh học, mì chính…

2. Virut kí sinh ở thực vật

- Có khoảng 1000 loài. Đa số các virut có bộ gen là ARN mạch đơn.
- Quá trình xâm nhập của virut vào thực vật:
+ Virut không tự xâm nhập được vào tế bào thực vật.
+ Đa số virut xâm nhập vào tế bào thực vật nhờ côn trùng.
+ Một số virut xâm nhập qua vết xây sát, qua hạt phấn hoặc phấn hoa, giun ăn rễ hoặc nấm kí sinh.
- Đặc điểm cây bị nhiễm virut:
+ Sau khi nhân lên trong tế bào, virut lan sang các tế bào khác qua cầu sinh chất.
- Cách phòng bệnh do vi sinh vật:
+ Chọn giống cây sạch bệnh
+ Vệ sinh đồng ruộng.
+ Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh.

3. Virut kí sinh ở côn trùng

- Côn trùng trở thành vật chủ cho virut kí sinh
- Virut tồn tại trong cơ thể côn trùng trước và sau khi lây nhiễm vào cơ thể khác, khi đó côn trùng là ổ chứa.
- Virut xâm nhập qua đường tiêu hóa.

II. Ứng dụng của virut trong thực tiễn

- Ứng dụng trong sản xuất chế phẩm sinh học
- Sử dụng là thuốc trừ sâu

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về virut kí sinh ở thực vật?
A. Virut kí sinh ở thực vật xâm nhập vào tế bào thực vật thông qua thụ thể đặc hiệu trên bề mặt của tế bào thực vật                                     
B. Virut kí sinh ở thực vật xâm nhập vào tế bào thực vật qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào thực vật
C. Côn trùng khi chích vào cơ thể thực vật đã giúp virut kí sinh thực vật xâm nhập vào tế bào thực vật
D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: virut không tự xâm nhập được vào tế bào thực vật do tế bào thực vật có thành xenlulozo chắc chắn bao bọc.
Câu 2: Chọn giống cây trồng sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng và tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh là những biện pháp tốt nhất để có các sản phẩm trồng trọt không nhiễm virut. Lí do cốt lõi là vì
A. Các biện pháp này dễ làm, không tốn nhiều công sức                                     
B. Chưa có thuốc chống virut kí sinh ở thực vật        
C. Thuốc chống virut kí sinh ở thực vật có giá rất đắt                                         
D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 3: Virut kí sinh ở côn trùng là
A. Virut có vật chủ là côn trùng                                  B. Bám trên cơ thể côn trùng
C. Chỉ kí sinh ở côn trùng                                            D. Cả B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 4: Điều nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế lây truyền của virut kí sinh ở những loại côn trùng ăn lá cây?
A. Côn trùng ăn lá cây chứa virut                               
B. Chất kiềm trong ruột côn trùng phân giải thể bọc, giải phóng virut                
C. Virut xâm nhập vào cơ thể côn trùng qua tế bào ruột hoặc qua dịch bạch huyết của côn trùng  
D. Virut xâm nhập qua da của côn trùng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 5: Điều nào sau đây không đúng khi nói về cách phòng chống những bệnh virut ở người?
A. Sống cách li hoàn toàn với động vật                      
B. Tiêu diệt những động vật trung gian truyền bệnh như muỗi anophen, muỗi vằn…         
C. Phun thuốc diệt côn trùng là động vật trung gian truyền bệnh                        
D. Dùng thức ăn, đồ uống không có mầm bệnh là các virut
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: bệnh virut ở người không chỉ đến từ động vật mà còn lây từ người sang người ví dụ như virut HIV. Vì thế sống cách ly hoàn toàn với động vật cũng không thể phòng trống được virut.
Câu 6: Inteferon có những khả năng nào sau đây?
A. Chống virut                                                              B. Chống tế bào ung thư  
C. Tăng cường khả năng miễn dịch                            D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7: Điều nào sau đây không đúng về gen IFN?
A. Tế bào của người có gen IFN                                
B. Hệ gen của phago λ không chứa gen IFN             
C. Có thể sử dụng kĩ thuật di truyền để gắn gen IFN vào hệ gen của virut          
D. Trong sản xuất inteferon, người ta găn gen IFN vào hệ gen của vi khuẩn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 8: Điều nào sau đây là đúng về thuốc trừ sâu từ virut?
A. Là thuốc trừ sâu bị nhiễm virut                              
B. Là thuốc trừ sâu sử dụng để tiêu diệt virut            
C. Là chế phẩm chứa virut mà những virut này gây hại cho một số sâu hại nhất định; chế phẩm này được sử dụng làm thuốc trừ sâu     
D. Là chế phẩm gồm những hợp chất là protein mà các protein này được tạo nên từ những gen thuộc hệ gen của virut
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 9: Thành phần nào sau đây được xem là bộ gen của virut? 
A. AND                             B. ARN, protein                C. ADN hoặc ARN           D. Nucleoxom
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10: Thành phần nào sau đây có trong sữa mẹ mà không có trong các loại sữa bột và sữa đặc? 
A. Kháng nguyên              B. Kháng thể và lizozim    C. Chất vi lượng                D. Lơi khuẩn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 11: Bệnh nào sau đây không phải là bệnh truyền nhiễm?
A. Bệnh lao                        B. Bệnh cúm                      C. Bệnh bạch tạng             D. Bệnh dại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 12: Đối với những người bệnh bị chết do AIDS, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết là do: 
A. Virut HIV phá hủy các tế bào bạch cầu limpho T
B. Sau một thời gian HIV tấn công bạch cầu, người bệnh bị ung thư máu
C. Hệ thống miễn dịch suy giảm, cơ thể mắc các bệnh cơ hội
D. Sau một thời gian bị HIV tấn công, bạch cầu limpho T trở thành ác tính tiêu diệt các bạch cầu còn lại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 13: Giai đoạn nào sau đây có sự nhân lên của axit nucleic trong tế bào chủ?
A. hấp thụ                          B. xâm nhập                      C. sinh tổng hợp                D. lắp ráp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 14: Điều nào sau đây là đúng về thuốc trừ sâu từ virut?
A. Là thuốc trừ sâu bị nhiễm virut
B. Là thuốc trừ sâu sử dụng để tiêu diệt virut
C. Là chế phẩm chứa virut mà những virut này gây hại cho một số sâu hại nhất định; chế phẩm này được sử dụng làm thuốc trừ sâu
D. Là chế phẩm gồm những hợp chất là protein mà các protein này được tạo nên từ những gen thuộc hệ gen của virut
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 15: Virut bám được trên bề mặt tế bào chủ là nhờ: 
A. Màng tế bào có chứa protein
B. Bề mặt tế bào có chứa các thụ thể
C. Virut đã gây cảm ứng với tế bào và tế bào chủ có ái lực đối với virut
D. Protein bề mặt của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 16: Có bao nhiêu nguyên nhân trong các nguyên nhân sau khiến Phago không thể giết chết hết toàn bộ vi khuẩn? 
1. Phago chỉ bám mặt ngoài vi khuẩn nên chỉ làm vi khuẩn suy yếu
2. Một số loại phago sống chung với vi khuẩn mà không giết chết vi khuẩn
3. Vi khuẩn co thể đột biến làm thay đổi cấu hình của thụ thể làm phago không thể bá và xâm nhập vào vi khuẩn
4. Trong cơ thể vi khuẩn có enzym giới hạn có thể nhận ra và tiêu diệt phago
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây