Liên hệ zalo
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Phần mềm bán hàng toàn cầu

MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Thứ ba - 20/09/2022 01:25
MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 9, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 11, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 8, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 12, Chuyên de nghị luận văn học lớp 9, Cách làm các dạng đề nghị luận văn học, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 10, Các dạng đề nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 9, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 11, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 8, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 12, Chuyên de nghị luận văn học lớp 9, Cách làm các dạng đề nghị luận văn học, Các dạng đề nghị luận văn học lớp 10, Các dạng đề nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 

CHUYÊN ĐỀ 3: MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

A. NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN TRÍCH, TÁC PHẨM VĂN XUÔI

*Các dạng đề:
1. Dạng 1 :  Nghị luận về một nhân vật, một hình tượng trong một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
I. Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề
- Giới thiệu và nhận định chung về nhân vật, hình tượng cần phân tích (Không thể thiếu )
II. Thân bài
1. Khái quát về tác phẩm, tác phẩm, đoạn trích : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác phẩm, tóm tắt cốt truyện, nêu vị trí đoạn trích (nếu có).
2. Làm rõ nhân vật, hình tượng theo yêu cầu của đề bài:
a. Nếu phân tích một nhân vật, hình tượng : lần lượt làm rõ các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật (chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng, thái độ nhân vật...), đặc điểm của hình tượng ( nêu từng đặc điểm, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ các đặc điểm đã nêu)
 b. Nếu phân tích một nhóm nhân vật: lần lượt làm rõ đặc điểm chung và riêng của nhóm nhân vật hoặc phân tích từng nhân vật( nêu từng đặc điểm, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ các đặc điểm đã nêu).
3. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật, hình tượng
4. Giải quyết yêu cầu phụ (nếu có).
III. Kết bài
- Dùng từ chuyển đoạn thông báo sự kết thúc của việc trình bày vấn đề (tóm lại, nhìn chung…). Chú ý: Đề ra nghị luận vấn đề gì thì phải kết bài vấn đề đó.
- Đánh giá khái quát về những khía cạnh nổi bật nhất của nhân vật, hình tượng.
- Gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn (thường nêu ý nghĩa của hình tượng, nhân vật với đời sống, với văn học hay tác động đến tư tưởng, tình cảm của người đọc). Có thể nêu cảm nghĩ về tác giả, tác phẩm.

2. Dạng 2: Nghị luận về giá trị nội dung tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

I. Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề
- Giới thiệu luận đề cần giải quyết (cần bám sát đề bài để giới thiệu luận đề cho rõ ràng, chính xác. Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề).
II. Thân bài
1. Khái quát về tác phẩm, đoạn trích: Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác phẩm, tóm tắt cốt truyện, nêu vị trí đoạn trích (nếu có)
2. Làm rõ vấn đề theo yêu cầu của đề bài:
a. Nếu phân tích nội dung tác phẩm: lần lượt làm rõ nội dung cần phân tích (nêu từng nội dung, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ ý nghĩa của nội dung)
b. Nếu phân tích giá trị tác phẩm:
 - Nếu phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm
+ Giải thích khái niệm nhân đạo.
+ Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo.
+ Đánh giá về giá trị nhân đạo.
-Nếu phân tích giá trị hiện thực của tác phẩm
+ Giải thích khái niệm hiện thực
+ Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực
+ Đánh giá về giá trị hiện thực
(nêu từng luận điểm, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ luận điểm đã nêu).
3. Nhận xét về nghệ thuật thể hiện về nội dung hay giá trị tác phẩm.
4. Giải quyết yêu cầu phụ (nếu có).
III. Kết bài
- Đánh giá khái quát về những khía cạnh nổi bật nhất nội dung hay giá trị tác phẩm.
- Gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn (thường nêu ý nghĩa nội dung, giá trị nội dung với đời sống, với văn học hay tác động đến tư tưởng, tình cảm của người đọc). Có thể nêu cảm nghĩ về tác giả, tác phẩm.

3. Dạng 3 :  Nghị luận về giá trị nghệ thuật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

 I. Mở bài 
- Dẫn dắt vấn đề
- Giới thiệu nhiệm vụ nghị luận.
II. Thân bài
1. Khái quát về tác phẩm,đoạn trích : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác phẩm, tóm tắt cốt truyện, nêu vị trí đoạn trích (nếu có).
2. Làm rõ vấn đề theo yêu cầu của đề bài
* Nếu đề nghị luận là tình huống truyện
a.Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thể loại. Nó là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại đó cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất.
b. Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.
+ Tình huống 1....ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
+ Tình huống 2...ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
(lần lượt làm rõ đặc điểm của từng tình huống bằng cách nêu từng tình huống, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ các tình huống đã nêu).
......
Bình luận về giá trị của tình huống.
III. Kết bài
 
  1. NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ, TÁC PHẨM THƠ

* Các dạng đề
1. Phân tích toàn bộ bài thơ.
2. Phân tích một đoạn thơ.
3. Phân tích một khía cạnh trong đoạn thơ, bài thơ.
4. Phân tích một hình ảnh, chi tiết trong bài thơ.
5. So sánh giữa hai bài thơ, hai đoạn thơ.

* Dàn ý chung
I. Mở bài
 - Dẫn dắt vấn đề
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
II. Thân bài
 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Khái quát về phong cách tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính, … của bài thơ
- Nêu vị trí đoạn thơ, thể thơ, chú ý  âm điệu, giọng điệu…
2. Triển khai các luận điểm trên phương diện nội dung và nghệ thuật.
- Có thể bổ ngang : phân tích từng khổ, từng dòng…
-  Có thể bổ dọc bài thơ : Phân tích theo hình tượng, theo nội dung xuyên suốt bài thơ. Đưa các nội dung chính của bài thơ, đoạn thơ thành các luận điểm lớn, nếu đề yêu cầu cảm nhận đoạn thơ, câu thơ, thì chia nhỏ các nội dung có trong đoạn, trong câu, biến chúng thành các luận điểm lớn để đi sâu cảm nhận.
* Chú ý những hình ảnh biểu tượng, những lối nói ví von so sánh, những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu. Cần bám sát từ ngữ, âm thanh, vần, nhịp điệu, cấu tứ,… của bài thơ để phân tích .Khi phân tích thì thao tác giảng giải, cắt nghĩa là quan trọng nhất, nhằm giúp cho người đọc hiểu được ý nghĩa của các hình ảnh biểu tượng, ý nghĩa của từ ngữ, câu thơ, đoạn thơ.
* Trong quá trình phân tích, luôn luôn hướng đến sự tổng hợp, khái quát ở từng cấp độ sao cho thích hợp để rồi tiến tới những khái quát lớn của toàn bài. Phân tích phải đi kèm với đánh giá và bình luận, tránh diễn nôm bài thơ. Mỗi đoạn văn nên viết theo cách diễn dịch hoặc quy nạp, nhớ trình bày rõ câu chốt, câu diễn giải, câu dẫn chứng, câu khái quát nội dung đoạn, câu chuyển đoạn linh hoạt.
3. Đánh giá vấn đề
III. Kết bài
- Khái quát luận đề
- Nêu cảm nghĩ, nhận xét về vấn đề, đóng góp của thi phẩm , tác giả đối với giai đoạn văn học và nền văn học.
- Gợi mở, liên tưởng … cho người đọc.

C. DẠNG ĐỀ SO SÁNH (2 đoạn thơ hoặc 2 đoạn văn xuôi ở hai tác phẩm khác nhau)

I. MỞ BÀI   
- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này)
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận. 
II. THÂNBÀI
 1. Làm rõ đối tượng thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)

a. Nếu là thơ: giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích… và tiến hành nghị luận về đoạn thơ thứ nhất (tập trung nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung)
b. Nếu là văn xuôi:  giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích… và tiến hành nghị luận về đoạn trích văn xuôi thứ nhất ( tập trung nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung)
 2. Làm rõ đối tượng thứ 2 (bước này vận kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
a. Nếu là thơ: giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích… và tiến hành nghị luận về đoạn thơ thứ hai (tập trung nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung)
b. Nếu là văn xuôi: giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích… và tiến hành nghị luận về đoạn trích văn xuôi thứ hai (tập trung nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung).
3. So sánh: nét tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ hoặc hai đoạn văn xuôi trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận so sánh).
 4. Lý giải sự khác biệt: thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…( bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).
III. KẾT BÀI
 - Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
 - Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

D. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

I. Mở bài
- Dẫn dắt, nêu vấn đề, dẫn ý kiến
II. Thân bài
1. Vài nét tác giả, tác phẩm
2. Giải thích ý kiến:
- Nếu 1 ý kiến: giải thích từng vế (hoặc từ khóa) sau đó giải thích ý nghĩa của toàn bộ ý kiến.
- Nếu có 2 ý kiến: giải thích lần lượt từng ý kiến một.
3. Nghị luận
- xác lập luận điểm theo từng ý kiến (nếu đề có 2 ý kiến) hoặc xác lập luận điểm dựa trên từ khóa (đề có 1 ý kiến).
- Vận dụng nhiều thao tác lập luận đề làm sáng tỏ ý kiến: phân tích, bình luận, chúng minh, bác bỏ…
-Lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu để làm rõ ý kiến
4. Bình luận
- Khẳng định vấn đề đúng hay sai? Vì sao?
III. Kết bài
  • Khái quát lại vấn đề
  • Đánh giá vấn đề, mở rộng, liên hệ.

Ví dụ minh họa: Có ý kiến cho rằng ““Sóng” của Xuân Quỳnh mang vẻ đẹp của tình yêu truyền thống”. Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng “tình yêu trong “Sóng” là tình yêu hiện đại”.Phân tích “Sóng”của Xuân Quỳnh đề chứng minh cho hai ý kiến trên.
DÀN Ý
I. MỞ BÀI
II. THÂN BÀI
1. Khái quát:
          Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ nữ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên tươi tắn vừa chân thành đằm thắm và luôn da diết với khát vọng hạnh phúc đời thường. “Sóng” là bài thơ tình yêu đặc sắc của Xuân Quỳnh, in trong tập “Hoa dọc chiến hào”.
2. Giải thích
– Tình yêu truyền thống là tình yêu mang những cung bậc cảm xúc có tính truyền thống muôn đời. Đó là niềm tin mãnh liệt trong tình yêu, nỗi nhớ da diết cháy bỏng, sự thủy chung đằm thắm nhưng bên cạnh đó cũng không tránh khỏi những cảm xúc lo âu, khắc khoải.
– Tình yêu hiện đại là tình yêu vượt ra khỏi sự chật hẹp tù túng, đời thường để vươn tới tình yêu cao đẹp, nhân văn.
3. Chứng minh
3.1. Ý kiến thứ nhất: “Sóng của Xuân Quỳnh là vẻ đẹp tình yêu truyền thống”. Vẻ đẹp ấy là những xúc cảm nồng nàn nhiều cung bậc trong tâm hồn của người phụ nữ khi yêu.
+ Khi yêu, tâm hồn người phụ nữ đầy những phức tạp khó hiểu. Lúc dữ dội, dịu êm, khi ồn ào, lặng lẽ (2 câu đầu khổ 1)
+ Tình yêu gắn liền với khát vọng và những bồi hồi trong trái tim yêu
+ Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ. Nỗi nhớ là một cung bậc trong tình cảm và cũng là gam màu chủ đạo của tình yêu.   Nỗi nhớ ấy xuyên suốt cả không gian, thời gian đến nỗi “ngày đêm không ngủ được” đến “cả trong mơ còn thức”.
+ Tình yêu gắn với sự thủy chung. Đây là nét đẹp nhân văn (Phân tích khổ 6)
+ Tình yêu gắn liền với niềm tin nhưng cũng đầy những dự cảm lo âu, khắc khoải (Phân tích khổ 7, 8)
3.2. Ý kiến thứ hai : “ Sóng gắn liền với tình yêu hiện đại”
+ Người phụ nữ không cam chịu cuộc đời chật hẹp, bé nhỏ tù túng mà muốn bứt phá ra những không gian rộng lớn để sống với tình yêu đích thực “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”
+ Mạnh dạn bày tỏ tình cảm, mạnh mẽ quyết định hạnh phúc, thậm chí mang trong mình khát vọng lớn lao muốn bất tử hóa tình yêu (Phân tích khổ cuối)
3.3. Nghệ thuật
          Thể thơ ngũ ngôn, âm điệu nhịp nhàng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ, điệp từ điệp ngữ.
4. Bình luận
          Cả hai ý kiến trên đều đúng.Tình yêu truyền thống và hiện đại ở đây không tách rời nhau mà hòa quyện vào nhau, tạo nên nhiều nét đẹp nhân văn trong tâm hồn người phụ nữ khi yêu. Chính hai ý kiến này đã góp phần làm sáng tỏ giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Sóng.
III. KẾT BÀI
  • Đánh giá chung

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây