Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương

Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất Sinh học 10

Chủ nhật - 25/04/2021 13:48
Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất Sinh học 10, Năng lượng là gì Sinh học 10, Bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Sơ đồ tư duy Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất, Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất, Ví dụ về thế năng sinh học 10, Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất Sinh học 10
Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất Sinh học 10
Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất Sinh học 10, Năng lượng là gì Sinh học 10, Bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Sơ đồ tư duy Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất, Giải thích khái niệm chuyển hóa vật chất, Ví dụ về thế năng sinh học 10, Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào, Bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Chuyển hóa vật chất và năng lượng là gì, Sơ đồ tư duy Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất, Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, Vai trò của chuyển hóa vật chất, Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào, Trắc nghiệm Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất, Trắc nghiệm Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 10, Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 16, Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 13, 650 câu trắc nghiệm Sinh học 10 có đáp an, Trắc nghiệm Sinh 10 chương 2, Vận chuyển các chất qua màng sinh chất trắc nghiệm, Quang năng là gì Sinh 10

Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào

1. Khái niệm năng lượng

- Là khả năng sinh công
- Chia làm 2 loại: Động năng và thế năng
+ Động năng: là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công
+ Thế năng: là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
- Năng lượng tồn tại trong tế bào dưới nhiều dạng khác nhau như hoá năng, nhiệt năng,...chủ yếu là năng lượng dưới dạng liên kết hoá học.

2. ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào

* Cấu tạo:
- ATP gồm bazơnitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat.
- Là hợp chất cao năng, 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.
- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP.
* Chức năng:
- Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển chất qua màng
- Sinh công cơ học

II. Chuyển hoá vật chất

- Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng.
- Bản chất: đồng hoá, dị hoá.
+ Đồng hoá: là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng - dạng hoá năng.
+ Dị hoá: là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn, đồng thời giải phóng năng lượng.

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại
A. ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học    B. dưới dạng nhiệt    
C. dưới dạng điện năng        D. dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 2: Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Là một hợp chất cao năng    
B. Là đồng tiền năng lượng của tế bào    
C. Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào    
D. Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tb
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: năng lượng tồn tại trong tế bào dưới dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học do đó các phân tử có kích thước lớn, chứa nhiều liên kết hóa học hơn phân tử ATP sẽ chứa nhiều năng lượng hơn. VD: nhiều phân tử protein, ADN.
Câu 3: ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
A. Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat    
B. Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat    
C. Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat    
D. Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 4: Cho các phân tử:
(1) ATP    (2) ADP    (3) AMP    (4) N2O
Những phân tử mang liên kết cao năng là
A. (1), (2)        B. (1), (3)        C. (1), (2), (3)        D. (1), (2), (3), (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Liên kết cao năng là liên kết giữa oxy của gốc photphat này với photpho của gốc photphat liền kề. Chỉ có phân tử ATP và ADP có 2 gốc photphat trở lên.
Câu 5: Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
A. 3 liên kết        B. 2 liên kết        C. 4 liên kết        D. 1 liên kết
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Liên kết cao năng là liên kết giữa oxy của gốc photphat này với photpho của gốc photphat liền kề. Phân tử ATP có 3 gốc photphat do đó có 2 liên kết cao năng.
Câu 6: Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do
A. Phân tử ATP là chất giàu năng lượng    
B. Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat    
C. Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau    
D. Đây là liên kết mạnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 7: Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:
(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể
(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
(3) Vận chuyển các chất qua màng
(4) Sinh công cơ học
Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
A. (1), (2)        B. (1), (3)        C. (1), (2), (3)        D. (2), (3), (4)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 8: ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
A. Cả 3 nhóm photphat        B. 2 liên kết photphat gần phân tử đường    
C. 2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng    D. Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 9: Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
A. Sinh trưởng ở cây xanh        
B. Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào    
C. Sự co cơ ở động vật        
D. Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 10: Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
A. Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng    B. Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
C. Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng    D. Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Năng lượng từ ánh sáng mặt trời là quang năng. Các chất hữu cơ được tổng hợp nên chứa các liên kết hóa học, các liên kết này là hóa năng.
Câu 11: ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì
(1) ATP là một hợp chất cao năng
(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP
(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào
(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.
Những giải thích đúng trong các giải thích trên là
A. (1), (2), (3)        B. (3), (4)        C. (2), (3), (4)        D. (1), (2), (3), (4)
Hướng dẫn giải:
Câu 12: Nghiên cứu một số hoạt động sau
(1) Tổng hợp protein
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
A. 2        B. 3        C. 4        D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các đáp án đúng là 1, 2, 3, 4. Đáp án 5 – vận chuyển nước qua màng sinh chất gần như không tiêu tốn năng lượng do nước khuếch tán qua màng tế bào dựa vào chênh lệch nồng đô giữa hai bên màng.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây