Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25

Cacbohiđrat và lipit Sinh học 10

Chủ nhật - 25/04/2021 13:48
Cacbohiđrat và lipit Sinh học 10, Prôtêin Sinh học 10, Sinh học 10 bài 4 lý thuyết, Lipit sinh lớp 10, Bài 3 Sinh 10, Sinh học lớp 10 Bài 6, Sinh 10 bài 4 Giáo án, Sơ đồ tư duy Sinh học 10 bài 4, Sinh học 10 bài 4 trắc nghiệm, Prôtêin Sinh 10, Cấu tạo của lipit Sinh 10, Sinh 10 bài 4 Giáo án, Sinh 10 Bài 3, Thành phần cấu tạo của lipit, Soạn Sinh 10 Bài 4 trang 19, Sơ đồ tư duy Sinh học 10 bài 4, Đường đơn là gì
Cacbohiđrat và lipit Sinh học 10
Cacbohiđrat và lipit Sinh học 10

Cacbohiđrat và lipit Sinh học 10, Prôtêin Sinh học 10, Sinh học 10 bài 4 lý thuyết, Lipit sinh lớp 10, Bài 3 Sinh 10, Sinh học lớp 10 Bài 6, Sinh 10 bài 4 Giáo án, Sơ đồ tư duy Sinh học 10 bài 4, Sinh học 10 bài 4 trắc nghiệm, Prôtêin Sinh 10, Cấu tạo của lipit Sinh 10, Sinh 10 bài 4 Giáo án, Sinh 10 Bài 3, Thành phần cấu tạo của lipit, Soạn Sinh 10 Bài 4 trang 19, Sơ đồ tư duy Sinh học 10 bài 4, Đường đơn là gì

Cacbohiđrat và lipit

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. Cacbonhidrat (đường)

1. Cấu trúc hoá học
- Cấu tạo từ 3 nguyên tố: Cacbon, hidro, oxi
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Tuỳ theo số lượng đơn phân người ta chia cacbonhidrat thành các loại đường đơn, đường đôi và đường đa.
2. Chức năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
- Là vật liệu cấu trúc cho tế bào

II. Lipit

Gồm nhiều loại với cấu trúc khác nhau
1. Mỡ
- Cấu tạo từ 1 phân tử glixerol liên kết với 3 axit béo
- Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
2. Phôtpholipit
- Cấu tạo từ 1 phân tử glixerol và 2 axit béo
- Chức năng: Cấu tạo nên các loại màng của tế bào
3. Steroit
- Chức năng cấu tạo nên màng sinh chất và một số loại hoocmon.
4. Sắc tố và vitamin
Một số loại sắc tố và 1 số vitamin cũng có bản chất là lipit.

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
A. khối lượng của phân tử                                            B. độ tan trong nước        
C. số loại đơn phân có trong phân tử                          D. số lượng đơn phân có trong phân tử
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2: Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
A. Glucozo                        B. Kitin                              C. Saccarozo                     D. Fructozo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 3: Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
A. Lactozo                         B. Mantozo                        C. Xenlulozo                     D. Saccarozo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Xenlu có cấu trúc khá bền và cứng, dạ dày của chúng ta không có hệ vi sinh vật cộng sinh như động vật nhai lại (trâu, bò) nên không tiêu hóa được.
Câu 4: Cho các ý sau:
(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
(2) Khi bị thủy phân thu được glucozo
(3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H , O
(4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n
(5) Tan trong nước
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?
A. 2.                                   B. 3                                    C. 4.                                   D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Các ý đúng là: 1, 3, 4
Câu 5: Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
A. Xenlulozo                     B. Glucozo                        C. Saccarozo                     D. Fructozo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6: Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
A. bệnh tiểu đường            B. bệnh bướu cổ                C. bệnh còi xương             D. bệnh gút
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 7: Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?
A. Lactozo                         B. Xenlulozo                     C. Kitin                              D. Saccarozo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Ngoài Xenlu còn có tinh bột cũng thủy phân thu sản phẩm là glucozo.
Câu 8: Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là
A. Mantozo                        B. Fructozo                        C. Hecxozo                        D. Pentozo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 9: Cho các nhận định sau:
(1) Glicogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm
(2) Tinh bột là chất dự trữ trong cây
(3) Glicogen do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng mạch thẳng
(4) Tinh bột do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và không phân nhánh
(5) Glicogen và tinh bột đều được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng và loại nước
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng?
A. 2.                                   B. 3                                    C. 4.                                   D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nhận định đúng là: 1, 2, 3, 4
Nhận định (5) đúng là phản ứng trùng hợp
Câu 10: Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?
A. Glucozo                        B. Fructozo                        C. Galactozo                     D. Đêôxiribozo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: C5H10O4 là công thức của đường trên.
Câu 11: Saccarozo là loại đường có trong
A. Cây mía.                       B. sữa động vật.                 C. mạch nha.                     D. tinh bột.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 12: Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
A. nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể       B. cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
C. vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể            D. điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 13: Cho các nhận định sau:
(1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây
(2) Glicogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm
(3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào
(4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của AND và ARN
(5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?
A. 2.                                   B. 3                                    C. 4.                                   D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: (5) sai, Xenlu cấu tạo thành tế bào
Câu 14: Lipit không có đặc điểm:
A. cấu trúc đa phân                                                      B. không tan trong nước  
C. được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O                D. cung cấp năng lượng cho tế bào
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 15: Cho các ý sau:
(1) Dự trữ năng lượng trong tế bào
(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất
(3) Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục
(4) Tham gia vào chức năng vận động của tế bào
(5) Xúc tác cho các phản ứng sinh học
Trong các ý trên có mấy ý đúng với vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?
A. 2.                                   B. 3                                    C. 4.                                   D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: (4) (5) sai
Câu 16: Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
A. phôtpholipit và protein                                            B. glixerol và axit béo      
C. steroit và axit béo                                                    D. axit béo và saccarozo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 17: Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
A. steroit                            B. phôtpholipit                  C. dầu thực vật                  D. mỡ động vật
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 18: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?
A. Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no                  
B. Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tọa bởi phôtpholipit              
C. Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người        
D. Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 19: Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
A. Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O                         
B. Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào                                       
C. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân                           
D. Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Lipit không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây