Liên hệ zalo
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Phần mềm bán hàng toàn cầu

THƠ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975

Thứ ba - 20/09/2022 01:25
THƠ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975, Những bài thơ năm 1945, Đọc hiểu thơ 1945 -- 1975, Văn học Việt Nam giai đoạn 1945 đến 1975, Thơ ca Việt Nam 1945 -- 1975, Giai đoạn 1945 1975, Đề đọc hiểu thơ 1945 -- 1975, Thơ cách mạng 45 75, Văn học Việt Nam giai đoạn 1954 đến 1975
THƠ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975
THƠ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975
THƠ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975, Những bài thơ năm 1945, Đọc hiểu thơ 1945 -- 1975, Văn học Việt Nam giai đoạn 1945 đến 1975, Thơ ca Việt Nam 1945 -- 1975, Giai đoạn 1945 1975, Đề đọc hiểu thơ 1945 -- 1975, Thơ cách mạng 45 75, Văn học Việt Nam giai đoạn 1954 đến 1975 

CHUYÊN ĐỀ 3: THƠ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975

TÂY TIẾN
Quang Dũng
A. Giới thiệu
I. Tác giả
- Quang Dũng (1921 - 1988), tên khai sinh là Bùi Đình Diệm, quê ở làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng, Hà Nội.
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc...
- Hồn thơ Quang Dũng  lãng mạn, tài hoa, phóng khoáng, hồn hậu...
- Tác phẩm chính: Mây đầu ô.
II. Tác phẩm
- Tây Tiến là một đơn vị quân đội, được thành lập đầu năm 1947, hoạt động ở biên giới Việt – Lào  với nhiệm vụ  phối hợp với quân đội cách  mạng Lào để  bảo vệ biên giới, tiêu hao lực lượng địch.  Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là trí thức, thanh niên Hà Nội lại phải hoạt động trên một địa bàn rộng lớn, hiểm trở với muôn ngàn khó khăn, thử thách ; điều kiện chiến đấu khắc nghiệt song những người lính trẻ đã vượt qua những thử thách ấy.
- Cuối năm 1948, Quang Dũng được chuyển sang đơn vị khác. Tại Phù Lưu Chanh (thuộc tỉnh Hà Đông cũ), Quang Dũng đã viết bài thơ này .
B. Đọc-hiểu
I. Bố cục:
1. Phần 1: “Sông Mã xa rồi …hoa đong đưa”:   Con đường hành quân gian khổ, vẻ đẹp của khung cảnh Tây Bắc và hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trên nền thiên nhiên hùng vĩ dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình ấy.
2. Phần 2: Chân dung  người lính Tây Tiến và lời hẹn ước.
II. Tìm hiểu tác phẩm:
1. Khổ 1:
- Cảm xúc chủ đạo là nỗi nhớ. Cảm xúc này chi phối toàn bộ hình ảnh trong bài thơ.Nỗi nhớ bùng lên thành tiếng gọi. Nỗi nhớ chất chồng, không thể định hình ấy lan tỏa trong không gian, bao phủ mọi miền kí ức: từ khung cảnh miền Tây tới những người đồng đội Tây Tiến một thuở.
( câu cảm thán, lời gọi, từ láy chơi vơi, hài thanh ơi – chơi vơi…).
- Những địa danh của Tây Bắc xuất hiện dày đặc: TB in dấu chân người lính Tây Tiến, mỗi tên đất gắn với những kỉ niệm về đất và người Tây Bắc, về đoàn quân Tây Riến.
a/ Khung cảnh núi rừng Tây Bắc:
- Vùng đất xa xôi, hoang vắng , hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt, bí hiểm:
+ Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm: câu thơ toàn vần trắc à dốc nối tiếp nhau, độ cao của dốc núi.
+ Heo hút..ngửi trời: núi cao, vực sâu ( Chú ý : từ láy, biện pháp đối lập, cách nói súng ngửi trời).
+ Ngàn thước..xuống: diễn tả độ dốc, khó khăn của những chặng đường hành quân (Chú ý : câu thơ gãy gập, nghệ thuật đối lập, lặp,…).
+ Chiều chiều…cọp trêu người : tính chất dữ dội, hoang vu, bí hiểm; sự nguy hiểm thường trực.
à Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội, hiểm trở, khắc nghiệt.
b/  Tây Bắc thơ mộng, trữ tình:
-Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi;Mường Lát hoa về trong đêm hơi
àcâu thơ toàn thanh bằng; hình ảnh đẹp, đa nghĩa từ ngữ chính xác, gợi cảm  (hoa về trong đêm hơi).
2/ Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến :
- Được khắc họa trên nền thiên nhiên TB hùng vĩ , dữ dội và trữ tình.
- sương lấp đoàn quân mỏi, dốc lên khúc khuỷu…thăm thẳm: mệt mỏi, nhiều thách thức vì đường xa, dốc cao vực sâu, quanh co khúc khuỷu.
- anh bạn dãi dầu…bỏ quên đời: Hai cách hiểu (mệt mỏi thiếp đi và cái chết trên đường hành quân); cách nói giảm nói tránh: xem thường khó khăn, thử thách và coi cái chết nhẹ nhàng, làm giảm nhẹ đau thương.
- súng ngửi trời: cách nói trẻ trung, tinh nghịch, hồn nhiên của người lính: xem thường khó khăn,gian khổ, thách thức.
à Người lính Tây Tiến: ngang tàng, trẻ trung, lạc quan, hóm hỉnh.
- Pha Luông …xa khơi; Mường Lát …đêm hơi: Cảm nhận vẻ đẹp mềm mại, trữ tình của cảnh vật; cảm được vẻ đẹp tưởng như bị chìm đi sau vẻ đẹp chủ đạo là hung vĩ, dữ dộià tâm hồn lãng mạn, tinh tế, tài hoa.
2. Khổ 2:
a. Cảnh đêm liên hoan  :
- Cảnh rực rỡ, lung linh,ấm áp, huyền ảo, rực rỡ; không khí sống động, vui tươi (Chú ý: bừng lên,hội đuốc hoa, …
- Con người (Kìa em xiêm áo…e ấp): đẹp lộng lẫy, say sưa trong âm nhạc và vũ điệu xứ lạ à Người lính ngạc nhiên, bất ngờ trước không khí và vẻ đẹp của những cô gái vùng cao.
èĐêm liên hoan ấm áp tình quân dân; tâm hồn trẻ trung, lãng mạn, hào hoa của người lính.
b. Cảnh sông nước miền Tây :
- Cảnh vật : thơ mộng, huyền ảo, trữ tình, hoang sơ , hung bạo ( buổi chiều trên sông nước,chiều sương, hồn lau, hoa đong đưa duyên dáng, trữ tình trên cái nền dữ dội, hung dữ của dòng nước lũ).
- Con người TB: Dáng người trên độc mộc: vẻ đẹp vững chãi, can trường, rắn rỏi giữa thiên nhiên.
3.  Khổ 3:
- Chân dung người lính Tây Tiến
+ Ngoại hình
+ Tư thế:
àXanh xao, tiều tụy vì bệnh tật và gian khổ, thiếu thốn nhưng vẫn toát lên vẻ kiêu dung, mạnh mẽ, oai phong.
+ Ý chí, tinh thần: Quyết tâm chiến đấu tiêu diệt kẻ thù, hoàn thành nhiệm vụ.
+ Tâm hồn: mơ về quê hương và những người thiếu nữ Hà thành: lãng mạn, đa tình, yter trung, hào hoa.
- Sự hi sinh bi tráng của người lính Tây Tiến:
+ Khắc họa đậm nét để hoàn chỉnh bức chân dung: thể hiện tinh thần không né tránh hiện thực đau thương.
 + Họ là những chàng trai Hà Nội, nồng nàn yêu nước, tự nguyện dấn thân vào cuộc chiến khốc liệt của dân tộc không tính toán, không suy bì hơn thiệt, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng. “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”à  Cách nói chủ động: Thái độ tự nguyện, thanh thản. Lí tưởng cao đẹp đã lấn át cái bi thương
-Hình ảnh:
+Rải rác biên cương mồ viễn xứ: người lính TT chết vì kiệt sức, bệnh tật hơn là chết trận. Loạt từ Hán Việt mang sắc thái cổ kính trang nghiêm biến những nấm mồ hoang lạnh nơi núi rừng thành những mộ chí tôn nghiêm vĩnh hằng.
+Áo bào thay chiếu: Hình ảnh mang đậm cảm hứng lãng mạn.
+Cách nói giảm :“ anh về đất”à ca ngợi sự hi sinh và bất tử  của những người lính: về với đất mẹ, hoá thân vào sông núi để sống mãi với nước non này.
+ Sông Mã gầm lên khúc độc hành: thiên nhiên nghiêng mình đưa tiễn các anh, khúc độc hành bi tráng mãi khắc tên những nấm mồ oanh liệt.
àHình ảnh thơ đầy xúc động, diễn tả thực đến mức trần trụi cái khắc nghiệt của thực tế chiến đấu lúc bấy giờ. Tả thực, không thêm thắt, không giấu che hiện thực khắc nghiệt ( dù cách nói có ước lệ ). Khổ thơ đong đầy cảm xúc bi thương nhưng lại toát lên vẻ đẹp hào hùng, ngợi ca .
* Khổ 4: Lời thề thiêng liêng của người lính TT.
- tinh thần « một đi không trở lại » của những người lính TT : quyết tâm hi sinh vì nghĩa lớn ; ra đi không hẹn ngày đoàn tụ.
- Sự gắn bó máu thịt với TB : Hồn về …chẳng về xuôi.
à Lời thề thiêng liêng đậm chất bi tráng : xác định là đau thương nhưng  vẫn dấn thân bằng tâm hồn lãng man.

C. Tổng kết

- Nội dung:
+ Nỗi nhớ của Quang Dũng về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Tây Bắc.
+ Bức chân dung bi tráng, hào hùng và hào hoa của người lính Tây Tiến.
- Nghệ thuật:
+ Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.
+ Ngôn từ đặc sắc: từ láy, từ tượng hình, từ chỉ địa danh, từ Hán Việt...
+ Chất nhạc và chất họa kết hợp hài hòa.

VIỆT BẮC

Tố Hữu
A. Giới thiệu
- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, Hiệp định Giơ –ne – vơ về Đông Dương được kí kết, hòa bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng. Hoàn thành vẻ vang sứ mệnh lãnh đạo cuộc kháng chiến, tháng 10/1954, các cơ quan Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử này, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc.
- Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ ca cách mạng Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Tác phẩm được chia làm hai phần: phần đầu tái hiện giai đoạn gian khổ nhưng vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trử thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người; phần sau nói về sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong viễn cảnh đất nước hòa bình và ca ngợi công ơn của Đảng, của Bác đối với dân tộc.
- Đoạn trích là phần đầu của bài thơ.
B. Đọc-hiểu
I.Cảm nhận chung về đoạn thơ:
  -  Kết cấu :Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao à tạo sự hô ứng đồng vọng ; đậm chất dân gian.
- Cách xưng hô: Mình –Ta à Cặp từ đối ứng quen thuộc trong ca dao. Cặp từ này cứ quấn quýt, xoắn quyện lấy nhau, chuyển hóa cho nhau, tuy hai mà một đã góp phần thể hiện sâu đậm ý tưởng nội dung.
- Thể thơ lục bát
èHình thức thể hiện chất dân tộc đậm đà.
 - Cảm hứng chủ đạo:
  *Nhớ :(Xuất hiện 35 lần trong toàn bài ).        
  Điệp từ này xuất hiện với một tần số lớn đã thể hiện được nỗi nhớ  da diết, mênh mang cồn cào với nhiều sắc thái khác nhau trong tâm trạng của chủ thể trữ tình.
*Toàn bài thơ là tiếng hát ân tình thủy chung của người cán bộ Cách mạng đối với nhân dân, với truyền thống CM.
 II. Tìm hiểu đoạn trích:
1. Cuộc chia tay lưu luyến thấm đượm nghĩa tình:(8 câu đầu)
* Người ở lại:
+Lên tiếng trước thể hiện sự nhạy cảm với hoàn cảnh đổi thay và với nghĩa tình đằm thắm thiết tha.
+Nhắc lại thời gian gắn bó:15 năm gắn với lịch sử cách mạng, đủ dài cho lòng người nhận rõ lòng người và gắn bó thiết tha.
+Nhìn hiện tại nhớ dĩ vãng, nhìn hiện vật nhớ người đã xa. Đó là quy luật của tình cảm àLời nhắc nhở khởi phát từ mối tình sâu nặng.
*Người ra đi :
+ Lắng nghe tha thiết. Tâm trạng xúc động bâng khuâng bồn chồn .
à Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện như tình yêu đôi lứa.
+ Nỗi lưu luyến, bịn rịn không muốn rời
(Chú ý: hoán dụ, từ láy, hành động,lí giải sự không thể mở lời của người đi)
2. Hoài niệm thiết tha về cảnh vật, con người và cuộc kháng chiến: Trong nỗi nhớ của nhân vật trữ tình, thiên nhiên, con người  Việt Bắc với cuộc k/c gian khổ mà hào hùng đã hiện lên thật rõ nét.
  a. Thiên nhiên Việt Bắc:
- Dữ dội: Mưa nguồn, suối lũ, những mây cùng mù, nắng cháy lưng…
-Thơ mộng: Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương
-Tươi mát, mĩ lệ: bức tranh tứ bình hiện ra với các gam màu tươi tắn rực rỡ:
+Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi(đông)
+Mơ nở trắng rừng (xuân)
-Ve kêu rừng phách đổ vàng (hạ)
-rừng thutrăng rọi hòa bình (thu)
àThiên nhiên với các thời điểm: bốn mùa, với không gian: sương sớm, nắng chiều, trăng khuya… ùa về trong nỗi nhớ. Đó là nỗi nhớ khó tả, sâu đậm thể hiện sự yêu quí và gắn bó với cảnh vật thiên nhiên việt bắc.
+Anh hùng: Thiên nhiên cùng tham gia vào cuộc  k/c :   Núi giăng thành lũy sắt dày,   Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.
b. Con ngườiViệt Bắc:
-Vất vả, gian lao nhưng sâu nặng nghĩa tình:
. Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son
. Thương nhau chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn suiđắp cùng.
+ Đẹp trong lao động, hòa mình vào thiên nhiên: (Ta về mình có nhớ ta…ân tình thủy chung)
- Cứ mỗi câu lục tả cảnh mỗi mùa, gắn với một loài hoa rực rỡ sắc màu thì lại đan xen một câu bát  tả người với vẻ đẹp cần cù, siêng năng, lạc quan, giao hòa với thiên nhiên và ân tình thuỷ chung.
àhai hình ảnh này tôn vinh vẻ đẹp cho nhau.
  c. Cuộc kháng chiến:
*Gian khổ nhưng lạc quan, hào hùng:
+Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo
+Khí thế hào hùng, khẩn trương, sức mạnh vô địch :Những đường Việt Bắc… đêm đêm rầm rập như là đất rung, điệp điệp trùng trùng, dân công đỏ đuốc từng đoàn, đèn pha bật sáng …
 +Khí thế chiến thắng:thể hiện qua tin vui liên tiếp bay về:Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên…
à Bút pháp anh hùng ca: giọng điệu mạnh mẽ, hào hùng; từ láy; so sánh; hình ảnh đẹp hào hùng.
*Bên hình ảnh nhân dân anh hùng, hình ảnh Trung ương, chính phủ và Bác Hồ cũng lung linh tỏa sáng:
+ “Nắng trưa rực rỡ  sao vàng/ Trung ương chính phủ luận bàn việc công” chính là h/a đầu não của cuộc k/c, là trái tim của cả nước, đề ra những nhiệm vụ những phong trào cấp thiết.
+Có sự đồng nhất giữa BácHồ với VB, với Cách mạng ( sáng soi, nuôi chí bền, dựng nên…)
 =>Bức tranh sử thi hoành tráng ngợi ca sức mạnh chủ nghĩa yêu nước, nhân dân anh hùng.
-Đoạn thơ ngập tràn cảm xúc, chất hiện thực và chất lãng mạn đan xen vào nhau, tạo nên vẻ đẹp vừa đằm thắm, vừa hoành tráng àMang đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
C. Tổng kết
-  Nội dung: Đoạn trích là khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.
- Nghệ thuật:
+ Bài thơ đậm đà tính dân tộc: thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, cách xưng hô mình – ta
+ Ngôn ngữ và hình ảnh đậm sắc thái dân gian

ĐẤT NƯỚC

                                    (Trích trường ca Mặt đường khát vọng)
                                                                                     Nguyễn Khoa Điềm.
A.Tìm hiểu chung:
I. Tác giả: (1943)
-Sinh ra trong một gia đình trí thức yêu nước. Học tập và trưởng thành trên miền Bắc, hoạt động chính trị, văn nghệ ở miền Nam.
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ cứu nước.
- Đặc điểm thơ: Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén. Giọng thơ trữ tình chính luận .
- TPTB:Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng …
II. Đoạn trích :
- HCST: Hoàn thành ở chiến khu Trị -Thiên 1971 .
- TP có tính chất thức tỉnh, nhận đường đối với thế hệ trẻ ở đô thị miền Nam về Đất nước, về sứ mệnh lịch sử của mình
- Vị trí: Trích chương V trường ca “Mặt đường khát vọng “– thể hiện tư tưởng cốt lõi: ĐN của nhân dân.
B. Đọc hiểu đoạn trích
I. Bố cục:  Hai phần (mốc chia: “muôn đời”).
- Phần1: Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện: cội nguồn, lịch sử, địa lí, văn hoá …
- Phần2:Tư tưởng cốt lõi “Đất Nước của Nhân Dân”.
II. Nội dung
1/ Phần1:  Cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước.
ĐN được cảm nhận từ chiều dài của thờigian, chiều rộng của không gian và chiều sâu của lịch sử văn hóa dân tộc.
* Cội nguồn lịch sử :
- “Khi ta lớn lên” - “Đất nước đã có rồi” :cội nguồn của đất nước - một đất nước vừa cụ thể vừa huyền ảo đã có từ rất lâu đời.
- ĐN được cảm nhận từ quá khứ  với huyền thoại “Lạc Long Quân và Âu Cơ” cho đến hiện tại với những con người không bao giờ quên nguồn cội dân tộc, truyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ Tổ .
* Truyền thống văn hoá:
- ĐN gắn liền với nền văn hoá lâu đời của dân tộc:
     + Câu chuyện cổ tích, ca dao.
     + Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới tóc.
- Đất nước lớn lên đau thương vất vả cùng với cuộc trường chinh không nghỉ ngơi của con người:
   +Cuộc k/c chống ngoại xâm, gắn với hình ảnh cây tre- biểu tượng cho sức sống bất diệt của dân tộc.
    +Gắn với nền văn minh lúa nước, lao động vất vả.
-ĐN gắn với những con người sống ân tình, thủy chung
=> Đất nước không trừu tượng mà ở ngay trong cuộc sống của mỗi chúng ta.
* Không gian địa lí:
- Là không gian hò hẹn của tình yêu (Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính cá thể vừa hết sức táo bạo , tác giả đã định nghĩa đất nước thật độc đáo)
- ĐN là nơi chốn sinh tồn của cả cộng đồng dân tộc qua  bao thế hệ ( nơi dân mình đoàn tụ )
àLà sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng.
- Đất nước còn là không gian rộng lớn tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả.
à ĐN là những gì gần gũi thân quen gắn bó với cuộc sống mỗi người lại vừa mênh mông rộng lớn.
 * Suy ngẫm về trách nhiệm của thế hệ trẻ với ĐN :
- ĐN có trong mỗi người , phải biết gắn bó với đất nước và hi sinh để bảo vệ đất nước. Đó là mệnh lệnh của con tim.
è ĐN hiện lên vừa thiêng liêng, sâu xa, lớn lao vừa gần gũi, thân thiết với sự sống mỗi người. Cảm nhận về ĐN vừa bao quát, vừa cụ thể; vừa sâu sắc vừa mới mẻ, trẻ trung.Chất dân gian đậm đặc.
2. Phần 2:  Khắc sâu tư tưởng cốt lõi  Đất Nước của Nhân Dân.
* Cảm nhận ĐN qua những địa danh thắng cảnh gắn với cuộc sống, tính cách, số phận của nhân dân:
+Tình nghĩa, thuỷ chung(núi Vọng Phu, hòn T.mái )
+Truyền thống anh hùng, bất khuất, tinh thần đoàn kết ( gót ngựa Thánh Gióng …đất tổ Hùng Vương)
+Truyền thống hiếu học, cần cù, ý chí tự lập, tự cường ( người học trò nghèo…núi Bút,non Nghiên)
àMỗi tên núi, tên sông, ruộng đồng, gò bãi…đều mang theo “ao ước”, thể hiện “lối sống ông cha”. ĐN được làm nên từ tâm hồn dân tộc.
* Nghĩ về 4000 năm ĐN, tg không điểm lại các triều đại, các anh hùng nổi tiếng mà nhấn mạnh đến vô vàn những con người vô danh, bình dị :
Họ là số đông, âm thầm cống hiến và hi sinh.(Họ đã sống và chết /giản dị và bình tâm /không ai nhớ mặt, đặt tên/ nhưng họ đã làm nên ĐN)àHọ là Nhân Dân.
*Nhân Dân đã làm ra Đất Nước:
- Bằng lao động, ND đã sáng tạo ra nền văn minh vật chất truyền lại cho thế hệ sau,
- Giữ gìn, truyền lại bản sắc văn hóa dân tộc
-  Truyền lại những phẩm chất đẹp đẽ làm nên tính cách người Việt: cần cù trong lao động; say đắm trong tình yêu; tình nghĩa thủy chung mọi quan hệ với con ngườ; căm thù và kiên trì trong chiến đấu bảo vệ đất nước.
- Chống ngoại xâm, nội xâm bảo vệ ĐN.
èĐể ĐN này …của ca dao thần thoại : Đây là một định nghĩa giản dị mà độc đáo về ĐN, ca ngợi công lao của ND: Bảo vệ, giữ gìn đất nước; sáng tạo và gìn gữ bản sắc văn hóa; truyền cho thế hệ sau đức tính đẹp dẽ làm nên tâm hồn dân tộc.
3. Nghệ thuật :
-Thể thơ tự do, phóng túng .
-Ngôn ngữ giàu h/ả, h/ả vừa quen thuộc vừa mới mẻ
- Sử dụng đậm đặc chất liệu văn hoá dân gian.
- Giọng thơ trữ tình - chính trị .
C. Tổng kết:
-  Nội dung
+ Cảm nhận toàn diện, mới mẻ, độc đáo của NKĐ về Đất nước; khơi dậy trách nhiệm của mỗi cá nhân với đất nước và cộng đồng, lịch sử.
- Nghệ thuật
+ Thơ trữ tình - chính luận sâu lắng thiết tha ; kết hợp giữa suy tưởng và cảm xúc.
+ Sử dụng nhuần nhị và sáng tạo các chất liệu văn hoá và văn học dân gian trong câu thơ hiện đại .

SÓNG 

                                               Xuân Quỳnh
A. Giới thiệu
I. Tác giả
- Xuân Quỳnh (1942 -1988): thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ.
- Xuân Quỳnh có cuộc đời bất hạnh nên luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử.
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ cứu nước.
- Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị; nhiều âu lo, day dứt, trăn trở trong tình yêu.
II. Tác phẩm:
- Bài thơ được viết tại biển Diêm Điền (Thái Bình) năm 1967, in trong tập Hoa dọc chiến hào (1968)
- Đề tài: Tình yêu
- Chủ đề: Mượn sóng để diễn tả tình yêu của người phụ nữ. Sóng là ẩn dụ cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu.
- Là một trong các bài thơ tình hay nhất của Xuân Quỳnh nói riêng và của  thơ hiện đại Việt Nam nói chung.
B. Đọc-hiểu
I. Cảm nhận chung:
* Đề tài: Tình yêu là một đề tài quen thuộc trong thi ca nhưng  XQ có cách thể hiện riêng, đầy nữ tính.
*Âm điệu bài thơ :
+Là âm điệu của những con sóng trên biển cả.
+Là nhịp sóng lòng của chủ thể trữ tình.
+Được tạo bởi:Thể thơ 5 chữ với sự linh hoạt khi ngắt nhịp, phối âm,hiệp vvần và phương thức tổ chức ngôn từ, hình ảnh.
* Hình tượng: sóng và em
+Sóng: H/ả ẩn dụ của tâm trạng người con gái đang yêu, là sự hóa thân và phân thân của cái tôi trữ tình.
+Em: Cái tôi trữ tình của nhà thơ.
è Sóng và Em: Là hai hình tượng gắn kết nhau, đan cài vào nhau, chuyển hóa cho nhau để cùng thể hiện những xao động, những sắc thái tâm trạng, những cung bậc tình cảm trong một tâm hồn đang yêu.Tuy hai mà một. Lúc tách ra để soi chiếu vào nhau, tìm nét tương đồng, lúc nhập vào nhau tạo âm vang, cộng hưởng. Điều gì Sóng không nói hết thì Em nói, điều gì Em khó nói thì mượn Sóng nói dùm. Vì thế, những rung động trong tâm hồn của một người phụ nữ đang yêu được thể hiện vừa tế nhị, dịu dàng vừa mãnh liệt, nồng say.
II/ Đọc hiểu bài thơ:
1/  Hiện thực tâm trạng của một trái tim đang yêu:
*Trái tim người con gái đang yêu tự nhận thức những biến động khác thường của lòng mình.
 Đó là những trạng thái gần như đối cực:
                          Dữ dội >< dịu êm     
                          Ồn ào >< lặng lẽ
=>Xao động dữ dội, không đứng yên -> tựa sóng.
*Trái tim người con gái đang yêu không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, luôn khao khát  vươn tới cái lớn lao, phóng khoáng có thể đồng cảm, đồng điệu với mình:   Sông không hiểu nổi mình 
                            Sóng tìm ra tận bể
à quan niệm mới mẻ về t/y: người con gái khao khát yêu đương nhưng không nhẫn nhục, cam chịu, từ bỏ nơi chật hẹp để đến với cái cao rộng, bao dung; soi trong tình yêu để khám phá tâm hồn mình.
* Khát vọng yêu rạo rực, bồi hồi trong ngực trẻ là quy luật của muôn đời. Khát vọng này được cảm nhận  như là nỗi khát khao vĩnh hằng , muôn thuở  của nhân loại, nhất là của tuổi trẻ. Cũng như sóng, nó mãi trường tồn, vĩnh hằng với t/g: “Ôi...ngực trẻ”.
* Trăn trở, băn khoăn, tự nhìn lại mình để nhận thức những bí ẩn của tâm hồn mình. Đây là quy luật của tâm lí. Lấy quy luật của tự nhiên để cắt nghĩa cho quy luật tình cảm nhưng không tài nào cắt nghĩa nổi, cuối cùng đành thú nhận một cách chân thành. Người đọc như cảm nhận được cái lắc đầu đáng yêu của cô gái “Em cũng không biết nữa…yêu nhau”
*Tình yêu còn đồng hành với nỗi nhớ. Lại lấy quy luật của tự nhiên để thổ lộ lòng mình.
- Khổ thơ đặc biệt: tăng số lượng câu thơ .
+Sóng : Con sóng dưới lòng sâu/ con sóng trên mặt nước -> nhớ bờ, ngày đêm không ngủ được =>Sóng liên tiếp, miên man, vô hồi vô hạn, không ngủ được vì nhớ bờ.
+Em : Cảm thấy sóng nói chưa đủ, em trực tiếp nói lên nỗi nhớ đang cồn cào, da diết trong lòng mình. Hai câu thơ cuối khổ là lời khẳng định chắc nịch, sự dồn nén của tình cảm  thể hiện sự  mãnh liệt của nỗi nhớ trong tình yêu. Nỗi nhớ thấm sâu vào trong mọi miền không gian và thời gian, chiếm ngự cả vô thức tiềm thức. => Bày tỏ tình cảm một cách chân thành, mãnh liệt mà vẫn tế nhị.
*Tình yêu gắn liền với lòng chung thủy. Đây là nét đặc thù của tình yêu chân chính.
-Dù không gian có rộng lớn, dù hoàn cảnh sống có đổi thay (xuôi - ngược / bắc - nam ) nhưng t/y vẫn hướng về một phương duy nhất: phương anh.
-Câu thơ ngời lên vẻ đẹp của một tâm hồn thuần khiết trong tình yêu ( chân thành, đằm thắm, trong sáng )
2/ Niềm tin, nỗi âu lo và khát vọng vĩnh cửu hóa tình yêu
*Tin tưởng và âu lo vẫn là những thái cực khác nhau nhưng cùng tồn tại thống nhất trong một trái tim yêu.
 + Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh để em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạt đến hạnh phúc -> Niềm tin mãnh liệt vào tình yêu.
+ Cuộc đời - dài thế /  Năm tháng - đi qua à Kiểu câu nhượng bộ: Âu lo, phấp phỏng về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc (cảm giác thường trực trong thơ XQ ở giai đoạn sau) =>Âu lo nhưng không thất vọng mà luôn muốn được sống hết mình cho t/y.
*Khát vọng bất tử hóa tình yêu của mình.
-  Bày tỏ niềm khát khao  bất tử hóa tình yêu trong biển lớn cuộc đời.
-T/y rất nồng nàn, mãnh liệt, đắm say mà không hề ích kỉ được biểu lộ bằng khát vọng giao hòa giữa biển lớn tình yêu.
C. Tổng kết:
1/ Nội dung:
- Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.
- Khao khát vượt mọi giới hạn  để hóa thân vào tình yêu vĩnh cửu .
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ đều đặn, nhịp nhàng  nhưng không để lại cảm giác về sự đơn điệu bởi sự thay đổi của âm điệu: thể hiện hình ảnh sóng và  tâm hồn người con gái đang yêu: lúc dồn nén, lúc dàn trải; lúc trào dâng, lúc lắng sâu; lúc dữ dội, lúc dịu êm…
- Ẩn dụ nghệ thuật .

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây