Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương

Trắc nghiệm Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Sinh học 10

Chủ nhật - 25/04/2021 13:48
Trắc nghiệm Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Sinh học 10, Trắc nghiệm Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, Trắc nghiệm Sinh 10 bài 30, Trắc nghiệm Sinh 10 bài 31, Câu hỏi Sinh học 10 Bài 30, Những câu hỏi thực tế sinh học 10, Trắc nghiệm Bài 30 Sinh 11, Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 32, Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 Sinh học 10
Trắc nghiệm Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Sinh học 10
Trắc nghiệm Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Sinh học 10

Trắc nghiệm Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Sinh học 10, Trắc nghiệm Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, Trắc nghiệm Sinh 10 bài 30, Trắc nghiệm Sinh 10 bài 31, Câu hỏi Sinh học 10 Bài 30, Những câu hỏi thực tế sinh học 10, Trắc nghiệm Bài 30 Sinh 11, Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 32, Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 Sinh học 10, Trắc nghiệm Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, Trắc nghiệm Bài 30 Sinh 11, Trắc nghiệm Sinh 10 bài 30, Trắc nghiệm Sinh 10 bài 31, Giai đoạn nào xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào chủ, Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 29, Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 32, Câu hỏi Sinh học 10 Bài 30, Giáo án Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Nâng cao, Trình bày chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ, Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ, Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của virus với thụ thể của tế bào chủ, Trình bày Sự nhân lên của phagơ trong tế bào chủ, Sinh 10 Bài 30 ViOLET, Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn theo trình tự 

Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. Chu trình nhân lên của virut

Giai đoạn Diễn biến  
Hấp thụ Gai glicôprôtêin của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào à virut bám vào tế bào.
Xâm nhập - Đối với virut động vật: virut đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nuclêic.
- Đối với phagơ: enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nuclêic vào, vỏ nằm bên ngoài.
Sinh tổng hợp - Virut sử dụng nguyên liệu và enzim của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và các loại prôtêin cho mình.
- Một số virut có enzim riêng tham gia vào quá trình tổng hợp
Lắp ráp Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, lắp ráp thành virut hoàn chỉnh
Phóng thích - Virut phá vỡ tế bào vật chủ để ồ ạt chui ra ngoài.
- Khi virut nhân lên nhưng không làm tan tế bào gọi là chu trình tiềm tan
- Khi virut nhân lên làm tan tế bào gọi là chu trình sinh tan.

II. HIV/AIDS

1. Khái niệm về HIV
- HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
- HIV gây nhiễm và phá hủy 1 số tế bào của hệ thống miễn dịch cơ thể (Limphô T- CD4) làm cơ thể mất khả năng miễn dịch → vi sinh vật cơ hội tấn công gọi là vi sinh vật cơ hội.
2. Ba con đường lây truyền HIV
- Qua đường máu.
- Qua đường tình dục.
- Từ mẹ sang con.
3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh
- Giai đoạn sơ nhiễm hay giai đoạn cửa sổ: 2 tuần - 3 tháng, không có triệu chứng.
- Giai đoạn không triệu chứng: 1-10 năm. Số lượng tế bào T - CD4 giảm dần.
- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: Xuất hiện các bệnh cơ hội: sốt, tiêu chảy, viêm da, ung thư… chết.
4. Biện pháp phòng ngừa
Hiện nay chưa có thuốc phòng và chữa HIV. Hiện nay có nhiều thuốc chỉ tác dụng làm chậm sự phát triển của HIV nhưng chưa hữu hiệu và có nhiều phản ứng phụ. Phương pháp điều trị kết hợp các loại thuốc tuy có hiệu quả bước đầu nhưng rất tốn kém.
- Hiểu biết về HIV/AIDS.
- Sống lành mạnh.
- Vệ sinh y tế.
- Loại trừ tệ nạn xã hội.

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Tại sao người ta thường dùng thuật ngữ nhân lên thay cho thuật ngữ sinh sản đối với virut?
A. Virut không phải là sinh vật                                   B. Virut chưa có cấu tạo tế bào        
C. Virut chỉ nhân lên khi ở trong tế bào chủ               D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2: Vì sao mỗi loại virut chỉ nhân lên trong một số loại tế bào nhất định?
A. Gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ 
B. Protein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ            
C. Virut không có cấu tạo tế bào                                
D. Cả A và B
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: nhờ có gai glycoprotein hoặc protein đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt tế bào vật chủ, virut mới có thể bám được vào tế bào chủ để thực hiện quá trình xâm nhập.
Câu 3: Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phago vào tế bào chủ?
A. Phago chỉ bơm axit nucleic vào tế bào chủ           
B. Phago đưa cả axit nucleic và vỏ protein vào tế bào chủ                                  
C. Phago chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ               
D. Tùy từng loại tế bào chủ mà phago đưa axit nucleic hay vỏ protein vào
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 4: Giai đoạn nào sau đây có sự nhân lên của axit nucleic trong tế bào chủ?
A. hấp thụ                          B. xâm nhập                      C. sinh tổng hợp                D. lắp ráp
E. phóng thích
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 5: Điều nào sau đây là đúng với sự sinh tổng hợp của virut?
A. Virut sử dụng enzim của tế bào chủ trong quá trình nhân lên của mình          
B. Virut sử dụng nguyên liệu của tế bào chủ trong quá trình nhân lên của mình 
C. Một số virut có enzim riêng tham gia vafp quá trình nhân lên của mình         
D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 6: HIV là
A. Virut gây suy giảm khả năng kháng bệnh của người                                       
B. Bệnh nguy hiểm nhất hiện nay vì chưa có thuốc phòng cũng như thuốc chữa
C. Virut có khả năng phá hủy một số loại tế bào của hệ thống miễn dịch của cơ thể          
D. Cả A và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: dù HIV chưa có thuốc phòng và chữa tuyệt đối tuy nhiên trên thế giới vẫn còn rất nhiều căn bệnh nguy hiểm tới tính mạng con người và chưa có thuốc phòng và chữa tuyệt đối ví dụ như bệnh ung thư, do đó không thể khẳng định HIV là căn bệnh nguy hiểm nhất thế giới.
Câu 7: Khi ở trong tế bào limpho T, HIV
A. Là sinh vật                   
B. Có biểu hiện như một sinh vật                               
C. Tùy từng điều kiện, có thể là sinh vật hoặc không
D. Là vật vô sinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 8: Virut bám được vào tế bào chủ là nhờ
A. Các thụ thể thích hợp có sẵn trên bề mặt tế bào chủ                                        
B. Các thụ thể mới được tạo thành trên bề mặt tế bào chủ do virut gây cảm ứng
C. Các thụ thể thích hợp có sẵn trên vỏ ngoài của virut                                       
D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 9: Ý nào sau đây là sai?
A. HIV lây nhiễm khi người lành dùng chung bơm kim tiêm với người bị nhiễm HIV      
B. HIV lây nhiễm khi người lành quan hệ tình dục với người bị nhiễm HIV      
C. HIV lây nhiễm khi truyền máu của người lành cho người bị nhiễm HIV       
D. Cả A và B
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10: Khi cơ thể đã bị nhiễm HIV nhưng không biểu hiện triệu chứng gì là đặc điểm của
A. dinh dưỡng cửa sổ                                                   B. giai đoạn không triệu chứng        
C. giai đoạn biểu hiện triệu chứng                              D. A hoặc B
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 11: Điểm nào sau đây là đúng khi nói về việc phòng trừ bệnh do HIV gây ra?
A. Chưa có vacxin phòng HIV                                   
B. Chưa có thuốc đặc trị   
C. Chưa có thuốc đặc trị và vacxin phòng HIV hữu hiệu                                     
D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây