Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương

Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

Chủ nhật - 25/04/2021 13:48
Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Chủ đề dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật trắc nghiệm, Sơ đồ tư duy chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Bài giảng dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Chủ đề dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật trắc nghiệm, Sơ đồ tư duy chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Bài giảng dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Dạy học trực tuyến dinh dưỡng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Chuyên de chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Sinh 10 Bài 22 Giáo án, Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Trắc nghiệm Bài 22 Sinh 10, Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, Vi sinh vật nào dưới đây có kiểu dinh dưỡng giống với vi nấm, Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 23, Trắc nghiệm Sinh 10 bài 25, Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại, Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 24 

Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. Khái niệm vi sinh vật

- VSV là những cơ thể nhỏ bé, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
- Cấu tạo đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào.
- VSV thuộc nhiều nhóm phân loại khác nhau.
- VSV có khả năng chuyển hoá, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh
- Phân bố rộng.

II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng

1. Các loại môi trường cơ bản
- Môi trường tự nhiên: gồm các hợp chất tự nhiên.
- Môi trường tổng hợp: đã biết thành phần hóa học và số lượng.
- Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất có nguồn gốc tự nhiên và 1 số chất hóa học đã biết rõ thành phần.
2. Các kiểu dinh dưỡng
Tiêu chí phân biệt các kiểu dinh dưỡng:
+ Nguồn năng lượng.
+ Nguồn cacbon.
Có 4 kiểu dinh dưỡng ở VSV:
Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon chủ yếu Ví dụ
Quang tự dưỡng Ánh sáng CO2 Vi khuẩn lam, tảo đơn bào,..
Hóa tự dưỡng Chất vô cơ CO2 Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa hiđrô,..
Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ Vi khuẩn không chứa S màu lục và màu tía.
Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi khuẩn không quang hợp.

III. Hô hấp và lên men

Đặc điểm Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Lên men
Điều kiện Có Oxi Không có Oxi Không có Oxi
Chất nhận e cuối cùng Ôxy phân tử Phân tử vô cơ Chất hữu cơ
Sản phẩm ATP, CO2, H2O ATP, CO2, chất hữu cơ chưa được oxy hóa hoàn toàn ATP, CO2 (có thể không có) chất hữu cơ chưa được oxy hóa hoàn toàn
Đại diện VSV Trùng đế giày VK phản nitrat hoá Nấm men

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
A. Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi  B. Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ      
C. Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào                        D. Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: nhiều vi sinh vật có nhân thật ví dụ như vi nấm.
Câu 2: Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
A. môi trường nhân tạo                                                B. môi trường dùng chất tự nhiên     
C. môi trường tổng hợp                                               D. môi trường bán tổng hợp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3: Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
A. Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng                      
B. Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng                             
C. Quang dưỡng và hóa dưỡng                                  
D. Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 4: Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Môi trường gồm cao thịt, nấm men, cơm,… là môi trường bán tổng hợp           
B. Môi trường gồm cao thịt, nấm men, bánh mì,… là môi trường tự nhiên 
C. Môi trường gồm nước thịt, gan, glucozo là môi trường bán tổng hợp
Hướng dẫn giải:
Câu 5: Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
A. Nguồn năng lượng và khí CO2                               B. Nguồn cacbon và nguồn năng lượng       
C. Ánh sáng và nhiệt độ                                               D. Ánh sáng và nguồn cacbon
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6: Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu
A. Ánh sáng mặt trời         B. Chất hữu cơ                  C. Khí CO2                       D. Cả A và B
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 7: Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
A. Ánh sáng                                                                  B. Ánh sáng và chất hữu cơ  
C. Chất hữu cơ                                                             D. Khí CO2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: ngoài một số vi sinh vật có khả năng quang hợp như vi khuẩn lam, còn lại hầu hết các vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất hữu cơ có sẵn. CO2 là nguồn cacbon.
Câu 8: Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là
A. Khí CO2                                                                  B. Chất hữu cơ                 
C. Ánh sáng                                                                  D. Ánh sáng và chất hữu cơ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 9: Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
A. quang dị dưỡng             B. hóa dị dưỡng                C. quang tự dưỡng            D. hóa tự dưỡng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 10: Trong các vi sinh vật “vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, nấm, tảo lục đơn bào”, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là
A. Nấm                                                                         B. Tảo lục đơn bào           
C. Vi khuẩn lam                                                           D. Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nấm là loài duy nhất dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng, các loài còn lại dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng.
Câu 11: Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
A. Vi sinh vật hóa tự dưỡng                                        B. Vi sinh vật hóa dị dưỡng 
C. Vi sinh vật quang tự dưỡng                                    D. Vi sinh vật hóa dưỡng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: sử dụng năng lượng ánh sáng là quang dưỡng, sử dụng chất vô cơ để tổng hợp nên chất hữu cơ là tự dưỡng. Tổng hợp hai điều kiện trên là vi sinh vật quang tự dưỡng.
Câu 12: Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
A. quang tự dưỡng            B. quang dị dưỡng            C. hóa dị dưỡng                D. hóa tự dưỡng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 13: Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện
A. Có oxi phân tử              B. Có oxi nguyên tử          C. Không có oxi phân tử   D. Có khí CO2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 14: Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp kị khí trong điều kiện
A. Có oxi phân tử              B. Có oxi nguyên tử          C. Không có oxi phân tử   D. Có khí CO2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 15: Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?
A. Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
B. Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử vô cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
C. Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ không phải là oxi                         
D. Hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng cacbohidrat
Hướng dẫn giải:
Câu 16: Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình phân giải 1 phân tử đường glucozo?
A. Sản phẩm cuối cùng là khí O2 và H2O                  
B. Tế bào vi khuẩn tích lũy được 36 ATP                  
C. Tế bào vi khuẩn tích lũy được 38 ATP, chiếm 40% năng lượng của phân tử glucozo    
D. Sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O và 36 ATP
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 17: Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình lên men?
A. Lên men là quá trình chuyển hóa hiếu khí             
B. Lên men là quá trình chuyển hóa kị khí                 
C. Quá trình lên men có chất nhận electron cuối cùng là các phân tử vô cơ        
D. Quá trình lên men có chất nhận electron cuối cùng là NO3
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 18: Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là
A. Oxi phân tử                                                             B. Một chất vô cơ không phải là oxi phân tử
C. Một chất hữu cơ                                                      D. NO3- và SO42-
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây