Liên hệ zalo
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Phần mềm bán hàng toàn cầu

Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Sinh học 10

Chủ nhật - 25/04/2021 13:48
Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Sinh học 10, Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Sinh 10, Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp, Giáo án bệnh truyền nhiễm và miễn dịch, Khái niệm bệnh truyền nhiễm sinh 10, Giáo án bệnh truyền nhiễm và miễn dịch ViOLET, Bài 32 Sinh 10 nâng cao, Bài 32 sinh 10 ViOLET
Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Sinh học 10
Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Sinh học 10

Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Sinh học 10, Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Sinh 10, Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp, Giáo án bệnh truyền nhiễm và miễn dịch, Khái niệm bệnh truyền nhiễm sinh 10, Giáo án bệnh truyền nhiễm và miễn dịch ViOLET, Bài 32 Sinh 10 nâng cao, Bài 32 sinh 10 ViOLET, Các bệnh truyền nhiễm phương thức lây truyền và cách phòng tránh, Giáo án bệnh truyền nhiễm và miễn dịch, Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch, Giáo án bệnh truyền nhiễm và miễn dịch ViOLET, Phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm, Khái niệm bệnh truyền nhiễm, Khái niệm bệnh truyền nhiễm sinh 10, Các bệnh truyền nhiễm thường gặp, 28 bệnh truyền nhiễm 

Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

I. BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1. Bệnh truyền nhiễm

- Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn, virut, vi nấm, động vật nguyên sinh…..
- Điều kiện gây bệnh: độc lực, số lượng, con đường xâm nhập thích hợp.

2. Phương thức lây truyền

a. Truyền ngang
- Qua đường hô hấp: sol khí bắn ra hoặc do hắt hơi.
- Qua đường tiêu hóa: vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống bị nhiễm.
- Qua tiếp xúc trực tiếp: qua vết thương, quan hệ tình dục, qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt…
- Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.
b. Truyền dọc
- Là phương thức truyền từ mẹ sang con qua nhau thai, nhiễm khi sinh nở hay qua sữa mẹ.

3. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut

- Bệnh đường hô hấp:
+ Nguyên nhân do các loại virut gây các bệnh viêm phổi, cảm lạnh, viêm đường hô hấp…
+ Con đường xâm nhập: Virut từ sol khí đi qua niêm mạc vào mạch máu rồi tới các cơ quan của đường hô hấp.
- Bệnh đường tiêu hóa: quai bị, tiêu chảy, viêm gan…
+ Virut xâm nhập qua miệng và nhân lên trong mô bạch huyết → xâm nhập vào máu tới các cơ quan khác nhau của hệ tiêu hóa hoặc vào xoang ruột để theo phân ra ngoài.
- Bệnh đường thần kinh: bệnh dại, viêm màng não, bại liệt….
+ Virut xâm nhập vào cơ thể → vào máu hoặc dây thần kinh ngoại vi à hệ thần kinh trung ương.
- Bệnh lây qua đường sinh dục: mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung….
+ Lây trực tiếp qua quan hệ tình dục
- Bệnh da: đậu mùa, mụn cơm, sởi…
+ Virut xâm nhập vào cơ thể → máu → da
+ Lây trực tiếp qua tiếp xúc.

II. MIỄN DỊCH

1. Khái niệm miễn dịch

- Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

2. Phân loại miễn dịch

a. Miễn dịch không đặc hiệu
- Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh.
- Các hình thức miễn dịch không đặc hiệu:
+ Da, niêm mạc chống không cho vi sinh vật xâm nhập.
+ Tuyến nhung mao chuyển động đẩy các vi sinh vật ra ngoài.
+ Nước mắt rửa trôi vi sinh vật ra khỏi cơ thể.
- Không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với các kháng nguyên.
b. Miễn dịch đặc hiệu
- Miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.
* Miễn dịch thể dịch là miễn dịch sản xuất ra kháng thể nằm trong thể dịch như máu, sữa, dịch bạch huyết.
- Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể, khớp với nhau như ổ khóa – chìa khóa.
- Kháng nguyên chỉ phản ứng với loại kháng thể mà nó kích thích tạo thành.
* Miễn dịch tế bào là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc có nguồn gốc từ tuyến ức.
- Quá trình: Khi tế bào T phát hiện tế bào khác bị nhiễm thì nó sẽ tiết ra prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm, khiến virut không thể nhân lên.
- Miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng đối với những bệnh do virut gây ra.

3. Phòng chống bệnh truyền nhiễm :

- Sử dụng thuốc kháng sinh đúng liều lượng.
- Tiêm vacxin.
- Kiểm soát vật trung gian có nguy cơ truyền bệnh.
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng.

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là
A. Là bệnh do cá thể này tạo nên cho cá thể khác       B. Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác    
C. Là bệnh do vi sinh vật gây nên                               D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nhiều bệnh truyền nhiễm do virut gây nên ví dụ như HIV.
Câu 2: Điều nào sau đây là đúng khi nói tác nhân gây bệnh truyền nhiễm?
A. Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut                                        
B. Gồm vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, virut  
C. Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật, virut                  
D. Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, côn trùng chứa virut
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 3: Bệnh HIV/AIDS truyền từ mẹ sang con theo con đường
A. Truyền dọc, do động vật trung gian mang virut HIV từ mẹ truyền sang con  
B. Truyền dọc, HIV từ mẹ truyền sang thai qua nhau thai                                   
C. Truyền dọc, HIV từ mẹ truyền sang con qua sữa mẹ hoặc do tác động gì đó khi mẹ sinh con   
D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về các bệnh truyền nhiễm ở người?
A. Cúm, viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, cảm lạnh, bệnh SARS là những bệnh truyền nhiễm đường hô hấp                                    
B. Viêm gan, gan nhiễm mỡ, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày – ruột là những bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa                                          
C. Bệnh hecpet, bệnh HIV/AIDS, mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung, viêm gan B, viêm gan A là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường tình dục          
D. Viêm não, viêm màng não, bại liệt là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường thần kinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 5: Miễn dịch là
A. Khả năng không truyền bệnh cho các cá thể khác 
B. Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh                                     
C. Khả năng khỏi bệnh sau khi bị nhiễm bệnh           
D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6: Miễn dịch không đặc hiệu có đặc điểm nào sau đây?
A. Có tính bẩm sinh         
B. Là miễn dịch học được
C. Có tính tập nhiễm        
D. Là miễn dịch tập nhiễm nhưng không bền vững, sinh vật chỉ có khả năng kháng bệnh một thời gian ngắn sau khi bị bệnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 7: Miễn dịch đặc hiệu
A. Có tính bẩm sinh         
B. Có tính bẩm sinh hoặc tập nhiễm tùy từng loại     
C. Có tính tập nhiễm        
D. Không đòi hỏi có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8: Điều nào sau đây là đặc điểm riêng của miễn dịch thể dịch?
A. Đều là miễn dịch không đặc hiệu                          
B. Có sự hình thành kháng nguyên                             
C. Tế bào T độc tiết ra protein độc có tác dụng làm tan tế bào bị nhiễm virut    
D. Có sự hình thành kháng thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 9: Có hiện tượng, trong môi trường sống của một người có nhiều vi sinh vật gây một loại bệnh nhưng người đó vẫn sống khỏe mạnh. Giải thích nào sau đây là đúng với hiện tượng này?
A. Con đường xâm nhập thích hợp của loại vi sinh vật đó đã bị ngăn chặn         
B. Số lượng vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể của người đó không đủ lớn            
C. Người đó có khả năng miễn dịch đối với loại bệnh do vi sinh vật đó gây ra   
D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 10: Vi sinh vật có thể lây bệnh theo con đường nào sau đây?
A. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường thần kinh                        
B. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục                          
C. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục, qua da             
D. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục, con đường thần kinh qua da
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 11: Bệnh nào sau đây không phải là bệnh truyền nhiễm?
A. Bệnh lao                                                                            B. Bệnh cúm           
C. Bệnh bạch tạng                                                                 D. Bệnh dại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 12: Vi sinh vật có thể lây bệnh theo con đường nào sau đây?
A. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường thần kinh
B. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục
C. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục, qua da
D. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục, con đường thần kinh qua da
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 13: Cơ chế của việc tiêm vacxin phòng bệnh là: 
A. Đưa kháng thể vào cơ thể, kích thích cơ thể sản xuất kháng nguyên
B. Đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể
C. Đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh
D. Đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 14: Có hiện tượng, trong môi trường sống của một người có nhiều vi sinh vật gây một loại bệnh nhưng người đó vẫn sống khỏe mạnh. Giải thích nào sau đây là đúng với hiện tượng này?
A. Con đường xâm nhập thích hợp của loại vi sinh vật đó đã bị ngăn chặn
B. Số lượng vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể của người đó không đủ lớn
C. Người đó có khả năng miễn dịch đối với loại bệnh do vi sinh vật đó gây ra
D. Cả A, B và C
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 15: Tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật? 
A. Da và miễn dịch đặc hiệu                                        B. Đại thực bào và bạch cầu trung tính
C. Miễn dịch đặc hiệu                                                  D. Miễn dịch không đặc hiệu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 16: Hoạt động nào sau đây không lây nhiễm HIV? 
A. Nói chuyện, ăn chung bát với người nhiễm HIV
B. Dung chung bơm kim tiêm với người bị nhiễm HIV
C. Quan hệ tình dục với người bị nhiễm HIV
D. Trẻ bú sữa của mẹ bị nhiễm HIV
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 17: Thành phần nào sau đây có trong sữa mẹ mà không có trong các loại sữa bột và sữa đặc? 
A. Kháng nguyên                                                         B. Kháng thể và lizozim
C. Chất vi lượng                                                          D. Lơi khuẩn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 18: Dấu (?) trong sơ đồ là loại miễn dịch nào? 
https://tech12h.com/sites/default/files/styles/inbody400/public/screenshot_16_0.png?itok=EWBWwYAj
A. Miễn dịch tế bào T       B. Miễn dịch tế bào B       C. Miễn dịch cơ thể          D. Miễn dịch dịch thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 19: Khi nhiễm vi sinh vật gây bệnh, người ta thấy có kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày,... Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó? 
A. Tế bào gan                    B. Tế bào limpho T2         C. Tế bào limpho B           D. Tế bào limpho T4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 20: Điều nào sau đây là đặc điểm riêng của miễn dịch thể dịch?
A. Đều là miễn dịch không đặc hiệu
B. Có sự hình thành kháng nguyên
C. Tế bào T độc tiết ra protein độc có tác dụng làm tan tế bào bị nhiễm virut
D. Có sự hình thành kháng thể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây