Liên hệ zalo
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Phần mềm bán hàng toàn cầu

ngữ văn 9CÁCH LÀM MỘT SỐ DẠNG ĐỀ VĂN THUYẾT MINH

Thứ ba - 13/04/2021 23:42
ngữ văn 9CÁCH LÀM MỘT SỐ DẠNG ĐỀ VĂN THUYẾT MINH, Các dạng đề văn thuyết minh lớp 8, Các dạng bài văn thuyết minh thường gặp, Các dạng đề văn thuyết minh lớp 10, Nêu Bố cục của bài văn thuyết minh, Chuyên đề văn thuyết minh lớp 10, Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì, Các kiểu đề văn thuyết minh, Những đề văn thuyết minh lớp 10
ngữ văn 9CÁCH LÀM MỘT SỐ DẠNG ĐỀ VĂN THUYẾT MINH
ngữ văn 9CÁCH LÀM MỘT SỐ DẠNG ĐỀ VĂN THUYẾT MINH
ngữ văn 9CÁCH LÀM MỘT SỐ DẠNG ĐỀ VĂN THUYẾT MINH, Các dạng đề văn thuyết minh lớp 8, Các dạng bài văn thuyết minh thường gặp, Các dạng đề văn thuyết minh lớp 10, Nêu Bố cục của bài văn thuyết minh, Chuyên đề văn thuyết minh lớp 10, Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì, Các kiểu đề văn thuyết minh, Những đề văn thuyết minh lớp 10 

A. Tóm tắt kiến thức cơ bản:

     - Cách làm một số dạng đề văn thuyết minh:

* Khi đối tượng thuyết minh là một đồ vật thì nội dung thuyết minh thường là:

- Cấu tạo của đối tượng
- Các đặc điểm của đối tượng
- Tính năng hoạt động
- Cách sử dụng, cách bảo quản
- Lợi ích của đối tượng

* Khi thuyết minh về một loài vật,  nội dung thuyết minh thường là:

         - Nguồn gốc
         - Đặc điểm
         - Hình dáng
         - Lợi ích

* Khi thuyết minh về một thể loại văn học, nội dung thuyết minh thường là:

- Nêu một định nghĩa chung về thể thơ
- Nêu các đặc điểm của thể thơ:
+ Số câu, chữ.
+ Quy luật bằng trắc.
+ Cách gieo vần.
+ Cách ngắt nhịp.
+ Cảm nhận về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ.

*Khi đối tượng thuyết minh là một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, thì nội dung thuyết minh thường là:

- Vị trí địa lí.
-  Những cảnh quan làm  nên vẻ đẹp đặc sắc của đối tượng.
-  Những truyền thống lịch sử, văn hoá gắn liền với đối tượng.
-  Cách thưởng ngoạn đối tượng.

*Khi đối tượng thuyết minh là một danh nhân văn hoá thì các nội dung  thuyết minh thường là:

- Hoàn cảnh xã hội.
- Thân thế và sự nghiệp.
-  Đánh giá xã hội về danh nhân .
Lưu ý : Trong các phần trên, phần thân thế, sự nghiệp chiếm vai trò chủ yếu, có dung lượng lớn nhất trong bài viết.

*Khi giới thiệu một đặc sản thì nội dung thuyết minh thường là:

- Nguồn gốc, ý nghĩa tên gọi món ăn, đặc sản.
-  Đặc điểm riêng của món ăn, đặc sản: dáng vẻ, màu sắc, hương vị.
- Cách thức chế biến, thưởng thức.
B. Các dạng đề:
1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:
                   Đề bài:   Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu món Cơm lam quê em.
 Gợi ý: - Cơm lam là một món ăn dân dã, quen thuộc của người miền núi phía Bắc
- Cách làm: Cho gạo đã vo vào ống nứa (tre) non, cuộn lá chuối hay lá dong nút chặt, chất củi đốt. Phải đốt đều đến khi vỏ nứa cháy thành lớp than mỏng là cơm chín.
- Cách thưởng thức: nếu ăn ngay chỉ việc chẻ ống nứa ra. Nếu muốn để dành thì dùng dao róc hết lớp nứa bị cháy chỉ để lại lớp vỏ trắng…
- Hiện nay Cơm lam còn trở thành đặc sản trong nhà hàng, khách sạn.
2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm:
      Đề bài: Thuyết minh về một loài hoa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc.
   *Gợi ý: xây dựng dàn ý chi tiết
1.Mở bài:
   Giới thiệu chung về một loài hoa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc (hoa đào)
- Xuất hiện vào mùa xuân , trong sự vui tươi, náo nức của ngày tết.
- Hoa đào là loài hoa đẹp, có sức sống mạnh mẽ, có ý nghĩa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc- món ăn tinh thần không thể thiếu được của người Việt.
2.Thân bài:
- Đặc điểm chung của loài hoa: Hoa đào là loài hoa đặc trưng cho Hà Nội, biểu tượng cho mùa xuân và sức sống của miền Bắc
- Phân loại các loài hoa: đào bích , đào phai, đào bạch…
- Đặc điểm của hoa:
         + loài cây thân gỗ.
         + Nở vào mùa xuân.
         +  Các loại hoa đào:
Đào bích: Có hoa màu đỏ thẫm. Màu đỏ tượng trưng cho may mắn.
          Đào phai: Có màu hồng nhạt, sai quả, sai hoa, thường được trồng để lấy quả. Màu sắc trang nhã, kín đáo.
         Đào bạch: ít hoa, có màu trắng và tương đối khó trồng.
- Ý nghĩa tinh thần của loài hoa: Mọi người chuộng chơi đào ngày tết vì hoa đào đem lại sự may mắn, phúc lộc đầu năm.
- Tình cảm gắn bó với hoa đào…
3.Kết bài:
- Nhấn mạnh vẻ đẹp của hoa đào trong cuộc sống tinh thần của người Việt nói chung và bản thân nói riêng.
- Hoa đào là biểu hiện những đức tính, tâm hồn cao đẹp của con người Việt Nam; góp phần tô điểm sắc xuân thêm vui tươi và đầm ấm.

C. Bài tập về nhà:(dạng đề 5 hoặc 7 điểm)
- Viết bài văn hoàn chỉnh từ đề bài: Thuyết minh về một loài hoa trong ngày tết cổ truyền của dân tộc.
* Gi ý:  ( theo dàn ý chi tiết đã xây dựng tại lớp)
                              
   LUYỆN TẬP

A. Tóm tắt kiến thức cơ bản:
- HS biết lập dàn ý cho đề bài.
- Viết được đoạn mở bài, thân bài từ các đề cụ thể.
- Viết hoàn chỉnh bài văn theo yêu cầu của đề.
- Biết tự sửa những lỗi sai về chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.
B. Các dạng đề:
    1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm
Yêu cầu học sinh lập dàn ý cho các đề sau:
    * Đề 1. Thuyết minh về cái phích nước.
a. Mở bài:
Giới thiệu khái quát về cái phích
b. Thân bài:
- Nêu cấu tạo của phích:
+ Vỏ phích
+ Ruột phích
- Cách bảo quản, sử dụng.
c. Kết bài:
Vai trò của cái phích trong đời sống hiện nay.
* Đề 2. Giới thiệu về nhà thơ hoặc nhà văn mà em yêu thích
a. Mở bài:
Giới thiệu khái quát về nhà thơ hoặc nhà văn.
b. Thân bài:
- Hoàn cảnh xã hội.
- Thân thế và sự nghiệp
- Đánh giá chung về đối tượng đó.
c. Kết bài:
             Khẳng định vai trò, vị thế của nhà văn (nhà thơ) trong xã hội.

* Đề 3. Giới thiệu về di tích lịch sử, văn hoá của địa phương.
a. Mở bài :
   Giới thiệu chung về di tích lịch sử, văn hoá của địa phương.
b. Thân bài :
- Vị trí.
- Nguồn gốc.
- Những truyền thống lịch sử, văn hoá gắn liền với đối tượng.
- Những cảnh quan làm  nên vẻ đẹp đặc sắc của đối tượng.
- Cách chiêm ngưỡng, thưởng ngoạn đối tượng (nếu đối tượng thuyết minh là danh lam, thắng cảnh).
c. Kết bài:
  Ý nghĩa, giá trị của di tích lịch sử, văn hoá đối với đời sống con người.
2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm
      * Đề 1. Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về  thân thế và sự nghiệp của nhà văn Nam Cao.
(HS viết một đoạn văn phần thân bài cho đề 2).
* Gợi ý :
- Mở đoạn :  Nam Cao(1915-1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân (nay là xã Hoà Hậu, huyện Lí Nhân), tỉnh Hà Nam.
- Thân đoạn : Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài viết chân thực về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi , bế tắc trong xã hội cũ... Các tác phẩm chính : các truyện ngắn Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Lão Hạc, Một đám cưới...
- Kết đoạn: Nam Cao được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật...
* HS trình bày đoạn văn, nhận xét, sửa lỗi.
 * GV nhận xét, kết  luận.
* GV đọc bài tham khảo.
Hồ Gươm
 

Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm là một hồ nước ngọt nằm giữa thủ đô Hà Nội. Tên hồ cũng được đặt cho một quận của Hà Nội (quận Hoàn Kiếm).
Cách đây khoảng 6 thế kỷ, hồ Gươm gồm hai phần chạy dài từ phố Hàng Đào, qua phố Hai Bà Trưng và phố Lý Thường Kiệt, tới phố Hàng Chuối, thông với sông Hồng. Nước hồ quanh năm xanh biếc nên hồ Gươm cũng được gọi là hồ Lục Thuỷ.
         Tương truyền vào thế kỷ 15 hồ được đổi tên thành hồ Hoàn Kiếm, gắn liền với truyền thuyết trả gươm thần cho Rùa Vàng, ghi lại thắng lợi của cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam chống lại quân Minh dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi… Khi lên ngôi về đóng đô ở Thăng Long, trong một lần nhà vua đi chơi thuyền trên hồ Lục Thuỷ, bỗng một con rùa xuất hiện và đòi gươm. Lê Thái Tổ rút gươm khỏi vỏ, nâng gươm về phía rùa vàng, rùa há miệng đớp lấy và lặn xuống đáy hồ. Từ đó hồ Lục Thuỷ có tên gọi mới là hồ Hoàn Kiếm (trả gươm) hay hồ Gươm.                 

                                     Giới thiệu về nhà thơ Hữu Thỉnh
Hữu Thỉnh tên khai sinh  là Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh  ngày 15-2-1942. Quê gốc làng Phú Vinh, xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. Trước hòa bình lập lại ( 1954) Hữu Thỉnh  đã phải trải qua một tuổi thơ vô cùng khổ cực. Mười tuổi ông phải đi làm phu, làm đủ mọi thứ lao dịch cho các đồn binh Pháp. Đến sau năm 1954 ông mới  được đi học. Năm 1963, khi vừa tốt nghiệp phổ thông, ông vào bộ đội tăng thiết giáp, Trung đoàn 202, học lái xe, làm cán bộ tiểu đội. Ông tham gia chiến đấu nhiều năm tại chiến trường. Sau năm 1975, Hữu Thỉnh học tại trường viết văn Nguyễn Du khóa 1. Từ  năm 1982, ông là cán bộ biên tập, Trưởng ban thơ và là Phó Tổng  biên tập Tạp chí Văn nghệ Quân đội. Từ năm 1990, Hữu Thỉnh chuyển sang  Hội nhà văn Việt Nam, giữ chức Tổng biên tập  tuần báo Văn nghệ, tham gia ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam các khóa III, IV, V.
Tác phẩm  đã xuất bản: Âm vang chiến hào (Thơ in chung - 1975),  Đường tới thành phố  ( Trường ca- 1979), Khi bé Hoa ra đời ( Thơ thiếu nhi- in chung),  Thư mùa đông ( thơ 1994),  Trường ca Biển (1994), Thơ Hữu Thỉnh ( 1998).
Nhà thơ đã được trao giải thưởng: Giải  ba cuộc  thi thơ  báo  Văn nghệ  năm 1972- 1973; Giải nhất năm 1975- 1976; Giải  thưởng Hội nhà văn Việt Nam năm 1980 ( Trường ca Đường tới thành phố) và năm 1995 ( tập thơ Thư mùa đông); Giải xuất sắc Bộ Quốc phòng năm 1994 (Trường ca biển).
Hữu Thỉnh thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Ông đã sớm khẳng định một phong cách thơ riêng. Ngôn ngữ thơ Hữu Thỉnh mang nhiều chất dân gian. Ông đã vận dụng một cách nhuần nhuyễn những câu tục ngữ ca dao trong thơ mình và nhờ vậy đã tạo nên hiệu quả thẩm mĩ đặc biệt. Bên cạnh đó, những nhà nghiên cứu cũng thường đề cập đến tính triết luận sâu sắc trong thơ Hữu Thỉnh.Vì thế thơ ông mang đến cho bạn đọc những cảm xúc đặc biệt, những nhận thức mới mẻ  về tâm hồn con người- một thế giới còn ẩn chứa nhiều điều bất ngờ, thú vị.
C. Bài tập về nhà: (Dạng đề 5 hoặc 7 điểm)
- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong các đề bài sau:
    * Đề 1. Thuyết minh về cái phích nước.
    * Đề 2: Giới thiệu về một danh lam, thắng cảnh ở địa phương em.
    * Đề 3. Giới thiệu về di tích lịch sử, văn hoá của địa phương.
...............................................................
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây