Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương

Định lý viet và ứng dụng, bài tập định lý viet hay ôn thi vào 10

Chủ nhật - 25/04/2021 11:32
Định lý viet và ứng dụng, bài tập định lý viet hay ôn thi vào 10, Bài tập ứng dụng hệ thức viết nâng cao lớp 9, định lí vi-et, các dạng toán vi-ét thi vào lớp 10, định lý vi-et lớp 9, định lý viet x1^2 + x2^2, Bài tập về hệ thức Viet Tìm m, Hệ thức viet không đối xứng, Bài tập hệ thức viết và ứng dụng ViOLET, định lí vi-ét cho phương trình bậc 2
Định lý viet và ứng dụng, bài tập định lý viet hay ôn thi vào 10
Định lý viet và ứng dụng, bài tập định lý viet hay ôn thi vào 10
Định lý viet và ứng dụng, bài tập định lý viet hay ôn thi vào 10, Bài tập ứng dụng hệ thức viết nâng cao lớp 9, định lí vi-et, các dạng toán vi-ét thi vào lớp 10, định lý vi-et lớp 9, định lý viet x1^2 + x2^2, Bài tập về hệ thức Viet Tìm m, Hệ thức viet không đối xứng, Bài tập hệ thức viết và ứng dụng ViOLET, định lí vi-ét cho phương trình bậc 2, định lí vi-ét cho phương trình bậc 3, ứng dụng định lý vi-et trong giải toán, chuyên đề hệ thức vi-ét và ứng dụng, Bài tập ứng dụng hệ thức viết nâng cao lớp 9, Bài tập về hệ thức Viet Tìm m, X1, x2, Hệ thức viet không đối xứng, Bài tập ứng dụng hệ thức viết nâng cao lớp 9, các dạng toán vi-ét thi vào lớp 10 violet, Các dạng Toán lớp 9 On thi vào 10 có đáp An, Các dạng Toán thi vào 10 2020, các dạng toán vi-ét thi lớp 10, Tổng hợp kiến thức toán thi vào lớp 10, Các dạng toán thi vào 10, Chuyên đề phương trình bậc hai ôn thi vào 10 

Định lý viet và ứng dụng, bài tập định lý viet hay ôn thi vào 10

A. Lý thuyết: Định lý Viét

     + Nếu  x1, x2  là hai nghiệm của phương trình bậc hai  ax2 + bx + c = 0 thì
                              S = x1 +x2 =\frac{-b}{a} \,\,\,\,\,; P = x1.x2 = \frac{c}{a}
     + Nếu hai số x1 , x2  có tổng  x1 + x2 = S và tích x1x2 = P thì hai số đó là các nghiệm của phương trình X2 - SX + P = 0  (Định lý Viét đảo)
B. Nội dung:
Vận dụng Định lý Viét và Viét đảo ta chia làm các dạng bài tập sau:

Dạng 1:   Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai

+ Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1= 1, còn nghiệm kia là x2 = \frac{c}{a}
+ Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) có a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1= -1, còn nghiệm kia là x2 = -\frac{c}{a}  
Ví dụ 1:  Không giải phương trình hãy nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a)   3x2 - 5x + 2 = 0             
b)   -7x2 - x + 6 = 0
Giải:
  1. Ta có a + b + c = 3 - 5 + 2 = 0
  nên phương trình có hai nghiệm x1 = 1, x2 = \frac{c}{a} = \frac{2}{3}
  1. Ta có  a - b + c = -7 +1 + 6 = 0
 nên phương trình có hai nghiệm  x1= -1, x2 = - \frac{c}{a} = \frac{6}{7}
Trong trường hợp phương trình có nghiệm nguyên đơn giản ta có thể nhẩm nghiệm theo hệ thức Viét, xét ví dụ sau:
Ví dụ 2:  Nhẩm nghiệm của phương trình sau
          a) x2 - 7x + 10 = 0                 b) x2 + 6x +8 = 0
Giải:
     a)  Nếu phương trình có nghiệm x1, x2 thì theo hệ thức Viét ta có:
      x1+ x2 = 7 và x1x2 = 10 ta nhẩm được hai nghiệm là x1= 2, x2 = 5
     b) Tương tự như câu a) ta có x1 + x2 = -6 và x1x2 = 8 nên x1 = -2,  x2 = -4

Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số khi biết một nghiệm của phương trình đã cho

Ví dụ1:   Cho phương trình 2x2 - px + 5 = 0.
    Biết phương trình có một nghiệm là 2. Tìm p và tìm nghiệm còn lại
Giải:
 Cách 1: Thay x = 2 vào phương trình ta được p = \frac{13}{2} . Theo hệ thức Viét ta có
        x1x2 =\frac{5}{2} mà x1= 2 nên  x2 = \frac{5}{4}
 Cách 2:  Vì  phương trình có nghiệm  nên theo hệ thức Viét ta cóx1 x2 = \frac{5}{2} mà x1 = 2 nên x2 = \frac{5}{4}.
                Mặt khác   x1+ x2 = \frac{p}{2}  Þ   \frac{p}{2}= 2 + \frac{5}{4} => p = \frac{13}{2}
Ví dụ 2: Cho phương trình  x2 + mx - 3 = 0.
    Biết phương trình có một nghiệm là 3. Tìm m và tìm nghiệm còn lại
Giải:
   Tương tự như ví dụ trên ta tìm được m = -2 và nghiệm còn lại là x = -1         

Dạng 3: Xét dÊu các nghiệm của phương trình bậc hai

      Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0  nếu có nghiệm thoả mãn:
a) P < 0  thì hai nghiệm đó trái dấu
b) P > 0 và S > 0 thì hai nghiệm đều dương
c) P > 0 và S < 0 thì hai nghiệm đều âm
Ví dụ1 : Không giải phương trình xét dấu các nghiệm của các phương trình sau:
     a)   x^2 - 2 \sqrt{3}x + 4 = 0                           b)   x2 + 5x - 1 = 0
     c)   x^2 - 2\sqrt{3}x + 1 =0                              d)   x2 + 9x + 6 = 0
Giải:
      a) Ta có   D '= -1 < 0 nên phương trình vô nghiệm
      b)  Ta có   P < 0 nên phương trình có hai nghiệm trái dấu
      c)  Ta có   DS = 2\sqrt{3} > 0' = 2;  ;  P = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm dương phân biệt 
       d) Ta có   D =57;  S = -9 < 0;  P = 6 > 0  nên phương trình có hai nghiệm âm phân biệt
Ví dụ 2:  Tìm điều kiện của m để phương trình sau: 2x2 + (2m - 1)x + m - 1 = 0
        a) Có hai nghiệm khác dấu
        b) Có hai nghiệm phân biệt đều âm
         c) Có hai nghiệm phân biệt đều dương
         d) Có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối và trái dấu nhau
Giải:
         a) Phương trình có hai nghiệm khác dấu khi P < 0 hay m - 1 < 0 Û  m < 1
         b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt đều âm khi
    \begin{cases} \Delta >0 \\ S<0 \\ P>0 \\ \end{cases}
\Leftrightarrow \begin{cases} {{\left( 2m-3 \right)}^{2}}>0 \\ 1-2m<0 \\ m-1>0 \\ \end{cases}
\Leftrightarrow \begin{cases} m>1 \\ m\ne \frac{3}{2} \\ \end{cases}

          c) Phương trình có hai nghiệm phân biệt đều dương khi
\begin{cases} \Delta >0 \\ S>0 \\ P>0 \\ \end{cases}
\Leftrightarrow \begin{cases} {{\left( 2m-3 \right)}^{2}}>0 \\ 1-2m>0 \\ m-1>0 \\ \end{cases}=>  không có giá trị  nào của m thoả mãn
           d) Phương trình có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối và trái dấu
               nhau hay phương trình có hai nghiệm đối nhau .
               Phương trình có hai nghiệm đối nhau khi
\begin{cases} \Delta \ge 0 \\ S=0 \\ \end{cases}.  Û   1 - 2m = 0  Û m = \frac{1}{2}   
  Điều cần chú ý ở đây là khi D < 0 thì không cần xét dấu các nghiệm của phương trình vì phương trình vô nghiệm.
Khi P < 0 thì kết luận ngay phương trình có hai nghiệm trái dấu  vì D > 0
Khi P > 0 ta phải xét đến hai yếu tố còn lại là D và S

Dạng 4:  Tính giá trị của biểu thức chứa các nghiệm của phương  trình đã cho

Ví dụ 1: Cho phương trình  x2+ mx + 1 = 0  ( m là tham số)
 Nếu phương trình có nghiệm x1, x2  . Hãy tính giá trị biểu thức sau theo m:
         a)  x12 + x22
         b) x13 + x23  
         c)  \left| {{x}_{1}}-{{x}_{2}} \right|
Giải:
Vì phương trình có nghiệm x1, x2  nên theo hệ thức Viét  ta có:
           x1+ x2 = -m    và x1.x2 = 1
         a)  x12 + x22  = (x1 +x2)2 - 2x1x2 = m2 - 2
          b)  x13 + x23 = (x1+x2)3 - 3x1x2(x1+ x2) = -m3+ 3m
          c) (x1 - x2)2 = (x1 +x2)2 - 4x1x2  = m2- 4   nên \left| {{x}_{1}}-{{x}_{2}} \right| = \sqrt{{{m}^{2}}-4}
Ví dụ 2: Cho phương trình
               x2 - 4x + 1 = 0 .  Tính giá trị của biểu thức
            A=\sqrt{2x_{1}^{4}+8{{x}_{1}}+9}-5{{x}_{1}}    ( với x1 là một nghiệm của phương trình đã cho)
Giải:
Ta phải biến đổi biểu thức dưới căn bậc hai thành dạng (5x1+a)2 để đưa  A về dạng   A=\left| 5{{x}_{1}}+a \right|-5{{x}_{1}}
Bằng cách xét dấu nghiệm của phương trình đã cho chứng tỏ   5x1+ a > 0 từ đó tính được giá trị của A. Sau đây là cách biến đổi cụ thể:
    Vì x1 là nghiệm của phương trình đã cho nên : x12 = 4x1-1  Þ  x14 = 16x12 - 8x1+ 1
   \begin{cases} A=\sqrt{32x_{1}^{2}-8{{x}_{1}}+11}-5{{x}_{1}}=\sqrt{25x_{1}^{2}+7x_{1}^{2}-8{{x}_{1}}+11}-5{{x}_{1}} \\ \ \quad =\sqrt{25x_{1}^{2}+7(4{{x}_{1}}-1)-8{{x}_{1}}+11}-5{{x}_{1}} \\ \quad \ =\sqrt{{{\left( 5{{x}_{1}}+2 \right)}^{2}}}-5{{x}_{1}}=\left| 5{{x}_{1}}+2 \right|-5{{x}_{1}} \\ \end{cases}
Phương trình đã cho có  D' > 0 nên  theo hệ thức Viét ta có:
\begin{cases} {x}_{1}+{x}_{2}=4>0 \\ {x}_{1}{x}_{2}=1>0 \\ \end{cases}.


                          Þ x1 > 0 Þ 5x1+ 2 > 0  Þ  A =2
Ví dụ 3:   Cho phương trình x2 + x - 1 = 0 và x1,x2 là  nghiệm của phương trình  (x1 < x2) .
Tính giá trị của biểu thức B=\sqrt{x_{1}^{8}+10{{x}_{1}}+13}+{{x}_{1}}
Giải:
Từ giả thiết ta có: x12 = 1 - x1Þ x14 = x12 -2x1 + 1=(1 - x1) - 2x1 + 1=- 3x1 + 2 Þ x18 = 9x12 - 12x1+ 4
                 Þ  B=\sqrt{x_{1}^{8}+10{{x}_{1}}+13}+{{x}_{1}} =\sqrt{9x_{1}^{2}-2{{x}_{1}}+17}+{{x}_{1}}=\sqrt{{{\left( {{x}_{1}}-5 \right)}^{2}}}+{{x}_{1}}
Vì  P < 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu mà x1< x2 nên x1< 0
                      Vậy B = \left| {{x}_{1}}-5 \right|+{{x}_{1}} = 5 - x1+ x1 = 5

Dạng 5: Tìm điều kiện của tham số để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn hệ thức nào đó

Ví dụ 1: Tìm m để phương trình x2 + 2x + m = 0 (m là tham số)  có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn
                 a) 3x1 + 2x2 = 1
                 b) x12 -x22 = 6
                 c) x12 + x22 = 8
Giải:
               Để phương trình có nghiệm thì D' \ge 0 Û m\le 1
a) Kết hợp hệ thức Viét ta có hệ:
  \begin{cases} {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=-2\quad (1) \\ 3{{x}_{1}}+2{{x}_{2}}=1\quad (2) \\ {{x}_{1}}{{x}_{2}}=m\quad \quad (3) \\ \end{cases}.    Giải hệ  (1), (2)  ta được  x1= 5; x2= -7
            Thay vào (3) ta được m = -35 (thoả mãn điều kiện)
b) Kết hợp hệ thức Viét ta có hệ:
    \begin{cases} x_{1}^{2}-x_{2}^{2}=6\quad (1) \\ {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=-2\quad (2) \\ {{x}_{1}}{{x}_{2}}=m\quad (3) \\ \end{cases}.   Giải hệ (1), (2) ta được x1=-\frac{5}{2} ; x2 = \frac{1}{2}
           Thay vào (3) ta được m = -\frac{5}{4} (thoả mãn điều kiện)
c) x12 + x22 = (x1+ x2)2 - 2x1x2  Þ 4 - 2m = 8 Þ m = -2 (thoả mãn)
Ví dụ 2: Tìm m để phương trình  x2 - mx + 3 = 0  (m là tham số) có hai nghiệm thoả mãn 3x1+ x2 = 6
Giải: 
   Để phương trình có nghiệm thì \Delta \ge 0  hay  m^2 - 12 \ge 0  Û  m \ge 2\sqrt{3} hoặc m \le -2\sqrt[{}]{3}
Kết hợp với hệ thức Viét ta có
              \begin{cases} {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=m\quad (1) \\ 3{{x}_{1}}+{{x}_{2}}=6\quad (2) \\ {{x}_{1}}{{x}_{2}}=3\quad (3) \\ \end{cases}.   giải hệ (1), (2) ta được x_1=\frac{6-m}{2} ; x_2 = \frac{3m-6}{2}
Thay vào (3) ta được  (6 - m)(3m - 6) = 12 giải ra ta được m = 4 (thoả mãn) 
Ví dụ 3: Giả sử x1, x2 là nghiệm của phương trình  x2 + 2mx + 4 = 0.
Xác định m để x14 + x24 \le  32
Giải:
    Để phương trình có nghiệm thì  D' \ge  0 hay m2 - 4 \ge  0  Û \left| m \right|\ge 2
Ta có: x14 + x24 = (x12 + x22)2 - 2x12x22[(x_1+x_2)^2-2x_1x_2]^2-2x_1^2x_2^2
Theo hệ thức Viét ta có:
\begin{cases} {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=-2m \\ {{x}_{1}}{{x}_{2}}=4 \\ \end{cases}.   nên  x14 + x24 \le 32 Û (4m2 - 8)2 - 32 \le 32

                Û \left| {{m}^{2}}-2 \right|\le 2\Leftrightarrow -2\le {{m}^{2}}-2\le 2\Leftrightarrow \left| m \right|\le 2 
Kết hợp với điều kiện  D' \ge  0 ta được  m = 2 hoặc m = -2

Dạng 6: Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào tham số

Ví dụ1 :  Cho phương trình x2 - 2(m + 1) x + m2 =0
        a) Tìm m để phương trình có nghiệm
        b) Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m
Giải:
   a) Ta có    D' = (m + 1)2 - m2 = 2m + 1 Phương trình đã cho có nghiệm Û  \Delta \ge 0 Û  m \ge - \frac{1}{2}
    b ) Theo hệ thức Viét ta có \begin{cases} {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=2(m+1)\quad (1) \\ {{x}_{1}}{{x}_{2}}={{m}^{2}}\quad \quad (2) \\ \end{cases}
      Từ (1) ta có  m = \frac{{{x}_{1}}+{{x}_{2}}}{2}-1  thay vào  (2) ta được  {{x}_{1}}{{x}_{2}}={{\left( \frac{{{x}_{1}}+{{x}_{2}}}{2}-1 \right)}^{2}}
 hay  4x1x2 = (x1 + x2 - 2)2  là hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m
   Cách giải chung của dạng này là theo hệ thức Viét ta có hai biểu thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình. Từ một trong hai biểu thức ta rút m theo hai nghiệm, sau đó thế vào biểu thức còn lại ta được biểu thức cần tìm.
      Tuy nhiên có thể dùng cách biến đổi tương đương để khử m từ hai phương trình, ta xét tiếp vd sau:
Ví dụ 2:   Cho phương trình   mx2 - 2(m - 3)x + m+ 1 = 0 (m là tham số )
Biết phương trình luôn có hai nghiệm, tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m.
Giải :
    Do phương trình luôn có hai nghiệm nên theo hệ thức Viét ta có:
                                    \begin{cases} {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=\frac{2(m-3)}{m}=2-\frac{6}{m}\quad (1) \\ {{x}_{1}}{{x}_{2}}=\frac{m+1}{m}=1+\frac{1}{m}\quad \quad (2) \\ \end{cases}
 Ta có   (2)  Û   6x1x2 = 6 + \frac{6}{m}     (3). Cộng vế theo vế của (1) và (3) ta được x1 + x2 + 6x1x2 = 8.
Vậy biểu thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m là:  x1 + x2 + 6x1x2 = 8

Dạng 7: Tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, chứng minh bất đẳng thức của biểu thức nghiệm

Ví dụ 1:  Cho phương trình x2 - 2(m - 1)x + m - 5 = 0  với m là tham số
Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình trên. Với giá trị nào của m thì biểu thức A = x12 + x22 đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị đó. 
Giải:
Ta có D' = (m - 1)2 -(m - 5) = m2 - 3m + 6 > 0 nên phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m
Theo hệ  thức Viét ta có: x1+ x2 = 2(m - 1)  và x1x2 = m - 5
             Þ x12+ x22 = (x1+x2)2 - 2x1x2  = 4(m - 1)2 - 2(m - 5)
                                 = 4m2 - 10m +14 = {{\left( 2m-\frac{5}{2} \right)}^{2}}+\frac{11}{4}\ge \frac{11}{4}
Dấu bằng xẩy ra khi  m = \frac{5}{4}.    Vậy Amin = \frac{11}{4}  khi     m = \frac{5}{4}
Ví dụ 2: Cho phương trình  x2 - mx + m - 1= 0  với m là tham số.
 Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biểu thức:  
                        C=\frac{2{{x}_{1}}{{x}_{2}}+3}{x_{1}^{2}+x_{2}^{2}+2({{x}_{1}}{{x}_{2}}+1)}
Giải:   
   Ta có    D= m2 -4(m - 1) = (m - 2)2 \ge 0  nên phương trình có nghiệm với mọi giá trị của m
Theo hệ thức Viét ta có:  x1+ x2 = m và x­1x2 = m - 1
            Þ x12+x22 =(x1+x2)2 - 2x1x2 = m2 -2m + 2 . Thay vào ta có
         C=\frac{2{{x}_{1}}{{x}_{2}}+3}{x_{1}^{2}+x_{2}^{2}+2({{x}_{1}}{{x}_{2}}+1)} = \frac{2m+1}{{{m}^{2}}+2}
   Đặt t =\frac{2m+1}{{{m}^{2}}+2} ta có   tm2 - 2m + 2t - 1 = 0  (1)
Nếu   t = 0 thì  m = -\frac{1}{2}
Nếu  t \ne 0 thì  phương trình (1) là phương trình bậc hai đối với m. Ta có :
                D' = 1 - t(2t - 1) \ge 0  Û    -2t2+ t + 1 \ge 0
                     Û (t - 1)(-2t - 1) \ge 0  Û  -\frac{1}{2}\le t\le 1
            t = - \frac{1}{2}  khi  m = -2  ;      t =1 khi  m = 1
Vậy  Cmin­ = -\frac{1}{2}  khi  m = -2;  Cmax= 1 khi m = 1 Hoặc  ta chứng minh  C - 1\le 0 \,\,\;; C + \frac{1}{2} \ge 0
Ví dụ 3:  Giả sử x1, x2  là nghiệm của phương trình 2008x2 - (2008m - 2009)x - 2008 = 0
        Chứng minh  A= \frac{3}{2}{{\left( {{x}_{1}}-{{x}_{2}} \right)}^{2}}+2{{\left( \frac{{{x}_{1}}-{{x}_{2}}}{2}+\frac{1}{{{x}_{1}}}-\frac{1}{{{x}_{2}}} \right)}^{2}}\ge 24
Giải:  Theo hệ thứcViet ta có:  x1 + x2 = \frac{2008m-2009}{2008}  và x1x2 = -1
nên  A = 6(x1 - x2)2 = 6( (x1 + x2)2 + 4) \ge 24
Ví dụ 4: Gọi x1 , x2 là hai nghiệm của phương trình x2 - 18x + 1= 0 .
             Đặt Sn = x1n + x2n  ( n \in N) . Chứng minh:
       a) Sn+2 = 18 Sn+1 - Sn
       b) Sn nguyên dương và Sn không chia hết 17 với mọi n là số tự nhiên.
Giải:
a)  Vì x1 , x2 là nghiệm phương trình x2 - 18x + 1 = 0 nên theo hệ thức Viét ta có:
                          x1 + x2 = 18 và x1x2 = 1
Ta có:  Sn+2 = x1n+2 + x2n+2     và   Sn+1 = x1n+1 + x2n+1
          x1n(x12 - 18x1 + 1) + x2n(x22 - 18x2 + 1) = 0
hay     x1n+2  + x2n+2 - 18(x1n+1 + x2n+1) - (x1n + x2n) = 0 Þ Sn+2 = 18 Sn+1 - S
b) Ta c ó: S1 = 18 ,  S2 = x12 + x22 = (x1+ x2)2 - 2x1x2 = 182 - 2 = 322 
       mà    Sn+2 = 18 Sn+1 - S    nên   Sn nguyên dương với mọi n là số tự nhiên.
Tương tự câu a) ta có:  Sn+3 = 18Sn+2 - Sn+1 = 17Sn+2 + Sn+2 - Sn+1
                        = 17Sn+2 + (18Sn+1 - Sn) - Sn+1 = 17(Sn+2 + Sn+1) - Sn 
mà S1 = 18, S2 =  322, S3 = 5778 không chia hết cho 17 nên  S4 , S5,…. đều
không chia hết cho 17 Þ  S­n không chia hết cho 17với mọi n là số tự nhiên.
Dạng 8:  Ứng dụng hệ thức Viét đảo vào bài tập
Ví dụ 1: Tìm hai số x và y biết
          a) \begin{cases} x+y=3 \\ {{x}^{2}}+{{y}^{2}}=5 \\ \end{cases}.   
b) \begin{cases} x-y=2 \\ {{x}^{2}}+{{y}^{2}}=34 \\ \end{cases}.

Giải:
a) Đặt S = x + y;   P = xy ta có hệ
                \begin{cases} S=3 \\ {{S}^{2}}-2P=5 \\ \end{cases}.Û  \begin{cases} S=3 \\ P=2 \\ \end{cases}.
Suy ra x, y là nghiệm của phương trình   X2 - 3X + 2 = 0
Giải phương trình ta được   x1 = 1; x2 = 2 .       Vậy (x ; y) \in \left\{ \left( 2;1 \right);\left( 1;2 \right) \right\}
b) Đặt S = x - y; P = xy ta có hệ
         \begin{cases} S=2 \\ {{S}^{2}}+2P=34 \\ \end{cases}.\Leftrightarrow\begin{cases} S=2 \\ P=15 \\ \end{cases}.
Suy ra   x + (-y) = 2 và  x(-y) = -15  hay  x và -y là nghiệm của phương trình
               X2 - 2X - 15 = 0  giải ra ta được x1 = 3; x2 = -5
             Vậy  (x ; y) \in \left\{ \left( 3;5 \right);\left( 5;3 \right) \right\}
Thực chất dạng này được ứng dụng  vào giải hệ đối xứng hai ẩn.
  Ta xét tiếp  ví dụ sau
Ví dụ 2:  Giải hệ
         a) \begin{cases} {{x}^{2}}+xy+{{y}^{2}}=4 \\ x+xy+y=2 \\ \end{cases}. \\ b) \begin{cases} xy(x+1)(y-2)=-2 \\ {{x}^{2}}+x+{{y}^{2}}-2y=1 \\ \end{cases}.Giải:
      a)   Đặt S = x + y; P = xy  ta có hệ
                   \begin{cases} {{S}^{2}}-P=4 \\ S+P=2 \\ \end{cases}.\Leftrightarrow   S = 2 ,  P = 0 hoặc S = -3;  P = 5
Suy ra    x, y  là nghiệm phương trình  X2 - 2X = 0 hoặc  X2 + 3X + 5 =0
                     Vậy (x ; y) \in \left\{ \left( 0;2 \right);\left( 2;0 \right) \right\}
      b)    Đặt  x2 + x = S;   y2 - 2y = P ta đưa về hệ đối xứng hai ẩn sau:
\begin{cases} SP=-2 \\ S+P=1 \\ \end{cases}.  suy ra S, P là nghiệm phương trình  X2 - X - 2 = 0
                                      Giải ra ta được x1= -1;  x2 = 2
    Từ đó ta có  \begin{cases} {{x}^{2}}+x=-1 \\ {{y}^{2}}-2y=2 \\ \end{cases}.hoặc \begin{cases} {{x}^{2}}+x=2 \\ {{y}^{2}}-2y=-1 \\ \end{cases}.  Vậy (x ; y) \in \left\{ \left( 1;1 \right);\left( -2;1 \right) \right\}
Hệ thức Viét đảo còn được ứng dụng vào chứng minh bất đẳng thức, vận dụng vào các bài toán chứng minh khác  .  Ta xét các ví dụ sau
Ví dụ 3:  Cho ba số a, b, c thoả mãn điều kiện sau: 
         a > 0, a2 = bc,  a + b + c = abc.   Chứng minh rằng:  a \ge \sqrt{3}, b > 0, c > 0 và b^2 + c^2 \ge 2a^2
Giải:
   Từ a + b + c = abc  Þ  b + c = a(bc - 1) = a( a2 - 1)  mà  bc = a2 nên b, c là nghiệm của phương trình:        X2 - (a3 - a)X + a2 = 0
Ta có   D =(a3 - a)2 - 4a2 \ge  0  Û a^2 \ge 3   Û(a^2 - 1)^2 \ge 4
Û a \ge \sqrt{3} ( vì a > 0)

Khi đó  b+ c = a( a2 - 1) > 0 và bc = a2 > 0 nên    b > 0, c > 0.
Ví dụ 4:  Cho a, b, c là ba số khác nhau từng đôi một  và c \ne 0. Chứng minh rằng nếu hai phương trình x2 + ax + bc = 0 (1) và x2 + bx + ca = 0 (2) có đúng một nghiệm chung thì nghiệm khác của các phương trình đó thoả mãn phương trình x2 + cx + ab = 0
Giải:
    Giả sử (1) có nghiệm  x0 , x1  và  (2) có nghiệm x0 , x2x_1\ne x_2). Ta có:
            \begin{cases} x_{0}^{2}+a{{x}_{0}}+bc=0 \\ x_{0}^{2}+b{{x}_{0}}+ca=0 \\ \end{cases}.\Rightarrow  ( a - b)(x0 - c) = 0   Þ  x0 = c  ( vì a \ne b  )
    Áp dụng định lý Viét  vào phương trình (1) và phương trình (2) ta có:
             \begin{cases} {{x}_{0}}+{{x}_{1}}=-a \\ {{x}_{0}}{{x}_{1}}=bc \\ \end{cases}  và       \begin{cases} {{x}_{0}}+{{x}_{2}}=-b \\ {{x}_{0}}{{x}_{2}}=ca \\ \end{cases}Þ  \begin{cases} {{x}_{\text{1}}}=b \\ {{x}_{2}}=a \\ a+b+c=0 \\ \end{cases}.\Rightarrow \begin{cases} {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=-c \\ {{x}_{1}}{{x}_{2}}=ab \\ \end{cases}
Do đó x1, x2 là nghiệm của pt: x2 + cx + ab = 0 ( pt này luôn có nghiệm vì  D= c2 - 4ab = (a + b)2 - 4ab = (a - b)2 > 0)
C. Bài tập áp dụng:
Bài tập 1:  Không giải phương trình hãy xét dấu các nghiệm của phương trình sau:
     a) x2 - 3x + 4 = 0                                     b) 2x2 - \sqrt{3}x + 4 = 0
Bài tập 2: Tìm m để phương trình  x4 - mx2 + m -1 = 0  có:
a)  Bốn nghiệm phân biệt   
b)  Ba nghiệm phân biệt                 
c) Hai nghiệm phân biệt
Bài tập 3:  Cho phương trình  x2 + 4x + 1 = 0  có hai nghiệm là x1 và x2
       Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là  x12 + x22  và  x12 - x22.
Bài tập 4:  Cho phương trình  x2 - mx + 6 = 0
    Tìm m để phương trình có hai nghiệm x, x2  thoả mãn
           a) x1 - x2 = 1                          b) x12 + x22 = 37
Bài tập 5:  Cho phương trình x2 - 2(m + 1)x - m = 0
         a) Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm
         b) Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m
         c) Tìm m để phương trình có đúng một nghiệm âm
          d) Tìm m để phương trình có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối và trái dấu nhau.
        e)  Tìm m để \left| {{x}_{1}}-{{x}_{2}} \right| nhỏ nhất.
Bài tập 6:  Giải hệ
      a) \begin{cases} {{x}^{2}}+{{y}^{2}}=25 \\ xy(x+y)=84 \\ \end{cases} b) \begin{cases} x\sqrt{y}+y\sqrt{x}=30 \\ x\sqrt{x}+y\sqrt{y}=35 \\ \end{cases} c) \begin{cases} {{x}^{2}}+{{y}^{2}}-(x+3y)=12 \\ xy(x-1)(y-3)=20 \\ \end{cases}
Bài tập 7: Cho phương trình   x2 - 3x + 1 = 0. Tính giá trị biểu thức
                     A = \sqrt{x_{1}^{4}+11x+29}-2{{x}_{1}}  (x1 là một nghiệm của phương trình )
Bài tập 8:
Cho pt:   x2 - 3x - 1 = 0 với \left| {{x}_{1}} \right|<\left| {{x}_{2}} \right|. Tính giá trị biểu thức B = \sqrt{x_{1}^{4}-25{{x}_{1}}-5}+2{{x}_{1}}
Bài tập 9:
Tìm p, q để phương trình  x2 + px + q = 0 có các nghiệm x1, x2 thoả mãn:
                                 \begin{cases} {{x}_{1}}-{{x}_{2}}=5 \\ x_{1}^{3}-x_{2}^{3}=35 \\ \end{cases}
Bài tập 10: 
Xác định a để PT x2 + ax + 1 = 0 có nghiệm x1, x2 thoả mãn: \frac{x_{1}^{2}}{x_{2}^{2}}+\frac{x_{2}^{2}}{x_{1}^{2}}>7
Bài tập 11: 
Giả sử PT ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm dương x1, x2. Chứng minh rằng phương trình  cx2 + bx + a = 0 có hai nghiệm dương x3, x4  và   x1+ x2 + x3 + x4  \ge 4

 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây