Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

Chủ nhật - 25/04/2021 13:48
Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Sinh 10 nâng cao, Bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Giáo án, Trắc nghiệm Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Bài 22 Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Sinh 10 nâng cao, Bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Giáo án, Trắc nghiệm Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Bài 22 Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, bài 22: enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Vai trò của enzyme, Cấu tạo của enzim, Các loại enzim, Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào, Nói về hoạt tính của enzim, phát biểu nào sau đây không đúng, Nội rằng hoạt tính của enzim tỉ lệ thuận với nồng độ cơ chất đúng hay sai, Bài 22 Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất, Phần lớn enzim trong cơ thể có hoạt tính cao nhất ở khoảng giá trị của độ pH nào sau đây, Enzim có đặc tính nào sau đây, Enzim có bản chất là, Vai trò của enzim 

Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. Enzim

- Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống.
- Làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.
1. Cấu trúc
- Enzim là chất xúc tác sinh học có bản chất là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với các chất khác không phải prôtêin.
- Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất (chất chịu sự tác động của enzim) được gọi là trung tâm hoạt động.
2. Cơ chế tác động
 
- Enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên phức hợp enzim-cơ chất.
- Liên kết enzim-cơ chất mang tính đặc thù. Vì thế, mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
- Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
- Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp.
- Nồng độ cơ chất
- Chất ức chế hoặc hoại hoá enzim: Một số chất hoá học có thể ức chế sự hoạt động của enzim. Một số chất khác khi liên kết với enzim lại làm tăng hoạt tính của enzim.
- Nồng độ enzim: Với một lượng cơ chất xác định, khi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính của enzim càng tăng.

II. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất

- Giúp cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào diễn ra nhanh hơn.
- Điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất thông quá điều chỉnh hoạt tính enzim.
- Ức chế ngược: là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim →phản ứng ngừng lại.

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải của enzim?
A. Là hợp chất cao năng        
B. Là chất xúc tác sinh học    
C. Được tổng hợp trong các tế bào sống    
D. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hợp chất cao năng là ATP.
Câu 2: Các chất dưới đây được sinh ra trong tế bào sống?
(1) Saccaraza    (2) proteaza    (3) nucleaza    (4) lipit
(5) amilaza    (6) saccarozo    (7) protein    (8) axit nucleic
(9) lipaza    (10) pepsin
Những chất nào trong các chất trên là enzim?
A. (1), (2), (3), (4), (5)           B. (1), (6), (7), (8), (9), (10)    
C. (1), (2), (3), (5), (9), (10)       D. (1), (2), (3), (5), (9)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3: Enzim có bản chất là
A. pôlisaccarit        B. protein        C. monosaccarit        D. photpholipit
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 4: Nói về enzim, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Enzim có thể có thành phần chỉ là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein
B. Enzim là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác    
C. Enzim làm tăng tốc độc phản ứng sinh hóa và nó sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng
D. ở động vật, enzim do các tuyến nội tiết tiết ra
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 5: Cơ chất là
A. Chất tham gia cấu tạo enzim    
B. Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzim xúc tác    
C. Chất tham gia phản ứng do enzim xúc tác    
D. Chất tạo ra do enzim liên kết với cơ chất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 6: Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzim chuyên liên kết với cơ chất được gọi là
A. trung tâm điều khiển       B. trung tâm vận động    C. trung tâm phân tích       D. trung tâm hoạt động
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7: Hoạt động đầu tiên trong cơ chế tác động của enzim là
A. tạo ra các sản phẩm trung gian       B. tạo ra phức hợp enzim – cơ chất    
C. tạo ra sản phẩm cuối cùng       D. giải phóng enzim khỏi cơ chất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 8: Enzim có đặc tính nào sau đây?
A. tính đa dạng           B. tính chuyên hóa    
C. tính bền vững với nhiệt độ cao       D. hoạt tính yếu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Liên kết enzim – cơ chất mang tính đặc thù vì thế mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng.
Câu 9: Enzim nào sau đây tham gia xúc tác quá trình phân giải protein?
A. amilaza        B. Saccaraza        C. pepsin        D. mantaza
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Pepsin là enzyme có trong dạ dày có vai trò phân giải các protein có trong thứu ăn.
Câu 10: Nói về trung tâm hoạt động của enzim, có các phát biểu sau:
(1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất
(2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzim
(3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất
(4) Mọi enzim đều có trung tâm hoạt động giống nhau
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (3)        B. (1), (4)        C. (2), (3), (4)        D. (2), (3)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 11: Cơ chế hoạt động của enzim có thể tóm tắt thành một số bước sau
(1) Tạo ra các sản phẩm trung gian
(2) Tạo nên phức hợp enzim – cơ chất
(3) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim
Trình tự các bước là
A. (2) → (1) → (3)       B. (2) → (3) → (1)    C. (1) → (2) → (3)       D. (1) → (3) → (2)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 12: Phần lớn enzim trong cơ thể có hoạt tính cao nhất ở khoảng giá trị của độ pH nào sau đây?
A. pH = 2 – 3       B. pH = 4 – 5    C. pH = 6 – 8       D. pH > 8
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: ph = 6 – 8 là pH trung tính, cũng là pH của tế bào.
Câu 13: Nói về hoạt tính của enzim, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hoạt tính của enzim luôn tăng tỉ lệ thuận với nồng độ cơ chất    
B. Một số chất hóa học có thể ức chế sự hoạt động của enzim    
C. Một số chất hóa học khi liên kết với enzim làm tăng hoạt tính của enzim    
D. Với một lượng cơ chất không đổi, khi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính của enzim
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 14: Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?
A. Điều khiển hoạt tính của enzim bằng cách tăng nhiệt độ    
B. Điều khiển hoạt tính của enzim bằng các chất hoạt hóa hay ức chế    
C. Điều khiển hoạt tính của enzim bằng cách giảm nhiệt độ    
D. Điều khiển hoạt tính của enzim bằng các chất tham gia phản ứng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Các chất hoạt hóa khi gắn vào enzim làm tăng hoạt tính của enzim, các chất ức chế gắn vào enzim là ức chế hoạt động của emzim.
Câu 15: Vì sao sử dụng chất kích thích sinh trưởng tổng hợp phun cho rau cải thì rau sẽ nhanh cho thu hoạch nhưng người ăn rau đó có sức khỏe không tốt?
A. Rau lớn nhanh quá thì chứa ít chất dinh dưỡng    
B. Những chất kích thích đó gây độc hại cho cây rau
C. Cây không có enzim phân giải những chất đó thành các chất khoáng
d. Cây có enzim phân giải những chất đó thành các chất khoáng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 16: “Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây?
A. Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu    
B. Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức
C. Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu    
D. Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nhiệt độ thuận lợi cho sự hoạt động của các enzim chủ yếu trong khoảng 36 – 38 độ.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây